Luận văn thạc sĩ Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước Hoà Vang Thành phố Đà Nẵng (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN VIỆT HÙNG

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phan Việt Hùng
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục của đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 8
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT 8
1.1.1. Giới thiệu chung về kiểm soát 8
1.1.2. Quá trình kiểm soát 8
1.1.3. Các loại hình kiểm soát 10
1.1.4. Rủi ro 14
1.2. KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN QUA
KBNN 15
1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN 15

3.2.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát trong tiếp nhận, luân chuyển,
hoàn trả hồ sơ và thông tin cho khách hàng. 81
3.2.3. Giải pháp tăng cường các thủ tục kiểm soát mà qui trình
kiểm soát chưa qui định đầy đủ 87
3.2.4. Giải pháp tăng cường thông tin phục vụ công tác kiểm soát. 89
3.2.5. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. 89 3.3. CÁC KIẾN NGHỊ 90
3.3.1. Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách
chế độ của Nhà nước . 90
3.3.2. Kiến nghị với UBND huyện Hòa Vang. 90
3.3.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Ý nghĩa
BQLDA Ban quản lý dự án
CBKS Cán bộ kiểm soát
KBNN Kho bạc Nhà nước
KTV Kế toán viên
KTT Kế toán trưởng
KTKT Kinh tế - Kỹ thuật
KT-XH Kinh tế - Xã hội
KSNB Kiểm soát nội bộ


DANH MỤC HÌNH VẼ
Số
hiệu

Tên bảng

Trang
1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một hệ thống kiểm soát 9
1.2 Sơ đồ qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 26
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Hòa Vang 34 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số
hiệu

Tên bảng

Trang
2.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch vốn bình quân
(2008-2012)
36
2.2 Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư bình quân (2008-2012)
39
2.3
Tình hình giải quyết hồ sơ thanh toán vốn đầu tư tại
KBNN Hòa Vang bình quân (2008-2012)
56



toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang vẫn còn những vấn đề còn hạn
chếnhư: những hạn chế, bất cập về chính sách, chế độ của nhà nước về thanh
toán vốn đầu tư; hạn chế trong tuân thủ chế độ chính sách của chủ đầu tư; hạn
chế về tổ chức và thực hiện kiểm soát thanh toán của đơn vị…
Do vậy, cần phải khảo sát, đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang trong thời gian qua, từ đó rút ra những
vấn đề còn tồn tại, hạn chế và đề ra giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư XDCB tại đơn vị trong thời gian tới.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Tăng cường kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng’’ để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
+ Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.
+ Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB từ NSNN tại KBNN Hòa Vang trong 5 năm qua (từ 2008-2012).
+ Đề ra giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN tại KBNN Hòa Vangđồng thời có ý kiến nghị với các cơ quan nhà
nước có liên quan để quản lý, kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn này.
- Câu hỏi nghiên cứu:
+ Mục tiêu kiểm soát thanh toán đầu tư XDCB của KBNN là gì? KBNN
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB như thế nào?Những chỉ tiêu được sử
dụng để đánh giá kết quả kiểm soát của KBNN? Các nhân tổ ảnh hưởng đến
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB?
+ KBNN Hòa Vang kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trong thời

3


được kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương 1. Lý luận chung về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ
NSNN qua KBNN.
Chương 2.Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
tại KBNN Hòa Vang.
Chương 3. Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
tại KBNN Hòa Vang.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Vấn đề kiểm soát, kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu vì
ngoài tầm quan trọng của kiểm soát, kiểm soát nội bộ đối với vấn đề đạt được
mục tiêu của tổ chức thì vấn đề quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
luôn là một vấn đề nóng được xã hội rất quan tâm do tầm quan trọng của vốn
đầu tư từ NSNN đối với sự phát triển KT-XH của đất nước cũng như những
yếu kém trong quản lý, sử dụng nguồn vốn này trong thời gian qua.
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu nhiều sách, giáo trình, tạp chí,
luận văn thạc sĩ có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu, qua đó tiếp thu
những nội dụng các tác giả đi trước đã nghiên cứu, tiếp tục nghiên cứu các
vấn đề cần phải bổ sung, hoàn thiện do thực tế đặt ra, cụ thể:
- Trong Hệ thống thông tin kế toán, Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị
Hồng Hạnh (2011) đã nghiên cứu tổng quan về hệ thống thông tin kế toán; tổ
chức dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán; kiểm soát hệ thống thông tin kế
toán; xây dựng bộ mã các đối tượng kế toán; tổ chức các chu trình trong
doanh nghiệp. Luận văn đã kế thừa các nội dung tác giả đã nghiên cứu trong
phần kiểm soát về hệ thống thông tin kế toán, cụ thể là: các vấn đề chung về
kiểm soát, quá trình kiểm soát, mối quan hệ giữa các yêu tố của một hệ thống
kiểm soát; rủi ro; kiểm soát hệ thống thông tin kế toán kiểm soát.

5


Định và sử dụng chương trình SPSS.16 để thống kê, phân tích, đánh giá giả
thuyết đặt ra. Qua quả phân tích, tác giả đã rút ra kết luận là 4 nhân tố: (1)luật
và các qui định có liên quan;(2) khả năng về nguồn lực ngân sách;(3) tổ chức
bộ máy quản lý;(4)qui trình quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB có tầm
quan trọng và ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả chi NSNN trong đầu tư tại
tỉnh Bình Định. Luận văn đã kế thừa kết quả nghiên cứu của tác giả để làm cơ
sở tiếp tục nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư.
- Kho bạc Nhà nước (2007) đã nghiên cứu về quản lý đầu tư và những
vấn đề có liên quan đến thanh vốn đầu tư, từ đó xác định vai trò, vị trí, chức
năng của KBNN đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư. Đồng thời
thông qua nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý vốn đầu tư trong những
năm qua, đánh giá một cách tổng quát công tác quản lý vốn đầu tư nói chung
và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN nói riêng, luận văn đã kế thừa
các nội dung về vai trò, vị trí, chức năng của KBNN để tiếp tục nghiên cứu.
- Hoàng Thị Lan Hương (2010) đã nghiên cứu và trình bày lý luận
chung về kiểm soát chi NSNN qua KBNN, tìm hiểu và đánh giá thực trạng
về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Liên Chiểu giai đoạn 2001-
2008, từ đó đưa ra những giải pháp và những kiến nghị để tăng cường
kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại KBNN Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng. Tuy nhiên, từ năm 2009 đến nay cơ chế chế chính sách của nhà
nước, qui trình kiểm soát thanh vốn đầu tư của KBNN đã có nhiều thay
đổi do vậy, một số nội dung kiểm soát trước đây KBNN phải thực hiện
nhưng hiện nay còn thực hiện nữa như là kiểm soát đơn giá, định mức
XDCB, qui trình một cửa trong kiểm soát chi… Luận văn đã kế thừa các
nội dung luận văn đã nghiên cứu về quá trình kiểm soát, các loại hình
kiểm soát và nội dung liên quan đến vai trò của công tác kiểm soát chi vốn

7


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT
1.1.1. Giới thiệu chung về kiểm soát
Bất cứ một tổ chức nào cũng đặt ra mục tiêu cụ thể cho hoạt động của
mình và thực hiện một loạt các biện pháp quản lý để phát huy nỗ lực của mọi
thành viên nhằm đạt được mục tiêu đó.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, có nhiều yếu tố do chủ quan và
khách quan tác động và làm cho hoạt động của tổ chức có thể trệch hướng, xa
rời mục tiêu đã đặt ra, do vậy toàn bộ hoạt động phải được đặt trong sự kiểm
soát để có thể đi đúng hướng đề ra. Nếu có những tác nhân ảnh hưởng làm
chệch lộ trình đạt đến mục tiêu của tổ chức thì các nhà quản lý phải nhận biết
kịp thời để có những quyết định điều chỉnh hợp lý, như vậy kiểm soát là một
hoạt động vô cùng quan trọng đối với các tổ chức, kiểm soát luôn là một bộ
phận cấu thành một cách tự nhiên trong hoạt động của mọi tổ chức.
Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, Nhà xuất bản
Đà Nẵng: Kiểm soát là một phương tiện giảm thiểu những yếu tố gây tác
động xấu tới hoạt động của một đối tượng nào đó.
1.1.2. Quá trình kiểm soát
Bước 1: Triển khai các mục tiêu: xác định mục tiêu cần đạt được.
Bước 2: Đo lường và cung cấp thông tin về thực tế đang diễn ra theo
những mục tiêu đã được xây dựng để có cơ sở đúng đắn so sánh và phân tích
những gì đã thực hiện và có hành động quản lý phù hợp.
Bước 3: So sánh thành tích cụ thể với mục tiêu (Hệ thống chuẩn mực)

9

kiểm soát 2. So sánh với các tiêu
chuẩn đã được thiết lập

Các công cụ
kiểm soát 3.Tác động điều chỉnh
(nếu cần thiết)

1. Đo lường và cung
cấp thông tin về thực tế
đang diễn ra

10

1.1.3. Các loại hình kiểm soát
a. Căn cứ vào nội dung kiểm soát
- Kiểm soát hành chính: là tập trung vào các thể thức kiểm tra nhằm đảm
bảo cho việc điều hành công tác ở đơn vị có nề nếp, nghiêm minh và hiệu
quả. Các thao tác kiểm soát hành chính được thực hiện trên các lĩnh vực tổ
chức và hành chính ở mọi cấp độ như: tuyển chọn nhân viên, xây dựng tác
phong, quy trình làm việc, tổ chức thực hiện các công việc cùng với các thao
tác kiểm soát quá trình chấp hành và mệnh lệnh ở đơn vị.
- Kiểm soát kế toán: bao gồm lập kế hoạch tổ chức và thực hiện các trình
tự cần thiết cho việc bảo vệ tài sản và độ tin cậy của sổ sách tài chính kế toán
và do đó phải đảm bảo hợp lý rằng các nghiệp vụ được tiến hành theo sự chỉ

các rủi ro và khó khăn tiềm ẩn. Đây là hoạt động kiểm soát đặc biệt quan
trọng.
- Kiểm soát tác nghiệp: là hoạt động kiểm soát được tiến hành ngay trong
quá trình tác nghiệp nhằm ngăn ngừa, phát hiện sai lầm, kiểm tra việc thi
hành các quyết định trong quá trình tác nghiệp. Như vậy, nếu làm tốt công tác
kiểm soát tác nghiệp thì mức độ rủi ro trong quá trình tác nghiệp sẽ giảm đi,
đảm bảo được hiệu quả công việc ở mức tốt nhất.
- Kiểm soát sau khi tác nghiệp hay kiểm soát thông tin phản hồi (hay còn
gọi là kiểm soát thông tin trở về trước): là hoạt động kiểm soát thông dụng
nhất hiện nay. Mặc dù có độ trễ về thời gian, song bù lại kiểm soát sau khi tác
nghiệp lại có đầy đủ căn cứ để đánh giá, đo lường kết quả tác nghiệp.
d. Kiểm soát nội bộ
- Định nghĩa KSNB: dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên
cứu KSNB đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau, hiện nay
định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO (Committee of
Sponsoring Organizations) là một Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ

12

về việc chống gian lận về báo cáo tài chính. COSO đã định nghĩa về KSNB
như sau: KSNB là quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập nhằm cung cấp một sự bảo đảm
hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu là: sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động; sự
tin cậy của Báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các qui định.
Như vậy, có bốn nội dung cơ bản được đề cập trong định nghĩa ở trên
bao gồm: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu.
+ KSNB là một quá trình: bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát
hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể
thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp đơn vị đạt được các
mục tiêu của mình.

động.
+ Thông tin và truyền thông: các thông tin cần thiết phải được nhận
dạng, thuthập và trao đổi trong tổ chức dưới các hình thức và thời gian thích
hợp, giúp mọi thành viên trong tổ chức thực hiện được nhiệm vụ của mình.
Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, cung cấp các thông tin cần thiết cho
quản lý và kiểm soát tổ chức.
Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo hướng: từ cấp
trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau, mỗi cá nhân
hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như hoạt động
của từng cá nhân có tác động tới công việc của người khác ra sao. Ngoài ra
cũng cần có sự trao đổi thông tin hữu hiệu của tổ chức với các đối tượng bên
ngoài như khách hàng, các cơ quan quản lý…
+ Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội
bộ theo thời gian, những khuyết điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ cần được
phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt.
Các bộ phận hợp thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhà quản lý

14

cần đánh giá rủi ro có thể đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu. Hoạt động
kiểm soát được tiến hành nhằm đảm bảo các chỉ thị của nhà quản lý nhằm xử
lý rủi ro được thực hiện trong thực thế. Trong khi đó, các thông tin thích hợp
cần phải được thu thập và quá trình trao đổi thông tin diễn tra thông suốt
trong toàn bộ tổ chức. Quá trình trên cần được giám sát để điều chỉnh lại hệ
thống nội bộ khi cần thiết.
Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ cần có tính linh hoạt
cao, vì vậy kiểm soát nội bộ không đơn giản chỉ là một quá trình - ở đó mỗi
bộ phận hợp thành không chỉ ảnh hưởng đến bộ phận kế tiếp - mà thực sự là
một quá trình tương tác đa chiều - trong đó hầu như bộ phận nào cũng có thể
ảnh hưởng đến bộ phận khác. Do đó, mặc dù mọi tổ chức đều cần có các bộ

Vốn đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của vốn nói chung. Trên
phương diện kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
những chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định,
tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác.
- Nội dung của vốn đầu tư phát triển trên phạm vi nền kinh tế bao gồm:
+ Vốn đầu tư XDCB: là những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở
rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong
nền kinh tế quốc dân.
+ Vốn lưu động bổ sung: để mua nguyên vật liệu, thuê nhân công…
+ Vốn đầu tư phát triển khác: dùng cho qui hoạch ngành hoặc lãnh thổ,
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia…
- Nguồn vốn đầu tư phát triển là thuật ngữ để chỉ nguồn vốn tích lũy, tập
trung và phân phối cho đầu tư. Về bản chất nguồn hình thành vốn đầu tư phát
triển chính là nguồn tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động vào tái sản xuất
xã hội.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển trên phương diện vĩ mô, bao gồm nguồn

Trích đoạn Những hạn chế trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư GIẢI PHÁP TĂNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Giải pháp tăng cường kiểm soát trong tiếp nhận, luân chuyển, Giải pháp tăng cường các thủ tục kiểm soát mà qui trình Kiến nghị với UBND huyện HòaVan g
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status