BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ THƯƠNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG TRANG TRAI
TẠI ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa dùng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho tôi hoàn thành luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2014
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân. Tôi nhận ñược sự
giúp ñỡ và hướng dẫn của PGS.TS Quyền ðình Hà và các thầy cô khoa Kinh
tế và PTNT trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Qua ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn kính trọng sâu sắc tới các thầy cô
khoa Kinh tế và PTNT ñặc biệt là PGS.TS Quyền ðình Hà ñã hướng dẫn rất
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
I. MỞ ðẦU 1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại 5
2.1.1 Khái niệm, ñịnh nghĩa 5
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế-xã hội 41
3.1.3 ðánh giá chung về ñịa bàn nghiên cứu 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 52
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu ñiều tra 52
3.2.3 Phương pháp xử lý phân tích số liệu, thông tin 54
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 56
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại tại huyện
Tiên Lãng 58
4.1.1 Chủ trương chính sách của huyện về phát triển chăn nuôi gà theo
hướng trang trại 58
4.1.2 Công tác quy hoạch về phát triển chăn nuôi gà theo hướng
trang trại 59
4.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi gà trên ñịa bàn huyện Tiên Lãng 59
4.2.8 Thị trường tiêu thụ trong phát triển chăn nuôi gà theo hướng
trang trại 89
4.2.9 Nhận thức của cán bộ và người chăn nuôi về phát triển chăn nuôi
gà theo hướng trang trại 90
4.2.10 Liên kết bốn nhà trong phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang
trại của huyện Tiên Lãng 93
4.2.11 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội thách thức trong phát triển chăn
nuôi gà theo hướng trang trại 95
4.3 ðịnh hướng và giải pháp 96
4.3.1 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại của
huyện Tiên Lãng-Hải Phòng 96
4.3.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại 98
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 109
PHỤ LỤC 113
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Bảng 4.9. Chi phí và kết quả chăn nuôi các hộ ñiều tra 79
Bảng 4.10. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế tại các hộ ñiều tra 82
Bảng 4.11. Dịch tễ ở các nhóm hộ ñiều tra 83
Bảng 4.12. Tình hình thiếu vốn và mức vốn ñược vay 88
Bảng 4.13. Tỷ lệ hộ thiếu kiến thức về kĩ thuật chăm sóc và phòng bệnh 89
Bảng 4.14. Nhận thức của cán bộ trong huyện 90
Bảng 4.15. Nhận thức của người chăn nuôi về phát triển chăn nuôi gà
theo hướng trang trại 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1. Các ý kiến của chủ hộ về giống gà 66
4.2. Tình hình sử dụng thức ăn cho gà 72
4.3. Tỷ lệ mắc bệnh và chết của ñàn gà 78
nông nghiệp như nước ta thì chăn nuôi ñó là một trong những ngành chủ chốt.
Càng ngày quy mô chăn nuôi càng tăng lên do người chăn nuôi thấy ñược tầm
quan trọng của nó vì chăn nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho
ñời sống của họ. Chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún dần dần ñược thay thế bằng
chăn nuôi theo hướng trang trại.
Chăn nuôi gà là một nghề sản xuất truyền thống và lâu ñời của người
dân Việt Nam, nó chiếm vị trí quan trọng thứ hai sau ngành chăn nuôi lợn.
Sản phẩm thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp có giá trị mà còn in ñậm
trong ñời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố tâm linh.
Nó ñược sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội. Với
những lý do ñó sản phẩm này luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ ñã góp
phần thúc ñẩy chăn nuôi phát triển tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho
người chăn nuôi.
