So sánh một số giống cải bắp có triển vọng trồng vụ đông xuân và xuân hè tại huyện sa pa, tỉnh lào cai - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 LÙ THỊ THẮM
SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG CẢI BẮP CÓ TRIỂN
VỌNG TRỒNG VỤ ðÔNG XUÂN VÀ XUÂN HÈ
TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Minh Hằng, người
ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng
như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo ban Quản lý ñào tạo, khoa
Nông Học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Rau – Hoa – Quả, Trường
ñại học Nông nghiệp Hà Nội; Phòng Kinh tế huyện Sa Pa, Hợp tác xã Mai
Anh, xã Sa Pả. Hộ gia ñình ông Vàng A Sèo, xã Sa Pả. Các bạn bè, ñồng
nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực
hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Lù Thị Thắm
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cải bắp 4
2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của cây cải
bắp.
5
2.2.1. Nhiệt ñộ 5
2.2.2. Ánh sáng 8
2.2.3. ðộ ẩm 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

2.2.4. ðất và dinh dưỡng 9
2.3. Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống cải bắp ở trong và ngoài nước.13
2.3.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cải bắp trên thế giới. 13
2.3.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống cải bắp ở Việt Nam 19
2.4. Tình hình sản xuất rau và sử dụng giống cải bắp ở Sa Pa 25
PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. Vật liệu nghiên cứu 29
3.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 29
3.3. Nội dung nghiên cứu 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
3.4.2. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 31
3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.4.3.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống cải bắp thí
nghiệm
32
3.4.3.2 ðộng thái tăng trưởng của các giống cải bắp thí nghiệm 32
3.4.3.3. ðặc trưng hình thái của các giống cải bắp lúc thu hoạch 33
3.4.3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cải
bắp
34


ng c

i b

p

ru

ng s

n xu

t trong v


ñ
ông xuân và xuân hè 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.3.
ðặ
c
ñ
i

m sinh tr
ưở
ng c


ă
ng tr
ưở
ng
ñườ
ng kính tán cây c

a các gi

ng c

i b

p 43
4.3.3.
ðộ
ng thái t
ă
ng tr
ưở
ng chi

u cao b

p

v

xuân hè 46
4.3.4.

p 50
4.3.6.
ðặ
c
ñ
i

m hình thái lá ngoài c

a các gi

ng c

i b

p 54
4.3.7.
ðặ
c
ñ
i

m hình thái b

p 55
4.4. Tính hình nhi

m sâu b

nh trên

t và n
ă
ng su

t c

a các gi

ng c

i b

p

v


ñ
ông xuân và v

xuân hè 59
4.6. M

t s

ch

tiêu v

ch


kinh t
ế
m

t s

gi

ng c

i b

p tr

ng v


ñ
ông
xuân và v

xuân hè 65
5. K

T LU

N VÀ
ðỀ
NGH

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðBSH
BDð
H
D
TGST
TB
Trñ
ðồng bằng sông hồng
Bất dục ñực
Chiều cao bắp
ðường kính bắp
Thời gian sinh trưởng
Trung bình
Triệu ñồng

