Ảnh hưởng của bổ sung một số chế phẩm sinh học vào khẩu phần đến lượng phát thải nitơ, phôtpho và một số khí thải trong chăn nuôi lợn thịt - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG ANH VIỆT
ẢNH

HƯỞNG

CỦA

BỔ

SUNG

MỘT

SỐ

CHẾ

PHẨM

SINH

HỌC


TRONG

CHĂN

NUÔI

LỢN

THỊT LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học : TS. TRẦN HIỆP
: TS. VŨ THỊ KHÁNH VÂN

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khuyến nông tỉnh Thanh hóa đã
tạo điều kiện về thời gian và vật chất để tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, nhưng không phải là ít quan trọng nhất, Tôi xin được cảm
gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó
khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Hoàng Anh Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các danh mục viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục ảnh vii
Danh mục biểu đồ viii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Đặc điểm sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn 4

2
S) từ chất thải chăn nuôi 44
3.4 Phương pháp nghiên cứu 44
3.4.1 Khẩu phần thí nghiệm và chế độ nuôi dưỡng 44
3.4.2 Bố trí thí nghiệm 46
3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 48
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 51
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến khả năng
sinh trưởng 52
4.2 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến khả năng
sử dụng thức ăn 55
4.3 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải N, P 57
4.4 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến sự phát
thải một số khí độc (NH
3
, H
2
S) 63
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Đề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT

Vi sinh vật : VSV

3.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 46
3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 47
4.1 Ảnh hưởng của các chất bổ sung đến khả năng sinh trưởng của
đàn lợn thí nghiệm 52
4.2 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến khả năng
sử dụng thức ăn 55
4.3 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải
N, P (giai đoạn 20 – 40 kg) 58
4.4 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến lượng
phát thải N, P (giai đoạn 40 - 70 kg) 60
4.5 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải
N, P (giai đoạn 70 – 90 kg) 62
4.6 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải
NH
3
, H
2
S (giai đoạn 20 -40 kg) 63
4.7 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải
NH
3
, H
2
S (giai đoạn 40-70 kg) 65
4.8 Ảnh hưởng của các chất bổ sung trong khẩu phần đến phát thải
NH
3
, H
2
S (giai đoạn 70 - 90 kg) 66

4.4 Lượng N. P thải ra hàng ngày (giai đoạn 40 - 70 kg) 61
4.5 Lượng N. P thải ra hàng ngày (giai đoạn 70 – 90 kg) 62
4.6 Mức độ phát thải khí H
2
S và NH
3
ở giai đoạn 20 – 40 kg 64
4.7 Mức độ phát thải khí H
2
S và NH
3
ở giai đoạn 40 – 70 kg 65
4.8 Mức độ phát thải khí H
2
S và NH
3
ở giai đoạn 70 – 90 kg 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi đã và đang rất được
quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước chăn nuôi phát
triển. Ở nước ta, ngành chăn nuôi phát triển phần nhiều mang tính nhỏ lẻ, tự

độ ô nhiễm thấp hơn (Noren, 1985; Schirz, 1985; Phillips và cs, 1990). Tuy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

nhiên, các giải pháp áp dụng tại giai đoạn cuối cùng của quá trình tiêu hoá
này thường tốn kém và không bền vững (Sutton và cs, 1999; Le và cs, 2005).
Các chất gây ô nhiễm môi trường là sản phẩm trung gian hoặc cuối
cùng của quá trình lên men các chất có nguồn gốc từ thức ăn trong ruột già
hoặc hố chất thải. Protein và carbohydrate lên men là hai cơ chất cơ bản nhất
cho quá trình tạo các hợp chất gây ô nhiễm môi trường và khí nhà kính
(Sutton và cs, 1999; Le cs, 2005). Do vậy, có thể giảm thiểu sản sinh các hợp
chất gây ô nhiễm môi trường bằng giải pháp dinh dưỡng, đó là thay đổi khẩu
phần ăn của gia súc.
Để chứng minh các luận điểm trên, đồng thời hướng tới một ngành
chăn nuôi lợn đảm bảo đồng thời các yếu tố năng suất, hiệu quả và than thiện
với môi trường, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Ảnh hưởng của bổ sung một số chế phẩm sinh học vào khẩu phần ñến
lượng phát thải Nitơ, Photpho và một số khí thải trong chăn nuôi lợn thịt”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nhằm nâng cao hiệu quả môi trường trong
chăn nuôi lợn thịt, hướng tới một nền chăn nuôi hiệu quả và bền vững.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm lượng nitơ, photpho thải ra bằng việc bổ sung các chế phẩm sinh
học khác nhau trong khẩu phần ăn của lợn sinh trưởng.
- Giảm phát thải một số khí độc (
NH
3
, H

Thông thường đối với các giống lợn ngoại, người ta thực hiện cai sữa vào lúc
21-28 ngày tuổi, thay vì tập quán cai sữa 40 - 50 ngày tuổi. Để lợn con cai sữa
cần phải có khẩu phần ăn đặc biệt và dựa vào thể trạng lợn con. Cai sữa muộn
làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa 2 lứa đẻ và ảnh hưởng trực tiếp tới thành
tích sinh sản của lợn nái.
Muốn có hiệu quả chăn nuôi lợn nái cao thì tốt nhất cai sữa cho lợn cho
khi đạt khối lượng 6,6 - 7,0 kg, khi đó khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn con
khá hoàn thiện, khẩu phần tập ăn của lợn con gần như thành phần của sữa mẹ,
để đảm bảo tốc độ sinh trưởng của lợn con sau cai sữa.
Đặc điểm phát dục của lợn thịt được chia làm 3 giai đoạn :
* Giai ñoạn 1 : Từ lúc bắt ñầu ñưa vào nuôi thịt ñến 30kg
Giai đoạn này lợn con chuyển từ thức ăn tập ăn sang thức ăn thông
thường. Lợn con sinh trưởng phát dục nhanh, đặc biệt là hệ cơ và xương, cơ
quan tiêu hoá đã hoàn chỉnh, khả năng tiêu hoá thức ăn tốt nhưng trong tuần
đầu còn bị ảnh hưởng của việc thay đổi thức ăn nên khả năng tiêu hoá hấp thu
thức ăn có thể còn kém. Giai đoạn này thức ăn đòi hỏi về chất lượng. Hàm
lượng protein trong khẩu phần là 16,8% - 17,5%. Đối với lợn ngoại nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

hướng nạc có thể tăng mức protein trong khẩu phần lên từ 5%-10%, canxi
0,8%, photpho 0,6%, vật chất kho trong khẩu phần. Ngoài ra cần phải cân đối
thành phần các chất khoáng như Fe, Cu và vitamin các loại.
* Giai ñoạn 2 (giai ñoạn lợn choai): từ 31 – 60 kg
Giai đoạn này cơ thể phát triển mạnh, hệ cơ phát triển mạnh nhất. Cuối
giai đoạn này thì bắt đầu tích luỹ mỡ, nhất là đối với lợn lai ngoại x nội. Cơ
quan tiêu hoá đã phát triển hoàn chỉnh, có khả năng sử dụng nhiều loại thức
ăn khác nhau. Tuy nhiên để tránh lợn béo sớm, cần tránh sử dụng các loại
thức ăn giàu năng lượng với tỷ lệ % trong khẩu phần thấp. Lượng thức ăn từ

