Luận văn thạc sĩ Tăng cường kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may Trường Giang (full) - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THẮM
TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNMAY
TRƢỜNG GIANG

Chuyên ngành : Kế toán
Mã ngành : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÙNG

Đà Nẵng - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN

XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 8
1.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ 10
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 10
1.1.4 Vai trò và trách nhiệm của các đối tƣợng liên quan đến KSNB 17
1.1.5 Hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB 18
1.2 . CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP. 19
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. 19
1.2.2 Thông tin phục vụ công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp 22
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 23
1.3.1 Mục tiêu KSNB chi phí sản xuất 23
1.3.2 Kiểm soát nội bộ về việc lập dự toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp. 24
1.3.3 Kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong doanh
nghiệp. 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG
1
40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƢỜNG GIANG 42
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƢỜNG GIANG 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42
2.1.2 Chức năng của Công ty 42
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 42
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KSNB
Kiểm soát nội bộ
BCTC
Báo cáo tài chính
TSCĐ

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của
Công ty cổ phần may Trƣờng Giang- Quý IV năm
2012
66
2.2
Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp của Công ty
cổ phần may Trƣờng Giang - Quý IV năm 2012
67
2.3
Bảng dự toán chi phí sản xuất chung của Công ty cổ
phần may Trƣờng Giang -Quý IV năm 2012
68
2.4
Bảng đối chiếu tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu
75
3.1
Bảng dự toán các rủi ro thƣờng gặp trong quá trình
sản xuất
93
3.2
Bảng tính chi phí sản xuất dự toán dự toán
Công ty Cổ phần may Trƣờng Giang - Quý IV năm
2012
95

2.4
Tổ chức thông tin kế toán tại Công ty cổ phần may
Trƣờng Giang
52
2.5
Trình tự chuyển chứng từ nhập vật tƣ do mua ngoài
55
2.6
Trình tự luân chuyển chứng từ xuất vật tƣ
57
2.7
Trình tự luân chuyển chứng từ tiền lƣơng

60
2.8
Lƣu đồ kiểm soát quá trình nhập kho nguyên vật liệu
tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang
71
2.9
Lƣu đồ kiểm soát quá trình xuất kho nguyên vật liệu
73
2.10
Lƣu đồ kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
78

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

soát chi phí. Công ty chƣa đi vào phân tích chi phí sản xuất thực tế phát
sinh để tìm hiểu nguyên nhân và hƣớng giải quyết. Công ty mới chỉ dừng lại
ở việc đối chiếu, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán. Do đó, thông tin
cung cấp không đáp ứng yêu cầu phân tích của nhà quản lý.
+ Việc phân quyền truy cập vào hệ thống chỉ mang tính hình thức.
+ Số lƣợng nhân viên phòng kế toán còn ít, một ngƣời phải đảm nhận
nhiều việc nên công tác kiểm soát chi phí vẫn còn nhọc nhằn.
Từ những bất cập trên, việc tìm hiểu công tác KSNB chi phí sản xuất của
Công ty cổ phần may Trƣờng Giang để tìm ra những giải pháp tăng cƣờng
việc KSNB chi phí sản xuất, hạn chế tối đa thất thoát là vấn đề cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận chung về khái niệm, mục tiêu, các bộ phận cấu
thành và vai trò của KSNB trong doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu thông tin
phục vụ công tác KSNB chi phí sản xuất, mục tiêu KSNB chi phí sản xuất,
KSNB về viêc lập dự toán và KSNB thực tế chi phí sản xuất.
Vận dụng cơ sở lý luận trên nghiên cứu thực tế và đánh giá thực trạng
công tác KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang, đồng
thời chỉ rõ những kết quả đạt đƣợc và những mặt hạn chế trong công tác
KSNB chi phí sản xuất tại Công ty.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm
tăng cƣờng KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may Trƣờng Giang
nhƣ hoàn thiện môi trƣờng kiểm soát, tăng cƣờng KSNB việc lập dự toán chi
3

phí sản xuất, hoàn thiện thông tin phục vụ công tác kiểm soát nội bộ chi phí
sản xuất và tăng cƣờng KSNB chi phí sản xuất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí
sản xuất và thực tế công tác KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may
Trƣờng Giang. Qua đó đƣa ra những giải pháp nhằm tăng cƣờng KSNB chi

mình nhƣ: con ngƣời, tài sản, vốn ….,góp phần hạn chế tối đa những rủi ro
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp
xây dựng đƣợc một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở
rộng, và phát triển đi lên của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp
chƣa quan tâm nhiều về công tác KSNB do chƣa nhận thấy đƣợc tầm quan
trọng của KSNB. Vì vậy, nghiên cứu về công tác KSNB trong các doanh
nghiệp là vấn đề rất cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện
kinh tế thị trƣờng cạnh tranh gây gắt và đang trên đà khủng hoãn nhƣ hiện
nay. Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các công trình
nghiên cứu sau :
Huỳnh Thị Loan (2008), “Tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất tại tổng
Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí nói chung và
kiểm soát chi phí sản xuất nói riêng; tìm hiểu thực tế công tác kiểm soát chi
phí sản xuất tại tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ, đánh giá những ƣu
nhƣợc điểm của công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty và từ đó tác
giả đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát chi phí tại Công
ty. Nhìn chung, luận văn này đã đi sâu vào vấn đề kiểm soát trong quản lý,
5

nhƣ: hồ sơ công nghệ, kiểm soát chất lƣợng, giá nguyên vật liệu mua vào và
lập hồ sơ dự toán chi phí.
Phạm Thị Thu Hoài (2009), “Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ về chi phí
kinh doanh tại Công ty cổ phần lƣơng thực và dịch vụ Quảng Nam”, Luận
văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đi vào tìm hiểu những vấn đề cơ bản
về KSNB trong quản lý, bản chất cũng nhƣ phân loại chi phí kinh doanh trong
doanh nghiệp thƣơng mại, nội dung cơ bản về KSNB chi phí kinh doanh
trong doanh nghiệp thƣơng mại; tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và tổ chức quản lý, thực trạng KSNB chi phí kinh doanh tại Công ty cổ
phần lƣơng thực và dịch vụ Quảng Nam; đề xuất các giải pháp nhằm tăng

dựng; Tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý, thực trạng kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25.
Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Vinaconex 25, chỉ ra ƣu điểm, hạn chế cũng nhƣ những nguyên nhân dẫn đến
những mặt tồn tại đó; Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát
chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25: Tăng cƣờng kiểm soát
chi phí sản xuất theo theo định hƣớng gắn với trung tâm chi phí, trong đó
Đội đƣợc xem là trung tâm chi phí sản xuất và Đội trƣởng là ngƣời chịu
trách nhiệm về các báo cáo chi phí sản xuất của trung tâm. Các bộ phận chi
phí: Bộ phận vật tƣ, Tổ thi công và Bộ phận kế toán Đội, các bộ phận này
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Đội trƣởng; Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát
chi phí sản xuất thông qua phân tích chi phí sản xuất; Giải pháp tăng cƣờng
kiểm soát chi phí sản xuất thông qua việc hoàn thiện các thủ tục kiểm soát
chi phí sản xuất; Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi phí sản xuất thông qua
hoàn thiện giao khoán giữa Công ty với các Đội xây dựng.
Lê Thị Thu Hiền (2010), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản
7

xuất tại Công ty giày Thƣợng Đình” Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã nghiên cứu những lý luận chung về kiểm soát trong quản lý,
kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, nội dung, trình tự kiểm soát chi phí sản
xuất, tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát; Tìm hiểu thực trạng hệ thống kiểm
soát chi phí sản xuất của Công ty giày Thƣợng Đình và đƣa ra những đánh giá
đối với hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty; Luận văn đã đặt ra và
giải quyết một cách khá toàn diện vấn đề kiểm soát chi phí tại Công ty. Toàn
bộ các yếu tố của hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất đƣợc nhận dạng và giải
quyết một cách có cơ sở, nội dung, trình tự kiểm soát chi phí sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và đạt đƣợc lợi nhuận mong muốn cuả
Công ty giày Thƣợng Đình, và có thể suy rộng đối với các doanh nghiệp
trong ngành giày khác.

nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện để giúp
cho đơn vị đạt đƣợc mục tiêu của mình.
- Kiểm soát nội bộ đƣợc thiết lập và vận hành bởi con ngƣời. Kiểm soát
nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu – mà phải
bao gồm cả những con ngƣời trong tổ chức nhƣ: Hội đồng quản trị, Ban giám
đốc, Các nhân viên khác – Chính con ngƣời quyết định ra mục tiêu, thiết lập
cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng.
- Kiểm soát nội bộ cung cấp sự đảm bảo hợp lý. Vì khi vận hành hệ
thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do những sai lầm của con
ngƣời nên dẫn đến không thực kiện đƣợc các mục tiêu. Kiểm soát nội bộ có
thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhƣng không thể đảm bảo là
chúng không bao giờ xảy ra.
9

Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), “Kiểm soát nội bộ là một chức
năng thƣờng xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có
thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm
thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị: Bảo vệ tài sản của
đơn vị; đảm bảo độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế
độ pháp lý; bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý.
Theo quan điểm của các kế toán viên công chứng (AICPA) ở Mỹ thì:
kiểm soát nội bộ gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phƣơng pháp, biện
pháp phối hợp đƣợc thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ
chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu
quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ trƣơng quản lý đã đề ra.
Các khái niệm trên cho thấy KSNB là quá trình đƣợc các nhà quản lý
thiết lập để điều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động của doanh nghiệp.
KSNB không chỉ giới hạn trong chức năng tài chính và kế toán, mà còn phải
kiểm soát mọi chức năng khác nhƣ về hành chính, quản lý sản xuất, … Nhƣ
vậy, cần có một quan điểm đúng đắn về KSNB, phải nhận thức rằng nó

nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của
đơn vị.
Nhƣ vậy, các mục tiêu của KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt
hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 bộ phận.
ng kim soát
Môi trƣờng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi
phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với
11

các bộ phận khác của KSNB. Các nhân tố chính thuộc về môi trƣờng kiểm
soát là:

Tính chính trực và giá trị đạo đức:
Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trƣớc tiên phụ thuộc vào tính chính
trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những ngƣời liên quan đến quá
trình kiểm soát. Để đáp ứng yêu cầu này, các nhà quản lý cao cấp phải xây
dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cƣ xử đúng đán để có thể
ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm
pháp.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị
đạo đức, đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu các sức ép hay điều kiện có thể
dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực.

Đảm bảo về năng lực:
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ một hệ thống kiểm soát nào cũng
là con ngƣời. Sự phát triển cuả các doanh nghiệp đều luôn gắn liền với đội
ngũ cán bộ nhân viên của chính doanh nghiệp đó; họ luôn luôn là một nhân tố
quan trọng trong kiểm soát nội bộ. Nếu lực lƣợng này của đơn vị yếu kém về

Cơ cấu tổ chức:
Về thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ
phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt đƣợc các mục tiêu. Một
cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát
các hoạt động. Cơ cấu tổ chức thƣờng đƣợc mô tả thông qua sơ đồ tổ chức,
trong đó phải xác định đƣợc các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và
các thể thức báo cáo cho phù hợp. Ngoài ra, cơ cấu tổ chức phải phù hợp với
quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.

Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm:
Đây là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và
trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp mỗi
thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể là gì và từng hoạt động của
13

họ sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến ngƣời khác trong việc hoàn thành mục tiêu.
Do đó, khi mô tả công việc, đơn vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về
những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ
với nhau.

Chính sách nhân sự:
Bao gồm toàn bộ quản lý và chế độ quản lý nhân sự đối với việc tuyển
dụng, huấn luyện, đề bạt, khen thƣởng, kỹ luật cán bộ công nhân viên trong
đơn vị. Sự phát triển của mọi doanh nghiệpluôn gắn liền với đội ngũ nhân
viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trƣờng kiểm soát của doanh
nghiệp.
b/ i ro:
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có thể phát sinh rủi ro và khó có
thể kiểm soát tất cả. Để giới hạn đƣợc rủi ro ở mức chấp nhận đƣợc, ngƣời
quản lý phải dựa trên mục tiêu đã đƣợc xác định của đơn vị, nhận dạng và

giúp thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi
ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải. Có nhiều loại hoạt động kiểm soát
(HĐKS) khác nhau có thể đƣợc thực hiện, và dƣới đây là những HĐKS của
đơn vị:

Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Phân chia trách nhiệm là không cho phép một thành viên nào đƣợc giải
quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Chẳng
hạn không thành viên nào đƣợc kiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực
hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo quản tài sản.
Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm
soát lẫn nhau; nếu có sai sót xảy ra sẽ đƣợc phát hiện nhanh chóng; đồng thời
giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có
thể gây ra giấu diếm những sai phạm của mình.

Kiểm soát quá trình xử lý các thông tin và các nghiệp vụ
Để thông tin đáng tin cậy cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát
nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ.
15

Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần phải đảm bảo rằng: (1)
Kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách, (2)Việc phê chuẩn các nghiệp
vụ phải đúng đắn, cụ thể là:
- Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách:cần chú ý các vấn đề sau:
 Chứng từ có đƣợc đánh số liên tục để có thể kiểm soát, tránh thất lạc
và đễ dàng truy cập khi cần thiết.
 Chứng từ đƣợc lập ngay thời điểm phát sinh nghiệp vụ hoặc càng sớm
càng tốt.
 Cần thiết kế đơn giãn, rõ ràng, dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều
công dụng khác nhau.

Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết
lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình
thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân
thủ, bao gồm cho cả nội bộ và cả bên ngoài.
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì giúp cho việc đạt
đƣợc các mục tiêu kiểm soát khác nhau. Thông tin đƣợc cung cấp thông qua
hệ thống thông tin.
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhƣng đƣợc nêu ra để
nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin.
Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ
quan trọng. Hệ thống thông tin kế toán thƣờng bao gồm hai phần có quan hệ
chặt chẽ với nhau là hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin
kế toán quản trị. Hai bộ phận này thƣờng đƣợc sử dụng chung về phần lớn dữ
liệu đầu vào, thế nhƣng quá trình xử lý và sản phẩm đầu ra có nhiều khác biệt
để hình thành và cung cấp thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau.
e/ Giám sát
Giám sát là quá trình mà ngƣời quản lý đánh giá chất lƣợng của hệ
thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định kiểm soát
nội bộ có vận hành đúng nhƣ thiết kế hay không và có cấn thiết thay đổi
17

chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không. Để đạt
kết quả tốt nhà quản lý cần thực hiện những hoạt động giám sát thƣờng xuyên
hoặc định kỳ.
Giám sát thƣờng xuyên đạt đƣợc thông tin qua việc tiếp nhận các ý
kiến đống góp của khách hàng hoặc xem xét các hoạt động và phát hiện các
biến động bất thƣờng.
Giám sát định kỳ đƣợc thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ
do kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên thực hiện.
1.1.4 Vai trò và trách nhiệm của các đối tƣợng liên quan đến KSNB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status