Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Mục Lục
I. TỔNG QUAN CHUNG................................................................................................................3
1.1 Giới thiệu về Công ty:................................................................................................................3
1.2 Lịch sử thành lập:.......................................................................................................................3
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi:.........................................................................................5
1.4 Các sản phẩm..............................................................................................................................6
1.5 Danh hiệu và Phần thưởng.........................................................................................................7
1.6 Cơ cấu tổ chức:...........................................................................................................................7
1.7 Kết quả tăng trưởng các năm...................................................................................................12
1.8 Mục tiêu chiến lược Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk............................................12
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI............................................................................13
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô:....................................................................................................13
2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp:.............................................................................................16
2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)..........................................................................22
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG..........................................................................23
3.1 Đặc điểm về nguồn lực............................................................................................................23
3.2 Đặc điểm về công tác tiếp thị:..................................................................................................26
3.3 Đặc điểm về nghiên cứu và phát triển (R&D).........................................................................29
3.4 Đặc điểm về tài chính:..............................................................................................................31
3.5 Đặc điểm về nhân sự:...............................................................................................................36
3.6 Đặc điểm về văn hoá Công ty:.................................................................................................38
3.7 Năng lực công ty VNM............................................................................................................38
3.8 Năng lực cạnh tranh :...............................................................................................................41
3.9 Ma trận các yếu tố bên trong....................................................................................................42
IV. CHIẾN LƯỢC VINAMILK....................................................................................................44
4.1 Nhóm các chiến lược SO .........................................................................................................45
4.1.2 Chiến lược tích hợp dọc về phía sau (S4 + 02)...................................................................46
4.1.3 Chiến lược mở rộng thị trường ra nước ngoài (S1+S2+S5+O3).........................................46
4.2 Nhóm các chiến lược ST..........................................................................................................47
4.2.1 Tiếp tục củng cố thương hiệu VNM (S1 + T1 + T5):..........................................................47
Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle).
Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực
phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I . Lúc này, xí
nghiệp đã có thêm 02 nhà máy trực thuộc: Nhà máy bánh kẹo Lubico và Nhà máy bột
dinh dưỡng Bích Chi.
Giai đoạn 1986-2003 (thời kỳ đổi mới):
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên
thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản
xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Nhóm
Trang 3
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Năm 1994, Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị
trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.
1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp
Liên doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành
công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Tp. Cần
Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông
Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa
chỉ tọa lạc tại 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giai đoạn cổ phần hóa (2003 - nay)
2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11). Mã giao dịch
trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.
2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng.
2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình
Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ
An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh
Nghệ An.
• Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh
SỨ MỆNH: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với
cuộc sống con người và xã hội”
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Chính trực: Liêm chính, Trung thực
trong ứng xử và trong tất cả các giao
dịch.
Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn
trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty,
tôn trọng đối tác. Hợp tác trong sự tôn
trọng.
Công bằng: Công bằng với nhân viên,
khách hàng, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác.
Nhóm
Trang 5
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ
Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế,
chính sách, quy định của Công ty.
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn
đã được thiết lập và hành động một
cách đạo đức.
1.4 Các sản phẩm
Sữa tươi
• Sữa thanh trùng (có đường, không đường);
• Sữa tiệt trùng (có đường, không đường, dâu, socola);
• Sữa giàu canxi flex (có đường, không đường, ít đường);
• Sữa tươi Milkplus (có đường, không đường, dâu, socola).
Sữa chua
• Top 10 thương hiệu yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore 2010)
• Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
• Vinamilk đứng thứ 5 trong Top 200 doanh nghiệp tư nhân và đứng thứ 31 trong
1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam
Để ghi nhận sự đóng góp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp sữa, Bà Mai Kiều
Liên, Chủ tịch HĐQT đã được trao tặng các danh hiệu cao quý của Chủ tịch nước, Tổ
chức Sở hữu trí tuệ Thế giới, Hội đồng Doanh nhân Nữ Việt Nam – Phòng Thương mại
Công nghiệp Việt Nam, Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam.
1.6 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ tổ chức
Nhóm
Trang 7
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban kiểm soát
Tổng Giám Đốc
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được phân chia thành 8 Khối chức năng, mỗi
Khối bao gồm một số các Phòng chức năng/ Đơn vị trực thuộc. Ngoài 8 Khối chức năng,
Công ty còn có Phòng Kiểm soát nội bộ & Quản lý rủi ro trực thuộc Tổng Giám Đốc và
Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát
CÁC KHỐI CHỨC NĂNG:
KHỐI MARKETING:
- Khối Marketing có trách nhiệm hoạch định, phát triển và thực hiện các chiến lược, kế
hoạch marketing cho toàn Công ty, nhằm phối hợp với Khối Kinh doanh trong việc
đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận hàng năm của Công ty.
- Khối Marketing được chia thành : bộ phận Marketing các ngành hàng, Phòng Đối
ngoại và bộ phận Nghiên cứu thị trường.
Nhóm
điện, Công
nghệ
Khối Sản
xuất &
Phát
triển sản
phẩm
- Phòng/Ban
Kế toán
- Phòng HĐ
& KS ngân
sách
- Phòng Đầu
tư
- Phòng IT
- Các Chi
nhánh
- Kênh Siêu
thị & Khách
hàng đặc biệt
- Phòng
HTTM và Phát
triển hệ thống
phân phối.
- Phòng TNKD
- BP
Marketing Sữa
- BP
Marketing
NGK và sản
bộ & Quản lý rủi ro
Bộ phận Kiểm toán
nội bộ
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
KHỐI KINH DOANH:
- Khối Kinh Doanh có trách nhiệm hoạch định chiến lược kinh doanh, xây dựng và
thực thi kế hoạch kinh doanh; xây dựng, phát triển hệ thống phân phối trong thị
trường nội địa nhằm đảm bảo về các kế hoạch về doanh số, sản lượng, thị phần và lợi
nhuận của Công ty trong từng thời kỳ.
- Khối Kinh Doanh được tổ chức thành : Phòng Hỗ trợ thương mại & Phát triển hệ
thống phân phối, Phòng Tác nghiệp kinh doanh, Kênh Siêu thị & Kênh Khách hàng
đặc biệt và các Chi nhánh.
KHỐI SẢN XUẤT & PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM (SX & PTSP)
Khối SX & PTSP có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, sản xuất các sản phẩm của
Công ty và quản lý chung về mặt chất lượng sản phẩm, bao gồm TT Nghiên cứu Phát
triển sản phẩm mới và An toàn thực phẩm; và các Nhà máy sản xuất.
KHỐI CHUỖI CUNG ỨNG
Khối Chuỗi Cung Ứng chịu trách nhiệm cung ứng, tồn trữ nguyên vật liệu cho toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh của Công ty; lập kế hoạch sản xuất; điều vận, cung ứng sản
phẩm đến các kênh phân phối; quản lý hệ thống phần mềm quản lý bán hàng; giám sát
việc thực hiện các chính sách, quy định về hoạt động phân phối ở thị trường; giải quyết
các khiếu nại khách hàng; phụ trách mảng kinh doanh xuất khẩu.
Khối Chuỗi Cung ứng bao gồm: Phòng Xuất nhập khẩu, Bộ phận Kế hoạch, Phòng
Dịch vụ khách hàng, Bộ phận Cung ứng - Điều vận và các Xí nghiệp kho vận.
KHỐI TÀI CHÍNH:
- Khối Tài Chính chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn tài chính của Công ty, quản lý
ngân sách, thực hiện và đánh giá hiệu quản của các hoạt động đầu tư, thực hiện công
tác kế toán theo quy định hiện hành.
- Khối Tài Chính được tổ chức thành Phòng Công Nghệ Thông Tin, Phòng Hoạch định
& Kiểm soát ngân sách, Phòng Đầu tư và Phòng Kế Toán.
Trang 10
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
nội bộ hoạt động theo Điều lệ kiểm toán nội bộ do Ban kiểm soát phê chuẩn, gồm các
nhiệm vụ chính sau :
- Xây dựng kế hoạch kiểm toán, thực hiện các đánh giá hàng năm về hiệu quả và
tính đầy đủ của các quy trình điều hành họat động và kiểm soát rủi ro tại Công ty.
- Phối hợp và thực hiện giám sát với các chức năng kiểm tra, giám sát khác (kiểm
soát rủi ro, tuân thủ, an toàn, luật pháp, đạo đức, môi trường, kiểm toán độc lập).
- Định kỳ báo cáo về tình trạng và các kết quả thực hiện kế họach kiểm toán và
tính hiệu quả của các nguồn lực của Bộ phận Kiểm toán nội bộ cho Ban kiểm soát và
Tổng Giám Đốc.
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT:
Nhóm
Trang 11
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
1.7 Kết quả tăng trưởng các năm
Nguồn: Báo cáo thường niên 2010
1.8 Mục tiêu chiến lược Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
- Thời gian hoạch định chiến lược: giai đoạn 2012 – 2015.
- Mục tiêu về doanh thu: Đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành sữa (sữa và các
sản phẩm được chế xuất từ sữa như kem, phô mai) bình quân đạt 30% từ giai đoạn
2012 – 2015; doanh thu ước đạt vào năm 2015 là 2.8 tỷ USD
1
, đứng vào top 50 công
ty sữa hàng đầu thế giới.
- Mục tiêu về thị phần: chiếm 42% thị phần trong nước đến năm 2015.
1
Nội dung này được tính theo mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD năm 2011 và loại nguồn thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh khác có đóng góp thấp hơn năng lực kinh doanh cốt lõi là sản xuất chế biến sữa.
Nhóm
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Thách thức : Gia tăng chi phí sản xuất tăng giá thành sản phẩm làm giảm lợi thế
cạnh tranh .
2.1.2 Các yếu tố kinh tế:
- Tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2010 đạt 6.78% trong bối cảnh lạm phát
11.75%. Theo dự báo không được khả quan là tỷ lệ tăng trưởng GDP sẽ xuống mức 6%
năm 2011 và lên 6.5% năm 2012; trong khi tỷ lệ lạm phát được dự báo tăng rất cao là
19% năm 2011 và lạm phát sẽ có xu hướng giảm từ 2012. Như vậy có thể nói năm 2011
tình hình kinh tế không tốt nhưng năm 2012 hứa hẹn nhiều chuyển biến tích cực.
Cơ hội : Nhu cầu sử dụng sữa sẽ tăng cao trong tương lai, giúp cho Vinamilk có
niềm tin hơn về thị trường trong tương lai từ đó có kế hoạch sản xuất tốt hơn .
- Thu nhập bình quân đầu người tăng Nhu cầu sử dụng sữa tăng cao.
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng không ổn định.
Đe dọa: Không kiểm soát được giá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận và
hoạt động sản xuất của công ty .
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa
từ năm 2000 đến 2010 đạt 9,06%/năm. Tuy nhiên, mức tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ
sữa bình quân đầu người tại Việt Nam hiện đang ở mức rất thấp (11,2 kg/người/năm so
với mức bình quân 62 kg/người/năm của Châu Á và 96 kg/người/năm của thế giới).
Thêm vào đó, con số thống kê cho thấy sản lượng sữa chỉ đáp ứng được 22% nhu cầu
nội địa. Điều này tạo cho ngành sữa một cơ hội phát triển lâu dài trong thời gian sắp tới.
Với các điều kiện đó, tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam được dự báo sẽ duy trì ở
mức 20%/năm trong những năm tiếp theo.
Cơ hội: Thị trường tiêu thụ sữa đầy tiềm năng và mở rộng.
2.1.3 Các yếu tố công nghệ:
- Hầu hết các dây chuyền sản xuất hiện nay đều nhập từ châu Âu và mỗi công ty đều có
những bí quyết công nghệ sản xuất sữa riêng, do đó phẩm cách và chất lượng sữa của
các nhà sản xuất cũng khác nhau.
Nhóm
Trang 14
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
2.1.5 Các yếu tố tự nhiên:
- Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi bò sữa, và ngành nông nghiệp
này đang được quan tâm phát triển và được tạo điều kiện thuận lợi phát triển, để đảm
bảo tăng khả năng đáp ứng nhu cầu trong nước.
Cơ hội: Đây là cơ hội để Vinamilk phát triển nguồn cung cấp nguyên liệu sữa
tươi ổn định và chất lượng tại thị trường trong nước , chủ động được nguồn nguyên
liệu , giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu .
2.2 Phân tích môi trường tác nghiệp:
2.2.1 Khách hàng:
-Nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm ngày càng cao đặc biệt là ngành
thực phẩm trong đó có sữa.
Cơ hội: Mở rộng phân khúc và số lượng khách hàng vì khách hàng càng quan
tâm hơn đến chất lượng cuộc sống và có nhiều hiểu biết hơn về tầm quan trọng của sữa
đối với sức khỏe.
- Niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm sữa nhiều lần bị lung lay do các sự kiện
melamine hay sự cố mạt sắt trong sữa, …
Đe dọa: Giảm niền tin của khách hàng đối với các sản phẩm sữagiảm nhu cầu
mua sản phẩm, khách hàng có xu hướng tìm sản phẩm khác để thay thế và khó khăn
trong việc xây dựng lại niềm tin của khách hàng.
- Thu nhập người dân ngày càng cao, càng có khuynh hướng lựa chọn sản phẩm có
thương hiệu.
Cơ hội: Thu hút nhiều khách hàng vì Vinamilk là một thương hiệu lớn có uy tín
nhất trong thị trường sữa tại Việt Nam hiện nay.
-Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự quan
tâm của người tiêu dùng trong nước. Sữa nước, sữa chua và sữa đặc là những sản phẩm
mà VNM đã chiếm được thị phần lớn. Tuy nhiên sự cạnh tranh ở phân khúc sữa bột
ngày càng khó khăn hơn do tâm lý sính sữa ngoại của người tiêu dùng.
Nhóm
Trang 16
cạnh tranh, gây khó khăn trong việc hoạch định chiến lược phù hợp cho công ty
để đối đầu với đối thủ.
- Tốc độ tăng trưởng của ngành sữa cao khoảng 20% một năm, có khả năng thu hút
nhiều đối tượng gia nhập ngành.
Đe dọa: Mức độ cạnh tranh càng trở nên gay gắt, thị phần bị chia nhỏ vì càng
ngày càng có nhiều đối tượng tham gia vào ngành.
- Tính khác biệt hóa sản phẩm không cao, chủ yếu về thương hiệu.
Cơ hội: Vì Vinamilk là thương hiệu lớn có uy tín nên không cần nhiều nổ lực
trong việc tăng nhận thức thương hiệu của khách hànggiảm được chi phí.
Nguy cơ: Khách hàng có xu hướng tìm kiếm một thương hiệu khác để thay thế vì
sản phẩm không có tính khác biệt cao, chất lượng như nhau nhưng giá cạnh tranh
hơn.
-Sau vụ sữa nhiễm Melanmine, thị phần trong nước của công ty có nhiều khả năng được
mở rộng bởi một số đối thủ quan trọng của công ty gặp những bất lợi từ sự kiện này và
một số sự kiện liên quan đến chất lượng sữa thành phẩm. Trong điều kiện nhu cầu tiêu
thụ sữa ở Việt Nam vẫn đang tăng trưởng tốt, công ty không chịu ảnh hưởng đây là cơ
hội tốt để công ty tăng trưởng thị phần so với đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Cơ hội: Tăng thị phần, uy tín của các sản phẩm sữa nhập khẩu như sữa bột vì các
thương hiệu nước ngoài bị ảnh hưởng bởi scandal sữa nhiễm Melanmine, gây hoang
mang cho khách hàng.
-Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụ thuộc chủ
yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu, chất lượng sữa, đặc biệt là sữa bột các loại có
khả năng cạnh tranh rất kém so với sữa ngoại nhập do hầu hết nguyên liệu, thiết bị, công
nghệ phải nhập khẩu
Đe dọa: Giá cả không cạnh tranh nên tạo điều kiện cho các thương hiệu nước
ngoài phát triển vào thị trường Việt Nam khá nhanh.
Nhóm
Trang 18
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
Nguồn: Phòng marketing công ty Vinamilk
Trang 19
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
2.2.3 Nhà cung cấp:
Hai nguồn nguyên liệu chính mà Vinamilk sử dụng là sữa bột nhập khẩu và sữa tươi thu
mua trong nước.
- Sữa bột được nhập khẩu từ Châu Âu, NewZealand, Mỹ, Australia và Trung Quốc. Việc
phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu đã khiến cho các công ty sản xuất sữa
gặp nhiều khó khăn, bởi trong giai đoạn 2007-2009 giá nguyên liệu sữa đầu vào tăng
mạnh rồi lại giảm đột ngột với biến động rất khó dự đoán trước.
Đe dọa: Không chủ động trong nguồn nguyên vật liệu, ảnh hưởng bởi tỷ giá
ngoại tệgiá không cạnh tranh, khó khăn trong việc cạnh tranh với các sản phẩm
của nước ngoài.
- Sữa tươi thu mua trong nước: Vinamilk đã ký hợp đồng mua khoảng 44,5% sản lượng
sữa tươi trong nước hàng năm, cao hơn nhiều so với Dutch Lady. Và chủ yếu khu vực
thu mua của Vinamilk là ở Tp HCM và các tỉnh lân cận. Hiện nay, Vinamilk đang mở
rộng mạng lưới thu mua ra miền Bắc để góp phần chất lượng hóa nguồn nguyên liệu đầu
vào, và đẩy mạnh hàm lượng sữa tươi trong sản phẩm của mình
Cơ hội: Chủ động trong nguồn nguyên vật liệu, có sự cam kết với các nông trại
nên không chịu sự biến động của giá cả. Mặt khác vị trí các nông trại trong khu
vực Tp.HCM gần với nhà máy nên tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển
nguyên vật liệu, giảm chi phí.
- Quy mô chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ, người nuôi bò sữa vẫn còn ở thế
thụ động nên phụ thuộc nhiều vào đối tác thu mua và ít có khả năng về đầu tư hợp nhất
dọc. Tuy nhiên, dự kiến đến năm 2012 nguyên liệu trong nước sẽ đáp ứng được khoảng
40% nhu cầu sản xuất nhờ có đàn bò dự kiến lên tới 10,000 con.
Cơ hội: Chủ động đáp ứng đủ nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất
-Vì tin tưởng quá nhiều vào chất lượng sữa cung cấp tại các nông trại mà không có sự
kiểm tra kỹ lưỡng trước khi mua, dẫn đến tình trạng sữa bị pha nước ảnh hưởng đến
chất lượng sữa tươi.
Nhóm
Trang 21
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Chọn ra các yếu tố thuộc cơ hội và nguy cơ chính yếu đưa vào ma trận EFE để phân tích
như sau:
Các yếu tố bên ngoài
Trọng
số
Điểm
Điểm có
trọng số
Nhận xét
Cơ hội:
- Nhà nước tạo điều kiện phát triển
ngành sữa
0.1 2 0.2 Tận dụng các ưu đãi
- Kinh tế đang phục hồi và được dự
kiến tăng trưởng cao, thu nhập bình
quân tăng.
0.25 5 1.25 Mở rộng sản xuất
-Ngành sữa có tốc độ tăng trưởng
cao, nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng
tăng.
0.1 5 0.5 Tăng đầu tư
- Sữa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng
không thể thay thế.
0.05 3 0.3
Tác động nhu cầu dinh
dưỡng
- Người tiêu dùng ngày càng chú
0.06 4 0.24
Củng cố và phát triển
thương hiệu vững
mạnh
Tổng 1 3.63
Tổng điểm 3.63 trên trung bình là 3, Vinamilk có phản ứng khá tốt với các yếu tố
môi trường.
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
3.1 Đặc điểm về nguồn lực
3.1.1 Nguồn lực hữu hình
Đất đai
- VNM với các chi nhánh khắp 3 miền qua đó đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu
của khách hàng. Ngoài ra các nhà máy sữa cũng có nhiệm vụ cải tiến sản phẩm về
chất lượng và mẫu mã cho phù hợp với khách hàng của mỗi vùng miền.
- Tháng 8/2011, nhà máy bột sữa Miraka – New Zealand mà VNM tham gia góp
vốn (19.3%) đã đi vào hoạt động theo đúng kế hoạch đề ra. Đây là dự án đầu tiên
VNM đầu tư ra nước ngoài,
4
là bước đi quan trọng để công ty đảm bảo được nguồn
nguyên vật liệu và góp phần mở rộng ra thị trường quốc tế.
Máy móc thiết bị
Trong thời gian qua, VNM đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy
móc thiết bị hiện đại. Công nghệ sản xuất sữa, các sản phẩm từ sữa và bột dinh dưỡng là
công nghệ hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm.
VNM là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy
phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp sản
xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và
4
www.vtc.vn: Nhà máy sữa VNM ở New Zealand đã đi vào hoạt động
Nhóm
Tiểu luận Quản trị chiến lược GVHD: TS.Lê Thành Long
đựơc cung cấp từ các nhà sản xuất trong nước như đường, đậu nành hạt, bao bì… với
sản phẩm đa dạng và mức giá cạnh tranh.
3.1.2 Nguồn lực vô hình
Mối quan hệ
− Công ty VNM có mối quan hệ rất tốt với nhà cung cấp cả trong nước cũng như
ngoài nước đây là nhân tố quyết định cho sụ ổn định về nguồn nguyên liệu sản xuất
cho công ty.
− Với hơn 220 nhà phân phối trong nước, hơn 141.000 điểm bán hàng ở khắp 63
tỉnh thành trong cả nước. Sản phẩm VNM còn có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga,
Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, Campuchia…
− Hợp tác nghiên cứu khoa học với Viện Dinh Dưỡng vào ngày 05/09/2009 tại Hà
Nội. Sự hợp tác này mang ý nghĩa lớn cho người tiêu dùng đặc biệt là các bà mẹ có
nuôi con nhỏ, các công trình nghiên cứu khoa học của Viện sẽ được VNM sử dụng
vào việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng cao hơn, phù hợp với
người Việt nam hơn.
− Ngày 1.3, tại Zurich, Thụy Sĩ, VNM đã ký kết hợp tác quốc tế với tập đoàn DSM,
công ty Lonza, Thuỵ Sĩ và tập đoàn Chr. Hansen, Đan Mạch, về nghiên cứu và ứng
dụng khoa học dinh dưỡng để phát triển sản phẩm dinh duỡng đặc thù cho trẻ em
Việt Nam. Trên cơ sở này, công ty đã đưa ra thị trường dòng sữa tươi bổ sung thêm
vi chất dinh dưỡng ADM.
Uy tín, thương hiệu
− Sau 35 năm xây dựng và phát triển, VNM tự hào là Công ty sản xuất sữa lớn nhất
Việt Nam với thị phần chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Ngoài ra thương hiệu
VNM là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của người tiêu
dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng. Được tạp chí Forbes Châu Á bình chọn
là Top 200 doanh nghiệp tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương…
Văn hóa công ty
Nhóm
Trang 25