Sự phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại năm 2013 cung cấp
khoảng 4,33 triệu tấn thịt và gần 5 tỷ quả trứng (Báo cáo tổng kết ngành nông
nghiệp và PTNT năm 2013). Thời gian gần ñây quy mô và hình thức chăn
nuôi ñã phát triển hơn, có nhiều hộ chăn nuôi thành lập trang trại chăn nuôi
hoặc chăn nuôi gia công cho các công ty. Nhưng nói chung tình trạng chăn
nuôi gà của nước ta vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, lạc hậu,
năng suất thấp, dịch bệnh nhiều, ô nhiễm môi trường. Bình quân sản lượng
thịt xẻ chỉ ñạt 4,5-5,4kg/người/năm và 35 trứng/người/năm (Trần Công Xuân,
Phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững trong chiến lược phát triển chăn nuôi
ñến năm 2020). Sản xuất chưa ứng với tiềm năng, sản phẩm chưa ñáp ứng
nhu cầu xã hội. Một lượng lớn sản phẩm chăn nuôi gà nhập khẩu từ nước
ngoài về.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Làm cách nào chúng ta có thể chiếm lĩnh ñược thị trường này yêu cầu
ðánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại tại ñịa
bàn huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển chăn nuôi gà theo
hướng trang trại tại huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng.
Từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp phát triển chăn nuôi gà
theo hướng trang trại tại huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
a) Ở Việt Nam tồn tại những hình thức chăn nuôi nào? Chăn nuôi gà
theo hướng trang trại như thế nào? Ở Việt Nam áp dụng ra sao?
b) Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại tại ñịa bàn ñã có chưa
và thực trạng của nó ra sao?
c) Chăn nuôi gà theo hướng trang trại có những thuận lợi khó khăn gì?
d) Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi gà theo
hướng trang trại là gì?
e) ðịnh hướng về vốn và thị trường ñầu ra có phải là những ñịnh hướng
tốt nhất cho phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại không?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng
1.4.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Các nội dung phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại trên ñịa bàn
huyện Tiên Lãng, các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội và các tác nhân liên
quan ñến phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại.
1.4.1.2 ðối tượng ñiều tra
Các hộ, trang trại chăn nuôi gà; các phòng ban nông nghiệp, phòng
chăn nuôi;cán bộ nông nghiệp,cán bộ thú y; người thu gom, doanh nghiệp.
Thông qua khảo sát các ñối tượng này nhằm làm rõ vấn ñề cần nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
ñại, nuôi lớn vật nuôi ñể sản xuất những sản phẩm như: Thực phẩm, lông, sức
lao ñộng. Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho
ñời sống sinh hoạt của con người. chăn nuôi xuất hiện lâu ñời trong nhiều nền
văn hóa kể từ khi loài người chuyển ñổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang
ñịnh canh ñịnh cư.
Chăn nuôi bao gồm chăn nuôi ñại gia súc, tiểu gia súc, chăn nuôi gia
cầm và nuôi trồng thủy sản. Trong chăn nuôi gia cầm bao gồm chăn nuôi gà,
chăn nuôi vịt, chăn nuôi ngan, ngỗng, các loại chim cảnh… Như vậy chăn
nuôi gà là ngành nhỏ trong chăn nuôi nói chung.
Chăn nuôi cùng với trồng trọt là lĩnh vực quan trọng nhất của sản xuất
nông nghiệp. Chăn nuôi ñóng góp nhiều sản phẩm trong tổng sản phẩm của
ngành nông nghiệp ở Việt Nam. Vai trò của chăn nuôi cung cấp thực phẩm
cho cuộc sống thiết của con người như thịt, trứng, sữa…Cung cấp phân bón
cho ngành trồng trọt ñây là nguồn phân bón hữu cơ rất tốt cho cây trồng mà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
tận dụng ñược nguồn phế phẩm trong chăn nuôi. Ngoài ra chăn nuôi còn cung
cấp sức kéo, nguyên liệu cho các ngành y học, là nguồn hàng xuất khẩu mang
lại nguồn thu nhập lớn cho các cơ sở chăn nuôi.
Các lĩnh vực chăn nuôi chính ở nước ta là chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia
súc, chăn nuôi gia cầm. Các ngành chăn nuôi phân bố rải rác khắp các miền
trên ñất nước ta. ðây là ñặc ñiểm chủ yếu của các nước với nền kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp như nước ta.
Phát triển chăn nuôi: Là sự gia tăng về quy mô cũng như chất lượng
và số lượng của ñàn gia súc gia cầm tại các ñịa phương nhằm nâng cao thu
nhập cho các trang trại, hộ gia ñình, cá nhân và tập thể tham gia vào quá trình
chăn nuôi.
Phát triển chăn nuôi gà: Là quá trình thể hiện sự thay ñổi cơ cấu
của sản phẩm.
Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà, có nhiều hệ thống quan ñiểm ñể
ñánh giá hiệu quả kinh tế nhưng bản chất của hiệu quả kinh tế là sự tương
quan so sánh cả về tuyệt ñối và tương ñối giữa lượng kết quả thu ñược và chi
phí bỏ ra. Do ñó hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà thịt chính là việc tương
quan so sánh giữa phần chi phí về ñầu vào sản xuất như giống, thức ăn,
chuồng trại,… với kết quả mà chúng ta ñạt ñược.
Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại là gì?
Là sự tăng lên về mặt quy mô sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu chất trong
ngành chăn nuôi. Phát triển ñàn gà bao gồm cả sự tăng thêm về số lượng gà
trên một trang trại và cả sự tăng thêm về số lượng trang trại chăn nuôi gà. Bên
cạnh ñó là sự tiến bộ về cơ cấu các loại gà khác nhau sẽ là yếu tố ñảm bảo cho
quá trình phát triển ñược diễn ra.
Phân loại chăn nuôi
Phân theo quy mô chăn nuôi
Quy mô chăn nuôi ñược hiểu là khối lượng gia súc, gia cầm ñược nuôi
thường xuyên chăn nuôi theo các lứa, các ñợt trong năm ñể sản xuất ra khối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
lượng nhất ñịnh các sản phẩm (có thể là thịt, trứng, con giống…) ở một số cơ
sở chăn nuôi (hộ, trang trại, doanh nghiệp…).
Quy mô chăn nuôi gia cầm lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trước hết phụ thuộc vào phương thức chăn nuôi. Nếu gia cầm ñược chăn nuôi
theo phương thức cổ truyền thì quy mô thường nhỏ lẻ. Chăn nuôi theo kiểu
công nghiệp, bán công nghiệp thì có nhiều quy mô khác nhau nhưng chủ yếu
là chăn nuôi theo hướng trang trại khối lượng lớn, quy mô lớn.
Phân theo khu vực chăn nuôi: Chăn nuôi trong khu dân cư và xa khu
dân cư
- Trang trại ra ñời tạo mối quan hệ mới giữa công nghiệp và nông
nghiệp trong quá trình phát triển, công nghiệp phát triển tạo ra nhiều sản
phẩm mới phục vụ cho nông nghiệp. Nhưng với một nền nông nghiệp kém
phát triển thì không ñủ ñiều kiện ñể ứng dụng những thành quả của công
nghiệp phát triển cũng như không ñủ nhu cầu nông sản hàng hóa cho một xã
hội phát triển bởi sự kích thích của công nghiệp. Sự ra ñời và phát triển chăn
nuôi theo hướng trang trại ở nước ta vào lúc này ñã trở nên cần thiết hơn bao
giờ hết. Chính nó sẽ tạo ra sự ghép nối hợp lý ñể ñưa công nghiệp và nông
nghiệp ñất nước ñi vào con ñường công nghiệp hóa-hiện ñại hóa.
- Sự hình thành chăn nuôi theo hướng trang trại là kết quả của quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất
công nghiệp.
- Trang trại với ưu thế về quy mô vừa có ñiều kiện tăng năng suất lao
ñộng, tăng năng suất trên một diện tích vừa có khả năng khai thác hữu hiệu
lợi thế so sánh của từng vùng, lãnh thổ sẽ thực hiện tốt việc sản xuất ra hàng
loạt sản phẩm với chi phí thấp nhất nên có ñiều kiện ñể cạnh tranh trong nền
kinh tế hoạt ñộng trong cơ chế thị trường.
* Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ở Việt Nam là tất yếu
khách quan phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế và quá trình hội nhập
Trong quá trình phát triển kinh tế thời gian qua kinh tế nông hộ ngày
càng phát triển. ðặc biệt khi nước ta gia nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
phát triển kinh tế ñặc biệt là chăn nuôi có nhiều lợi thế hơn (ðinh Phi Hổ,
trích từ Võ Thị Thanh Hương, 2007).
- Lợi thế về quy mô sản xuất: Diện tích ñất, vốn sản xuất, lao ñộng,
máy móc, thiết bị của trang trại lớn hơn kinh tế nông hộ. Với quy mô ñầu vào
lớn, chi phí sản xuất sẽ giảm nhanh bởi quy mô sản lượng tăng.
- Sản xuất phân tán, nhỏ lẻ hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp. Trong khi giá
nguyên liệu ñầu vào phục vụ chăn nuôi có xu hướng tăng thì giá bán sản
phẩm lại giảm, giá thành cao làm cho người chăn nuôi luôn ñối mặt với
những khó khăn. Hiện nay giá sản phẩm chăn nuôi trong nước có giá cao hơn
với giá sản phẩm nhập khẩu cùng loại. ðây là thách thức lớn, nếu không kịp
thời có các giải pháp thì nguy cơ ngành chăn nuôi ñổ vỡ hiện hữu.
- Sản xuất phân tán, manh mún thì trình ñộ của chủ hộ thấp dẫn ñến
khó cạnh tranh. Theo Bộ NN-PTNT các doanh nghiệp sản xuất thức ăn nhập
khẩu chiếm tới hơn 60% thị phần cả nước. Doanh số hàng năm của các doanh
nghiệp này lên tới 6 tỷ USD. Các doanh nghiệp này nhờ lợi thế khép kín vừa
sản xuất thức ăn, vừa tổ chức chăn nuôi trang trại quy mô lớn nên dần chi
phối, lũng ñoạn ngành chăn nuôi trong nước (Hàm Luông, 3 ñiểm yếu của
ngành chăn nuôi). Không cạnh tranh nổi với các doanh nghiệp nước ngoài,
người chăn nuôi trong nước giảm thu nhập, giá trị gia tăng sản phẩm thấp, tạo
tâm lý không muốn tái ñàn dẫn ñến giá cả biến ñộng.
- Sản xuất manh mún, nhỏ lẻ theo quy mô hộ không có thương hiệu,
không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn VIETGAP.
- Sản xuất nhỏ lẻ làm cho dịch bệnh tràn lan khiến người chăn nuôi
không ngớt lo âu.
- Ngoài ra khó khăn của chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún theo hộ gia ñình là
thiếu sự phối hợp giữa người sản xuất và thị trường ñể tạo ra một chuỗi liên
kết ổn ñịnh khiến họ phải tự bơi trong sản xuất lẫn tiêu thụ.
2.1.3 Mục tiêu phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại
- Góp phần tăng năng suất ñầu ra, giá trị kinh tế của ngành chăn nuôi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
- Giảm thiểu dịch bệnh, ô nhiễm môi trường
- Nâng cao trình ñộ chăn nuôi của các hộ dân, tiếp thu tốt khoa học kĩ
gà ñể vừa lấy thịt, vừa lấy trứng, vừa ñể lấy gà giống trong cùng một ñàn thì
chăn nuôi theo hướng trang trại ñã có sự phân hóa cụ thể cho từng lứa gà, ñàn
gà. Gà cho thịt tốt thường chóng lớn, nặng cân nhưng lại ñẻ kém và ngược lại.
Vì vậy các chủ hộ sẽ chọn lựa cho mình nên chuyên sâu vào chăn nuôi giống
gà nào ñể phù hợp với chăn nuôi của trang trại mình.
2.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại
2.1.5.1 Quy hoạch trang trại chăn nuôi gà
Muốn phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại thì cần phải quy hoạch
ñược vùng chăn nuôi, vùng khuyến khích chăn nuôi gà trên ñịa bàn ñể chăn nuôi
an toàn dich bệnh. Bên cạnh ñó hình thành các cở giết mổ trên ñịa bàn huyện,
thành phố. Quy hoạch vùng sản xuất giống vật nuôi chất lượng cao, ñáp ứng cho
nhu cầu của thành phố và các tỉnh; phát triển vùng sản xuất nguyên liệu gắn với
các cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến công nghiệp; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh với
thị trường tiêu thụ, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
2.1.5.2 Phát triển cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật
ðối với các trang trại thì cơ sở hạ tầng ñều kiên cố và hiện ñại hơn. Có
giao thông thuận lợi trang trại ở gần ñường lớn ñể dễ lưu thông vận chuyển
sản phẩm. Chuồng nuôi của các trang trại ñều cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ.
Toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật như hệ thống làm mát, chiếu sáng, ñiện
nước,… luôn luôn ñầy ñủ.
2.1.5.3 Trình ñộ học vấn và kĩ thuật của chủ hộ
Chăn nuôi gà nói chung và chăn nuôi gà theo hướng trang trại nói
riêng, chủ hộ luôn ñược trang bị ñầy ñủ kiến thức về chăn nuôi, ñược tập huấn
kĩ thuật, tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện ñại, là những người ñi ñầu trong chăn
nuôi. Vì thế họ phải có trình ñộ học vấn cao thì khả năng tiếp cận với những
cái mới sẽ tốt hơn. Chủ trang trại chăn nuôi gà có kiến thức chăm sóc ñàn gà
tốt, luôn chăm sóc theo quy trình kĩ thuật hiện ñại và khoa học.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Page 15
2.1.5.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là khâu cuối cùng nhưng lại là khâu quyết ñịnh quan trọng
của quá trình sản xuất hành hóa. Nó cho ta biết kết quả sản xuất của một chu
kì kinh doanh, là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Trên thị
trường quyết ñịnh mua hay bán là phụ thuộc vào giá cả. Hiện nay giá cả các
sản phẩm gà có xu hướng giảm, giá thành thì cao hơn làm cho người chăn
nuôi thu ñược lợi nhuận thấp. Vì vậy ñể chăn nuôi phát triển cần có một thị
trường thuận lợi, không bị ép giá, có ñầu ra ổn ñịnh, ña dạng các sản phẩm vì
thế cần có những cơ sở chế biến.
2.1.5.8 Chuỗi giá trị sản phẩm chăn nuôi gà theo hướng trang trại(chủ trang
trại- thu gom- chế biến- tiêu thụ)
ðể tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi, giúp người tiêu dùng ñược sử
dụng sản phẩm chất lượng, cần phải xây dựng và tổ chức một chuỗi giá trị
trong ñó có sự tư vấn và giám sát từ khâu sản xuất, giết mổ tới khâu vận
chuyển, bảo quản, ñóng gói và phân phối sản phẩm. ðồng thời phải có chiến
lược quảng bá sản phẩm nhằm khai thác lợi thế của sản phẩm.ðể ñạt ñược kết
quả việc xây dựng chuỗi tiêu thụ sản phẩm trong chăn nuôi cũng còn những
khó khăn nhất ñịnh ñó là việc hình thành vùng nguyên liệu ñòi hỏi có sự quy
hoạch chăn nuôi, sự vào cuộc của các cơ quan chức năng ñể cấp giấy chứng
nhận cho cơ sở, giấy chứng nhận nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa. Bên cạnh ñó
là cần có sự thay ñổi nhận thức của người tiêu dùng sử dụng những sản phẩm
sạch, xử lý những sản phẩm không ñúng, hàng nhái kém chất lượng trôi nổi
cùng những sản phẩm sạch.
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại
2.1.6.1 Nhân tố khách quan
Thời tiết, khí hậu, dịch bệnh
ðối với ngành chăn nuôi nhất là chăn nuôi gà chịu ảnh hưởng lớn bởi
thời tiết, khí hậu (nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm) tác ñộng trực tiếp và gián tiếp