Cho thấy hiệu quả kinh tế giữa đầu tư và lợi nhuận trong chăn nuôi.
- Những nhân tố ảnh hưởng
+ Khối lượng bắt đầu nuôi thịt : Khối lượng bắt đầu nuôi thịt có ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng tăng trọng sau này. Nếu đàn lợn nào có khối
lượng khi bắt đầu đưa vào nuôi thịt cao thì trong quá trình nuôi lợn sẽ tăng
trọng nhanh hơn những đàn có khối lượng nhỏ hơn. Khối lượng khi đưa vào
nuôi thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi đưa vào nuôi thịt, trình độ
chăm sóc lợn con theo mẹ và lợn con cai sữa, kỹ thuật chế biến thức ăn cho
lợn con tập ăn cũng như thức ăn cho lợn con cai sữa
+ Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt : Đối với chăn nuôi lợn thịt,
khâu chăm sóc quản lý không đòi hỏi cao như đối với lợn nái và lợn con. Tuy
nhiên để đàn lợn nuôi tăng trọng cao trong một thời gian ngắn thì nhất định
phải chú ý đến một số điểm sau:
Cung cấp đầy đủ thức ăn, cả về số lượng và chất lượng theo nhu cầu
của đàn lợn nuôi.
Cung cấp nước sạch cho lợn theo nhu cầu. Do lợn nuôi theo hướng
công nghiệp nên đòi hỏi lượng nước là rất lớn. Nếu chất lượng nguồn nước
cung cấp không đảm bảo sẽ mang theo các tác nhân gây bệnh, hoặc làm giảm
khả năng sinh trưởng của lợn nuôi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Trong quá trình nuôi dưỡng phải đảm bảo vệ sinh chuồng trại thường
xuyên. Tạo cho vật nuôi một không gian sống thoáng mát.
Có lịch phun sát trùng chuồng trại một cách định kỳ nhằm hạn chế sự
tồn tại của mầm bệnh trong khu vực chăn nuôi.
Theo dõi sát sự sinh trưởng, phát triển của đàn lợn nuôi. Nếu phát hiện
cá thể nào bị bệnh cần kịp thời cách ly, chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
+ Khối lượng kết thúc nuôi thịt: phụ thuộc vào đặc điểm của giống,

dày của lợn trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, chức năng như là nơi dự
trữ và tiêu hóa thức ăn. Thành dạ dày tiết ra dịch tiêu hóa mà thành phần chủ
yếu của dịch này là nước, với HCl và các emzym tiêu hóa: pepsin, cathepsin
và chitinaza.
Theo Kvasnitskii, sự tiết dịch của dạ dày là liên tục trong 24 giờ và tiết
vào ban ngày nhiều hơn ban đêm. Lượng tiết biến động từ 135-272 cm
3
và tiết
nhiều nhất vào thời gian sau khi ăn 2 đến 3 giờ, nó thay đổi phụ thuộc vào
khẩu phần thức ăn và thời gian ăn.

Ruột
Ruột là nơi diễn ra toàn bộ quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất
dinh dưỡng.
+ Ruột non: có độ dài khoảng 18-20 mét. Thức ăn ngay sau khi được tiêu hóa
ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra từ tá tràng, gan và
tụy – thức ăn chủ yếu được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non với sự có mặt của
dịch mật và dịch tuyến tụy. Mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ
vào tá tràng bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hóa mỡ.Tuyến tụy tiết dịch
tụy có chứa men trypsin giúp cho việc tiêu hóa protein, men lipase giúp cho
tiêu hóa mỡ và men diastase giúp tiêu hóa carbonhydrate. Ngoài ra ở phần
dưới của ruột non còn tiết ra các men maltase, sacchrose và lactase để tiêu
hóa carbohydrate. Ruột non là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng đã tiêu hóa
được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc và
hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

+ Ruột già: Ruột già chỉ tiết chất nhầy không chứa men tiêu hóa. Chỉ ở

thuận lợi cho men lipaza tuyến tụy phân hủy chất béo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Dịch ruột :
Do tuyến Bruner ở màng nhày tá tràng tiết ra. Dịch ruột có độ kiềm rất
cao, pH: 8,4-8,9. Dịch nhày này cùng với dịch tụy và dịch mật trung hòa độ
acid ở những chất từ dạ dày xuống.
Lượng dịch ruột tiết ra khoảng 15,8 -17,3 ml/giờ (Florey và Lium, 1940).
Thành phần dịch ruột có các enzym: α-amynaza, Enterokinaza( Enterokinaza
có tác dụng hoạt hóa men tripsin của dịch tụy, vì tripsin được tiết ra ở dạng
không hoạt động tripsinogen).
b) Quá trình tiêu hóa hấp thu
♦ Tiêu hóa Gluxit
Trong khẩu phần thức ăn của lợn hàm lượng Gluxit rất cao, chiếm tới
gần 100% khẩu phần có nguồn gốc từ thực vật. Gluxit có vai trò chủ yếu là
cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời tham gia một phần nhỏ
vào cấu trúc cơ thể. Gluxit trong thức ăn của lợn có ba dạng tùy theo cấu trúc
của nó, đó là đường, tinh bột, xơ. Trong đó tinh bột là nguồn cung cấp năng
lượng quan trọng nhất.
Quá trình thủy phân Gluxit trong đường tiêu hóa được thực hiện nhờ các
men của đường tiêu hóa, sản phẩm cuối cùng này là tạo ra các đường đơn glucose
mà cơ thể có thể hấp thụ được. Các men tham gia vào quá trình này bao gồm:
-Men α-amylaza: men này được tiết ra từ hai nguồn chính là tuyến
nước bọt và tuyến tụy.
Maltoza
Tinh bột α-amylaza Maltotrioza
Dextrin
- Men Lactaza : Men này do tuyến Bruner ở màng nhày ruột non tiết ra.

trình tiêu hóa là các acid amin tự do được hấp thu qua vách ruột. Sự thủy phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
protein ở ruột non được thực hiện nhờ các men của tuyến tụy: tripsin,
chimotripsin, elastaza, dipepsindaza.
E.M.Fedi (1967) cho biết, ở lợn lớn thức ăn nấu chín làm giảm tỷ lệ
tiêu hóa protein cũng như các chất dinh dưỡng khác.
♦ Tiêu hóa mỡ
Các chất béo trong khẩu phần chứa thành phần chính là triglixerid,
ngoài ra còn có các dạng khác: phopholypid, sterol, esteserol.
Ở lợn con bú sữa, mỡ sữa được tiêu hóa dễ dàng do mỡ sữa lợn mẹ có
những giọt nhỏ với đường kính 0,1-10 µm. Ở lợn lớn, chất béo có trong khẩu
phần có nhiều nguồn gốc khác nhau: động vật và thực vật. Quá trình tiêu hóa
nhờ các men ở dịch tụy dịch mật. Dịch mật có tác dụng là giảm sức căng bề
mặt của dung dịch, làm nhũ hóa mỡ, phân cắt các hạt mỡ có đường kính lớn
ra làm những hạt có đường kính nhỏ hơn giúp cho việc tiếp xúc của men tiêu
hóa được dễ dàng hơn.
Triglycerid lipaza Glycerid + acid béo

Lecitin (photpholipit) photpholypaza lysolecitin + acid béo

Colesterol este Colesterolesteraza Colesterol + acid béo

Hoạt tính của các enzym tiêu hóa mỡ trong đường tiêu hóa của lợn con
rất cao, lúc sơ sinh và nó tăng dần không đáng kể theo tuổi (Aumatre, 1996;
Zintren, 1971).