lo

i c

i khác trên
th
ế
gi

i 2005-2011 14
B

ng 2.2. Di

n tích, n
ă
ng su

t, s

n l
ượ
ng c

i b

p và m

t s


m gi

ng KK-Cross

m

t s


ñị
a ph
ươ
ng 20
B

ng 4.1.
ðặ
c
ñ
i

m sinh tr
ưở
ng c

a các gi

ng c

i b

a các gi

ng c

i
b

p tr

ng trong v


ñ
ông xuân và xuân hè 38
B

ng 4.3. T

c
ñộ
ra lá ngoài c

a các gi

ng c

i b

p trông trong v


ñ
ông xuân 44
B

ng 4.5 T

c
ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng
ñườ
ng kính tán cây c

a các gi

ng c

i b

p tr

ng
v

xuân hè 46
B


ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng
ñườ
ng kính b

p c

a các gi

ng c

i b

p tr

ng v


xuân hè
49
B

ng 4.8.
ðặ
c
ñ


ng c

i b

p tr

ng v


ñ
ông
xuân và v

xuân hè 54
B

ng 4.10.
ðặ
c tr
ư
ng hình thái b

p c

a các gi

ng tr

ng v



ñ
ông xuân và v

xuân hè 58
B

ng 4.12. Các y
ế
u t

c

u thành n
ă
ng su

t và n
ă
ng su

t c

a các gi

ng c

i b


i b

p tr

ng v


ñ
ông xuân và v

xuân hè 64
B

ng 4.14. S
ơ
b

h

ch toán hi

u qu

kinh t
ế
m

t s

gi


gi

ng c

i b

p tham gia thí
nghi

m v

xuân hè 66
a các gi

ng c

i b

p v

xuân hè 42
ðồ
th

4.3
ðộ
ng thái t
ă
ng tr
ưở
ng
ñườ
ng kính tán cây c

a các gi

ng c

i b

p
tr

xuân hè 45
ðồ
th

4.5
ðộ
ng thái t
ă
ng tr
ưở
ng chi

u cao b

p c

a các gi

ng c

i b

p tr

ng v


xuân hè
48
ðồ


u cao thân ngoài c

a các gi

ng c

i b

p tr

ng v


ñ
ông xuân và
v

xuân hè 51
ðồ
th

4.8.
ðặ
c tr
ư
ng
ñườ
ng kính thân ngoài c


i b

p tr

ng v


ñ
ông xuân và
v

xuân hè 61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
C

i b



ng ph


bi
ế
n trên th
ế
gi

i. Nhu c

u v

c

i b

p

Vi

t Nam t
ươ
ng
ñố
i l

n. C



i d
ư
a và có th

ch
ế
bi
ế
n theo d

ng d
ư
a
nén, b

o qu

n trong th

i gian dài dùng cho giáp v

.

Vi

t Nam, c

i b


i b

p là lo

i rau ôn
ñớ
i nên
th

i v

tr

ng c

i b

p

n
ướ
c ta r

t h

n ch
ế
, t

p trung ch


ng ph

n l

n
ñượ
c nh

p n

i t

Trung Qu

c. Vì v

y ch

t l
ượ
ng c

i b

p trái
v

không
ñượ


n xu

t

m

t s

t

nh
vùng cao phía B

c nh

m
ñ
áp

ng v

i nhu c

u tiêu dùng c

i b

p trái v



u thích h

p cho phát tri

n s

n xu

t rau ôn
ñớ
i nói chung và cây c

i b

p
nói riêng. Tuy nhiên s

n xu

t c

i b

p

Sa Pa còn g

p khó kh
ă

ế
. Ch

ng
lo

i gi

ng c

i b

p hi

n
ñượ
c s

d

ng

Sa Pa còn khá nghèo nàn, n
ă
ng su

t và
ch

t l

t thu

n còn h

n ch
ế
. Nh

m ch

n ra
ñượ
c gi

ng c

i b

p có
n
ă
ng su

t cao, ch

t l
ượ
ng t

t, thích

gi

ng c

a th

c ti

n
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

s

n xu

t, tôi ti
ế
n hành th

c hi

n
ñề
tài: “
So sánh một số giống cải bắp có
triển vọng trồng vụ ñông xuân và xuân hè tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục ñích yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Tuyển chọn ñược giống cải bắp có khả năng sinh trưởng tốt, tỷ lệ cuốn
bắp cao, ít nhiễm sâu bệnh, năng suất cao, thích hợp với ñiều kiện canh tác ở

(hình 1). Từ thế kỷ thứ X, cải bắp ñã ñược trồng ở nước Nga, thế kỷ XII cải
bắp ñược trồng rộng rãi ở Tây Âu và ñược ñưa ñến Bắc Mỹ ở thế kỷ XVI [3],
[23], [43]. Hiện nay cải bắp ñược trồng ở hầu hết các vùng có khí hậu ôn hòa
trên lục ñịa, nhiều nhất như ở Châu Âu, châu Á, châu Mỹ. Ở Việt Nam, cải
bắp cũng ñược trồng rất lâu ñời và có từ Bắc ñến Nam.

Hình 1: Nguồn gốc của cây cải bắp
2.1.2. Phân loại
Cải bắp có hai dạng là cải bắp trắng (Brasica oleracea L. var. capitata
forma alba) và cải bắp ñỏ (Brasica oleracea L. var. capitata forma rubra).
Theo Minkov (1961) còn có cải bắp bán ñỏ (Brasica oleracea L. var. capitata
forma semirubra) (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2007) [6].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

Các nhà khoa học còn dựa vào ñặc ñiểm hình thái học và ñặc ñiểm sinh
học cũng như giới hạn các vùng phân bố của Brassica oleracea L. var.
capitata ñể phân ra ba nhóm: Cải bắp phương ðông (Orientalis), cải bắp
Châu Âu (Europea) và cải bắp ðịa Trung Hải (Mediteranea). Theo các nhà
khoa học nước ta, cải bắp nước ta chủ yếu có nguồn từ nhóm Orientalis [6],
[45], [43].
Năm 1981, Minkov và Recheva dựa vào thời gian sinh trưởng của các
giống cải bắp khác nhau mà phân ra:
Giống chín sớm: 110-115 ngày.
Giống chín trung bình: 116-125 ngày.
Giống chín muộn: > 126 ngày [6], [44].
Tuy nhiên hiện nay xuất hiện những giống cải bắp có thời gian sinh
trưởng dưới 110 ngày. Nhóm này ñược xếp vào nhóm giống chín rất sớm [6].
2.1.3. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cải bắp
Cải bắp là loại rau ăn lá có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử dụng lớn.
Bắp là phần sử dụng làm thực phẩm và rất dễ chế biến.

ñược sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi. Ngoài giá trị tiêu thụ trong nước, cải
bắp còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, và là nguyên liệu cho một số
ngành chế biến như làm bánh, thuốc chữa bệnh
2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của
cây cải bắp.
2.2.1. Nhiệt ñộ
Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ôn ñới nên trong quá trình sống ưa khí
hậu mát mẻ, là cây chịu rét khá, tuy nhiên khả năng chịu nhiệt không cao.
Nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể hạt nảy mầm từ 15-20
0
C. Ở giai ñoạn 1-2 lá thật,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

cây có thể chịu ñược nhiệt ñộ thấp ñến -2
0
C hoặc -3
0
C, cũng có thể xuống -
5
0
C ñến -6
0
C.
Về nhiệt ñộ thích hợp ñể cây sinh trưởng, nhiều tác giả có ý kiến khác
nhau. Giáo sư Recheva (1958) cho rằng, nhiệt ñộ thích hợp cho cây cải bắp
sinh trưởng từ 17-22
0
C. Nhiều tác giả ủng hộ kết luận của giáo sư Recheva
và Minkov, nhiệt ñộ thích hợp cho cây cải bắp từ 17-22
0

0
C, thời gian xuân hoá là 30-40 ngày. Trong
quá trình chọn tạo giống, các nhà khoa học ñã tạo ñược những giống chịu
nhiệt do ñó bắp có thể cuốn ñược ở nhiệt ñộ cao [7].
Theo Lizgunova (1965), khi nhiệt ñộ lớn hơn 25
0
C trong thời gian nở
hoa sẽ gây ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển nhị, nhụy, hạt phấn và gây hiện
tượng rụng nụ [43], [44].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Theo Lester W. Young, Ron W. Wilen and Peta C. Bonham-Smith,
(2003), nhiệt ñộ cao (High temperature stress (HTS)) trong suốt quá trình nở
hoa làm giảm sự hình thành hạt của nhiều loại cây trồng. ðể nghiên cứu về
HTS gây hại trong quá trình nở hoa, tạo quả và hình thành hạt, họ ñã tiến
hành thí nghiệm trên cải (brassica napus). Cây cải ñược ñặt trong ñiều kiện
HTS (8/16h tối/sáng, 18
0
C ñêm, kích thích tăng trưởng 2
0
C/h hơn 6h, ñến
35
0
C khoảng 4h, kích thích tăng trưởng 2
0
C/h ñưa trở lại 23
0
C khoảng 6h) và
khẳng ñịnh HTS cao trong suốt quá trình nở hoa sẽ làm giảm sự phát sinh các
thể giao tử cái, từ ñó làm cho quả bị dị tật và phá vỡ sự tạo thành hạt. Trong

yếu tố như giống, thời vụ gieo trồng và phương pháp nhân giống ðối với
giống cải bắp Hà Nội và Bắc Hà, trong ñiều kiện khí hậu thời tiết Hà Nội, cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

có thể xuân hóa khá tốt lúc còn trẻ ở giai ñoạn trước cuốn, trong thời gian
ngắn 24 ngày và ở nhiệt ñộ tương ñối cao từ 18-20
0
C. ðối với giống cải bắp
nhập của Bungari và Nhật Bản như KK-Cross, NS-Cross gieo trồng tại Hà
Nội thì không xuân hóa ñược phần lớn là thiếu nhiệt ñộ thấp có lợi dưới 12
0
C
[7].
2.2.2. Ánh sáng
Cải bắp là cây ưa thích ánh sáng ngày dài, ở nơi nguyên sản, cải bắp
phản ứng với chế ñộ chiếu sáng 17 giờ/ngày [5], tuy nhiên mức ñộ mẫn cảm
còn tuỳ thuộc vào ñặc tính của giống.
Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì yêu cầu của cải bắp ñối với ánh
sáng cũng thay ñổi. Ở thời kỳ cây con trong vườn ươm, nếu trong ñiều kiện
ánh sáng ngày dài sẽ thúc ñẩy cây sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian ở
vườn ươm. Ánh sáng ngày ngắn và cường ñộ ánh sáng yếu sẽ làm giảm hàm
lượng vitamin C trong bắp từ 25-30%, tuy nhiên cường ñộ ánh sáng quá mạnh
cũng không có lợi cho quá trình tổng hợp vitamin C [5], [7].
Khi cây ở thời kỳ trải lá và hình thành bắp cần ánh sáng mạnh, cây
quang hợp mạnh nhất ở bức xạ mặt trời 20.000-22.000 lux. