Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái triết học, nội dung vấn đề cơ bản, vì sao nội
dung đó là vấn đề cơ bản, giải quyết tính 2 mặt và sự hình thành 2 trường phái triết học cơ bản.
- Khái niệm vấn để cơ bản của triết học: Ăng Ghen viết rằng vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là
của triết học hiện đại là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, như vậy vấn đề cơ bạn của triết học là
giải quyết mối quan hệ giữa vất chất và ý thức giữa tồn tại và tư duy giữa tự nhiên và tinh thần.
- Sỡ dĩ gọi đó là vấn đề cơ bản bởi vì nó là vấn đề trung tâm mà bất kì trường phái triết học nào cũng phải
giải quyết đồng thời trên cơ sở vấn đề cơ bản của triết học để phân chia thành các trường phái triết học
khác nhau.
- Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt. Mặt thứ nhất bản thể luận giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức
cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào. Mặt thứ 2 là mặt nhận thức luận giải quyết vấn
đề khả năng nhận thức của con người đối với thế giới.
-Về mặt bản thể luận: trên cơ sợ mặt này để phân chia thành các trường phái triết học chủ nghĩa duy vật,
chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa nhị nguyên.
+Trường phái chủ nghĩa Duy Vật:
Trường phái này khẳng định vật chất là tính thứ nhất ý thức là tính thứ 2, vật chất có trước ý thức
và sinh ra ý thức, quyết định ý thức, còn ý thức là sự phản ánh của Thế Giới vật chất.
Trong lịch sử chủ nghĩa duy vật đó biểu hiện trong 3 hình thức: chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ
nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chủ nghĩa duy vật có
nguồn gốc từ thực tiễn gắn liền với khoa học tự nhiên tiến bộ và thống nhất với lợi ích của giai cấp cách
mạng.
+Trường phái chủ nghỉa Duy Tâm: khẳng định rằng ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ 2, ý thức
quyết định vật chất và sinh ra Thế Giới vật chất. Chủ nghĩa Duy Tâm có 2 hình thức biểu hiện: chủ nghĩa
duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan. Chủ nghĩa Duy Tâm xuất phát từ nguồn gốc tuyệt
đối hóa mặt ý thức tinh thần gắn liền với chủ nghĩa Duy Tâm tôn giáo và thống nhất với lợi ích của giai
cấp phản tiến bộ.
+ Trường phái chủ nghĩa Nhị Nguyên: đây là trường phái triết học điều hòa trường phái chủ nghĩa Duy
Vật và trường phái chủ nghĩa Duy Tâm, nhưng suy cho cùng nó rơi vào chủ nghĩa Duy Tâm.
Tóm lại vấn đề cơ bản xuất phát từ mặt bản thể luận để phân chia thành 2 trường phái triết học cơ bản đối
lập nhau đó là chủ nghĩa Duy Vật- chủ nghĩa Duy Tâm.
-Về mặt nhận thức luận thì phân chia thành 2 trường phái triết học cơ bản đó là trường phái triết học khả
tri khẳng định khả năng nhận thức con người đối với Thế Giới và trường phái bất khả tri phủ nhận khả
+ Như vậy bằng việc định hướng hoạt động của con người thì ý thức tác động trở lại quan hệ vật chất
nâng cao vai trò của nhân tố con người, để hoạt thực tiễn của con người thành công hay thất bại có hiệu
quả hay không hiệu quả Mác viết rằng: vũ khí phê phán không thể thây thế được sự phê phán bằng vũ
khí, lực lượng vất chất chỉ có thể bị đánh bởi lực lượng vật chất, nhưng lý luận củng trở thành sực mạnh
vật chất khi nó thâm nhập vào quần chúng.
-Ý nghĩa phương pháp luận
+Trong hoạt động nhân thức và thực tiễn cần quán triệt nguyên tắc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn
trọng khách quan phát huy tính năng động chủ quan, xuất phát từ thực tế khách quan tôn trọng khách
quan là xuất phát từ tính năng động chủ quan nhận thức và hành động đúng quy luật để đề ra đường lối
chủ trương chính sách phù hợp với quy luật khách quan.
+ Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực năng động sáng tạo của ý thức phát huy
vai trò nhân tố con người, vận dụng khoa học vào đời sống thực tiễn, nâng cao tính tích cực để thực hiện
mọi nhiệm vụ một cách có hiệu quả
+Phải khắc phục bệnh duy tâm chủ quan , duy ý chí bất chấp quy luật, khắc phục chũ nghĩa kinh nghiệm,
xem thường tri thức lý thuyết, khắc phục tư tưỡng bảo thủ, trì trệ trong mọi hoạt động.
+ Đối với bản than mỗi người cần phải nhận thức đầy đủ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
để vận dụng vào trong mọi hoạt động lý luận và thực tiễn một cách có hiệu quả.
Câu 3: Hai nguyên lý cơ bản: khái niệm, tính chất, ý nghĩa và liên hệ thực tiễn.
1) Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.
-KN: trong phép biện chứng khái niệm mối lien hệ phổ biến dùng để chỉ sự quy định tác động và
chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt các yếu tố trong mỗi tất cả
- Tính chất của mối lien hệ có 3 tính chất sau đây:
+Tính khách quan của các mối liên hệ có nghĩa là mối liên hệ của các sự vật hiện tượng tồn tại khách
quan tất yếu nắm trong bản thân sự vật hiện tượng không phụ thuộc ý chí chủ quan của con người.
+ Tính phổ biến của các mối liên hệ bởi vì bất kỳ sự vật hiện tượng nào củng nằm trong mối liên hệ đa
dạng dù trong tự nhiên trong xã hội hay trong tư duy ý thức của con người thì củng đều tồn tại mối liên
hệ, bất kỳ sự vật hiện tượng nào, bất kỳ giai đoạn phát triển nào củng tồn tại mối liên hệ giữa các sự vật
hiện tượng.
+ Tính đa dạng mối liên hệ bởi vì các mối liên hệ được thể hiện trong nhiều mặt nhiều yếu tố với hoàn
cảnh củ thể khác nhau như mới liên hệ bên trong, bên ngoài, chủ yếu thứ yêu, trực tiếp gián tiếp…
+ Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khẳng định rằng phát triển là quá trình đi lên từ thấp đến cao là quá
trình khắc phụ tư tưởng bảo thủ trì trệ để hướng tới sự phát triển, đồng thời phát triển là quá trình phức
tạp không theo đường thẳng đơn giản nhưng xét trong toàn bộ quá trình thì tất yếu theo khuynh hướng đi
lên.
+ Quan điểm phát triển khẳng định cái mới bao giờ củng tiến bộ hơn cái củ, vì vậy cần phải có thái độ
tích cực ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái mới thắng lợi.
+ Liện hệ bản thân mỗi chúng ta cần nắm vững quan hệ phát triển để tích cực phấn đấu rèn luyện ngày
càng tiến bộ đổi mới tư duy, đổi mới nhận thức và hành động để từ đó đạt được hiệu quả cao hơn trong
mọi hoạt động học tập rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp.
Câu 4) Thực tiễn và nhận thức: vai trò thực tiễn và con đường biện chứng của nhận
thức, liên hệ bản thân.
- Khái niệm:
+ Khái niệm thực tiễn: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất mang tính chất lịch sử xã hội con
người nhầm làm biến đối thế giới tự nhiên và xã hội. Hoạt động thực tiễn biểu hiện ở 3 hình thức cơ bản
đó là hoạt động sản xuất của cải vật chất, hoạt động đấu tranh chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm
khoa học.
+ Khái niệm nhận thức:
• Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực tự giác sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não
con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn để sáng tạo ra tri thức về thế giới đó.
• Nhận thức là 1 quá trình biểu hiện ở các trình độ nhận thức khác nhau từ thấp đến cao đó
là nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận, nhận thức thông thường và nhận thức khoa
học đây là các nhận thức hình thức biểu hiện các trình độ nhận thức của con người từ tri
thức cảm tính đến tri thức lý tính thông qua các lĩnh vực khoa học khác nhau, mặt khác
các trình độ nhận thức đó luôn có mói quan hệ thống nhất với nhau, phản ánh khả năng
nhận thức từ thấp đến cao của con người đối với thế giới khách quan.
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn có vai trò cơ bản đối với nhận thức đó là thực tiễn là cơ sở động lực của nhận thức là mục đích
của nhận thức là tiêu chuẩn nhận thức.
+ Thực tiễn là cơ sở động lực của nhận thức bởi vì trên cơ sở hoạt động thực tiễn để tiến hành hoạt
động nhận thức thông qua hoạt động thực tiễn để thế giới khách quan bộc lộ các thuộc tính các kết cấu
tiễn đóng vai trò quyết định đối với lý luận còn lý luận tác động trở lại và thúc đẩy kiềm hảm sự phát triển
của thực tiễn.
+ Cho nên không được tuyệt đối hóa mặt nào trong 2 yếu tố nói trên nếu tuyệt đối hóa thực tiễn thì
sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường xem nhẹ tri thức khoa học đề cao chủ nghĩa kinh nghiệm tuy
nhiên nếu tuyệt đối hóa lý luận thì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm duy ý chí không thấy được vai trò quyết
định của hoạt động thực tiễn hoạt động vật chất
-Liên hệ bản thân: trong quá trình học tập thì cần phải không ngừng trao dồi tri thức lý luận tri thức khoa
học để sau này vận dụng tri thức lý luận đó vào hoạt động thực tiễn hoạt động vật chất một cách có hiệu
quả.
Câu 5) Tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Khái niệm kết cấu mối quan hệ biện chứng, vận
dụng và liên hệ.
- Khái Niệm:
+ Khái niệm tồn tại xã hội: là toàn bộ những quan hệ vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất
trong đời sống xã hội, bao gồm 3 yếu tố cơ bản: hoàn cảnh địa lý, điều kiện dân số, phương thức sản xuất,
trong đó phương thức sản xuất là yếu tố quyết định nhất.
+ Khái niệm ý thức xã hội là toàn bộ lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội như khoa học, nghệ thuật,
đạo đức, tôn giáo, phong tục tập quán truyền thống….
Ý nghĩa phương thức sản xuất được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau: ý thứ xã hội thông thường,
ý thức lý luận, tâm lý xã hội, hệ tư tưởng. Nhìn chung đó là sự phân chia ở 2 trình độ nhận thức: nhận
thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận. Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội bao giờ củng mang tính
giai cấp.
- Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
+ Tồn tại xã hội là quan hệ vật chất quyết định ý thức xã hội.
• Tồn tại xã hội là quan hệ vật chất cho nên có quyết định ý thức xã hội là quan hệ về tinh thần.
• Tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội củng phản ánh như thế, nội dụng phản ánh của ý thức
xã hội nó bất nguồn từ các quan hệ vật chất trong đời sống xã hội để hình thành nên.
• Khi tồn tại xã hội thẩy đổi thì ý thức xã hội sớm hay muộn củng sẽ thây đổi theo và sự thây đổi
này là 1 quá trình lâu dại tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển
nhất định của lịch sử.
+ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: là biểu hiện của sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với
Câu 6) Con người theo quan điểm triết học Mác-Lê Nin, khái niệm bản chất con người
và ý nghĩa phương pháp luận.
• Khái niệm con người:
+ Con người là 1 thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội có sự thống nhất biện chứng giữa 2 phương
diện tự nhiên và xã hội.
+ Bản tính tự nhiên của con người thể hiện:
• Con người là kết quả tiến hóa và phá triển lâu dài của thế giới tự nhiên.
• Con người là một bộ phận của thế giới tự nhiên, giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người
cho nên con người và môi trường tự nhiên thống nhất biện chứng gắn bó với nhau là kết quả
phát triển lâu dài của thế giới tự nhiên.
+ Bản tính xã hội của con người được biểu hiện:
• Con người là kết quả của quá trình lao động, hoạt động thực tiễn trong đời sống con người.
Vì vậy lao động cùng với ngôn ngữ đó là 2 nhân tố có ý nghĩa quyết định để hình thành bản
chất xã hội của con người.
• Các quy luật xã hội từ kinh tế - chính trị , văn hóa – xã hội, đều tác động để hình thành bản
chất xã hội của con người, chính trong sự tồn tại của các quy luật xã hội để hình thành nên
bản chất con người.
- Bản chất của con người:
+ Luận đề của Mác về bản chất con người: bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng cổ
hữu của các cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực có bản chất của con người là tổng hòa của tất cả các
mối quan hệ xã hội.
+ Từ luận đề trên khẳng định rằng bản chất con người là 1 thực thể thống nhất giữa 2 mặt tự nhiên
và xã hội trên cơ sở hoạt động xã hội. Cho nên bản chất của con người là mang bản chất xã hội.
+ Từ luận đề của Mác thì bản chất con người là tổng hòa của các nhân tố: kinh tế, chính trị, văn hòa,
xã hội, cá nhân, gia đình, xã hội, giai cấp, dân tộc, nhân loại, quá khứ hiện tại, tương lai.
+ Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của tự nhiên và
xã hội, nhưng đồng thời con người củng là chủ thế sáng tạo ra lịch sử, thong qua hoạt động nhận thức và
thực tiễn mà con người cải tiến lịch sử xã hội và thế giới tự nhiên để phục vụ cho mục đích của con
người.
- Ý nghĩa phương pháp luận.
học kỷ thuật.
• Giá trị sử dụng hay công dụng một vật là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là một phạm trù vĩnh
viễn của hàng hóa.
• Đã là hàng hóa thì phải tất yếu có giá trị sử dụng tuy nhiên không phải bất kỳ vật gì có giá trị sử
dụng củng là hàng hóa, muốn trở thành hàng hóa phải do con người sản xuất ra được dùng để trao
đổi mua bán thực hiện mục đích giá trị.
+Thuộc tính giá trị của hàng hóa.
• Vì sao các vật có giá trị sử dụng khác nhau lại có thể trao đổi với nhau bởi vì giữa chúng có một
yếu tố chung đó hao phí sức lao động của con người là sự tiêu hao năng lượng thần kinh cơ bắp
trong sản xuất hàng hóa.
• Vậy giá trị của hàng hóa là hao phí sức lao động của con người trong một sản phẩm hàng hóa là
yếu tố cơ bản tiền đề để làm giá trị trao đổi giửa hàng hóa này và hàng hóa khác, cho nên giá trị
trao đồi chằng qua là hình thái biểu hiện giá trị hàng hóa.
• Giá trị của hàng hóa là phạm trù mang tính lịch sử mang bản chất xã hội.
-Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa vứa thống nhất vừa mâu thuẫn.
+ Thống nhất vì bất kỳ hàng hóa nào củng phải có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị.
+ Giữa chúng có mâu thuẫn bởi vì người sản xuất hàng hóa chỉ chú ý đến giá trị, còn người tiêu dung
hàng hóa thì chú ý đến giá trị sử dụng, mặt khác quá trình thực hiện giá trị có trước và thực hiện giá trị sử
dụng có sau.
-Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa: sỡ dĩ hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị
bời vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
+ Lao động cụ thể:
• Lao động cụ thể là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể, ngề nghiệp chuyên môn nhất
định có mục đích, đối tượng, phương pháp, phương tiện và kết quả riêng.
• Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định, lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo
ra nhiều giá trị sử dụng.
• Lao động cụ thể cộng với vật chất là hai nhân tố tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
+ Lao động trừu tượng.
• Bất kỳ một lạo động cụ thể nào thì củng có cái chung đó là sự hao phí sức lực, cơ bắp và thần
kinh của con người trong sản xuất hàng hóa, hao phí đó gọi là lao động trừ tượng.
+Người có sức lao động phải bị tướt đoạt mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt, họ trở thành
người vô sản để tồn tại phải bán sức lao động của mình để sống.
Đó là hai điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hóa.
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động: củng giống như bất kỳ một hàng hóa nào khác, hàng
hóa sức lao động củng có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng.
+ Giá trị hàng hóa sức lao động.
• Giá trị của hàng hóa sức lao động được đo bằng của lao động xã hội cần thiết để sản xuất
ra những tư liệu sinh hoạt nhầm duy trùy cuộc sống của bản thân người lao động và gia
đình anh ta về vật chất và tinh thần.
• Là một loại hàng hóa đặc biệt cho nên giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa
thông thường ở chổ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử.
• Giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định bởi ba bộ phận sau đây:
Thứ nhất đó là giá tri của những tư liệu sinh hoạt về vật chất tinh thần cần thiệt để tái sản
xuất sức lao động duy trùy đời sống của bản thân người công nhân.
Thứ 2 là phí tổn đào tạo người công nhân.
Thứ 3 là giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để duy trùy nuôi
sống gia đình người công nhân.
+Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
• Hàng hóa sức lạo động củng có giá trị sử dụng như bất kỳ hàng hóa nào khác tuy nhiên
khác với hàng hóa thông thường sau quá trình tiêu dùng thì giá trị và giá trị sử dụng của
nó đều biến mất theo thời gian.
• Trái lại đối với hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng nó tạo ra một loại hàng
hóa mới với với một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân hàng hóa sức lao động, phần
lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư.
Vì vậy giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt là nguồn gốc sinh ra
giá trị và trong quá trình lao động nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, đó
là chìa khóa giải thích mâu thuẫn trong công thức chung của chủ nghĩa tư bản. Sự xuất hiện
hàng hóa sức lao động là điều kiện để tiền chuyển hóa thành tư bản.
Câu 9) Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Khái niệm, mối quan hệ giữa hai
phương pháp và cho ví dụ minh họa.
lượng giá trị mới bằng giá trị sức lao động vì vậy tỉ lệ phân chia lao động sẽ là 3 giờ lao động tất
yếu 5 giờ lao động thặng dư và tỉ suất giá trị thặng dư là: m
/
=(5/3)*100%=166%
Như vậy tỉ suất giá trị thặng dư tăng từ 100% lên 166% đó là phương pháp sản xuất giá trị thặng
dư tương đối thông qua việt rút ngắn thời gian lao động tất yếu để tăng thời gian lao động thặng
dư, trên cơ sở kỷ thuật phát triển năng suất lao động cao.
- Mối quan hệ giữa hai phương pháp: hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản
xuất giá trị thặng dư tương đối có mối quan hệ thống nhất với nhau. Thời kì đầu phương pháp sản
xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là chủ yếu, thời kì sau khi kỷ thuật phát triển năng suất lao động
tăng lên thì phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là chủ yếu, đồng thời nhà tư bản sử
dụng kết hợp cả hai phương pháp để bốc lột sức lao động của người công nhân.
Câu 10) Trình bày vấn đề giai cấp công nhân. Nội dung đặc điểm và sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân.
- Khái niệm giai cấp công nhân.
+ Giai cấp công nhân còn được dung với các thuật ngữ khác nhau như giai cấp vô sản, giai cấp vô
sản hiện đại, giai cấp công nhân hiện đại, giai cấp công nhận dại công nghiệp, mặc dù vậy về cơ
bản giai cấp công nhân nó là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, đại biểu cho phương thức
sản xuất hiện đại.
+ Có thể khái quát hai đặc trưng cơ ban sau đây của giai cấp công nhân:
• Thứ nhất về phương thức lao động phương thức sản xuất: Giai cấp công nhận là những
tập đoàn người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp có tính chất công nghiệp hiện đại, trình
độ xã hội hóa quốc tế hóa cao, đồng thời cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp
thì giai cấp công nhân ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất tư bản
chủ nghĩa.
• Thứ hai về vị trí của giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: Trong
xã hội tư bản chủ nghĩa không có tư liệu sản xuất phải bán sức lao động của mình để sống
vì vậy giai cấp công nhân trở thành giai cấp đối khàng với giai cấp tư sản.
Như vậy giai cấp công nhân là người lao động làm thuê không có tư liệu sản xuất đồng
thời đối lập với lợi ích của giai cấp tư sản.
công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình xóa bỏ xã hội củ xây dựng xã hội mới.
Câu 11) Trình bày vấn đề cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng thây thế chế độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng
chế độ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là đảng cộng
sản, để nhằm mục đích xây dựng một xã hội dân chủ công bằng văn minh.
+ Theo nghĩa hẹp cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng chính trị kết thúc bằng việc
dành chính quyền về tay giai cấp công nhân thiết lập chuyên chính vô sản, cải tạo xã hội củ xây
dựng xã hội mới về mọi mặt để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng chủ nghịa xã hội và chủ
nghĩa cộng sản.
- Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa:
+Nguyên nhân sâu xa của mọi cuộc cách mạng xã hội là do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất
tiến bộ, và quan hệ sản xuất lỗi thời, chính mâu thuẫn này là nguyên nhân và là động lực để bắt
đầu một cuộc cách mạng xã hội.
+Biểu hiện mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế dẫn tới sự đối lập về quan hệ lợi ích giữa giai cấp tư
sản và giai cấp vô sản, sự đối lập về lợi ích này tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh giai cấp bởi vì về
mặt khách quan giai cấp bị thống trị không thể sống như trước mà phải thây đổi số phận lịch sử
của mình, chính vì vậy cách mạng xã hội chủ nghĩa nổ ra để giai cấp công nhân và nhân dân lao
động dành lấy lợi ích của mình về tay giai cấp vô sản.
- Mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa đó là xây dựng chủ nghĩa cộng sản để nhằm
xóa bỏ giai cấp xóa bỏ áp bức bốc lột giữa các dân tộc, giải phóng con người.
+Mục tiêu trước mắt đó là thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước
chuyên chính vô sản, thực hiện cuộc cách mạng xã hội một cách toàn diện và triệt để trên mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội về kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội, từng bước đưa lại lợi ích cho
quần chúng nhân dân.
+ Để thực hiện mục tiêu trên giai cấp công nhân phải tập hợp tất cả mọi lực lượng quần chúng
nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của đảng để tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+ Động lực có ý nghĩa quyết định đó là giai cấp công nhân vì giai cấp công nhân vừa là lực lượng
văn hóa tinh thần, đồng thời là người thừa hưởng các giá trị văn hóa tinh thần đó.
• Giá trị văn hóa tinh thần trong xã hội xã hội chủ nghĩa là sự kết hợp của những truyền
thống tốt đẹp trong một cộng đồng dân tộc, nhưng đồng thời vừa kế thừa tinh hoa văn
hóa nhân loại. Cho nên dận tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại kết hợp một cách
chặc chẻ, trong giá trị văn hóa tinh thần của cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt nền văn
hóa xã hội chủ nghĩa phải hướng đến những giá trị tốt đẹp giữa con người với con người
như: chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước, năng lực sáng tạo, bản lĩnh chính trị, tin
thần nhăn vân… đời sống con người trong xã hội.
• Tóm lại cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện và triệt để trên
mọi lĩnh vực đời sống xã hội là một quá trình cải tiến cách mạn, vừa cải tạo vừa xây dựng
trong đó xây dựng là chủ yếu, để nhằm mục đích thực hiện xã hội dân chủ công bằng văn
minh.
Câu 12) Trình bày vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê Nin
về vấn đề dân tộc.
- Khái niệm dân tộc:
+ Dân tộc là một hình thức tổ chức cộng đồng người, có tính chất ổn định được hình thành trong
lịch sử, gắn liền với quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người.
+ Khái niệm dân tộc được dung với hai nghĩa sâu đây:
• Nghĩa thứ nhất dùng để chỉ một cộng đồng người cụ thể có mối liên hệ chặc chẻ bền
vững về kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa như dân tộc Kinh, dân tộc Tầy, dân tộc Nùng.
• Khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định bền vững hợp thành một
quốc gia có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, truyền thống văn
hóa chung, trong quá trình dựng nước và giữ nước vì dụ: dân tọc Việt Nam, dân tộc Anh.
• Như vậy khái niệm dân tộc theo nghĩa thứ nhất là một bộ phẩn của quốc gia là tộc người,
còn theo nghĩa thứ hai là toàn bộ nhân dân một nước, là quốc gia dân tộc.
- Hai sưu hướng phát triển của dân tộc.
+ Sưu hướng thứ nhất do sự phát triển ngày càng cao của ý thức dân tộc và ý thức về quyền sống,
quyền độc lập của dân tộc mình mà các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia,
dân tộc độc lập.
+Sưu hướng thứ hai các dân tọc muốn liên hiệp lại để tạo nên mối liên hệ quốc gia giữa các dân