nước uống để thực hiện những chức năng kỹ thuật, chức năng cảm giác, chức
năng dinh dưỡng, chức năng chăn nuôi và chức năng phòng chống protozoa"
(Quy định EC số 1831/2003).
b, Phân loại
Theo định nghĩa trên thì thức ăn bổ sung bao gồm 5 nhóm sau:
- Thức ăn chăn nuôi bổ sung mang tính kỹ thuật (technological
additives) là những chất thêm vào thức ăn vì mục đích kỹ thuật, bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
+ Chất bảo quản- Chất kết dính
+ Chất nhũ hoá mỡ- Chất điều hoà độ axit
+ Chất làm biến tính tự nhiên (denaturant) - Chất chống oxy hoá
+ Chất làm bền (stabiliser)- Chất keo (gelling agents)
+ Chất chống vèn- Phụ gia đưa vào thức ăn ủ lên men vi sinh vật
+ Chất khống chế nhiễm phóng xạ hạt nhân (substances for control of
radionucleid contamination).
- Những thức ăn chăn nuôi bổ sung cải thiện tính chất cảm quan
(sensory additives) là những chất thêm vào thức ăn để cải thiện hay làm biến
đổi tính chất cảm quan của thức ăn, bao gồm:
+ Chất nhuộm mầu (tăng mầu hay phục hồi mầu thức ăn, mầu của sản
phẩm động vật hay những chất làm tươi mầu của cá hay chim cảnh).
+ Hương liệu làm tăng mùi vị và độ ngon của thức ăn.
- Thức ăn chăn nuôi bổ sung dinh dưỡng (nutritional additives), bao gồm:
+ Vitamin hay provitamin.
+ Hợp chất chứa nguyên tố vi khoáng.
+ Axit amin hay muối của axit amin và những đồng phân của axit amin.
+ Urê và những dẫn chất của urê (Đối với động vật nhai lại).
- Thức ăn chăn nuôi bổ sung chăn nuôi (zootechnical additives) là
những chất có ảnh hưởng tốt đến thành tích sản xuất cũng như sức khoẻ động

- Tăng mùi vị và độ ngon của thức ăn.
- Bổ sung các chất dinh dưỡng thiếu hụt trong khẩu phần
- Tăng cường sức khỏe, khả năng tiêu hóa.
- Thức ăn bổ sung có tác dụng tăng khả năng lợi dụng thức ăn, kích
thích sinh trưởng, tăng năng suất sinh sản và tác dụng phòng bệnh (Đặc biệt
trong điều kiện cấm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi).
- Khử mùi hôi của phân, khử chất độc mycotoxin.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
Tuy nhiên sử dụng thức ăn bổ sung cũng có nhiều mặt trái của nó. Sử
dụng kháng sinh quá mức trong khẩu phần, không theo chỉ dẫn thú y sẽ gây ra
các tác hại nhất định như vấn đề vi khuẩn kháng kháng sinh, gây khó khăn và
tốn kém trong việc bảo vệ sức khỏe con người và gia súc. Các kim loại nặng,
các hormone có thể gây ung thư cho con người.
* Enzyme
- Vấn đề cung cấp vật chất và năng lượng từ bên ngoài, sử dụng chúng
trong sinh thể và xây dựng nên các thành phần của sinh thể được các phản
ứng hóa sinh thực hiện. Chính các chất xúc tác sinh học tham gia điều khiển,
phối hợp những hệ thống phản ứng hóa học ấy. Quan trọng và đông đảo nhất
trong số này là các protein có chức năng xúc tác. Những Protein xúc tác làm
tăng nhanh tốc độ các phản ứng hóa sinh được gọi là enzyme.
Các enzyme do ợợng vợt tiợt ra tợ bợ máy tiêu
hóa (enzyme nợi sinh) khợng có khợ nợng phợn giợi
ợợợc các chợt thuợc nhóm NSP. Chợ có enzyme cợa vi
khuợn sợng trong ợng tiêu hóa hoợc các enzyme ngoợi
sinh mợi có khợ nợng phợn giợi ợợợc chúng.
Các enzyme ngoợi sinh là các enzyme sợn xuợt bợng
con ợuợng cợng nghợ sinh hợc dợợi dợng các chợ phợm
có hoợt lợc enzyme cao, chợu nhiợt, thích ợng vợi pH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status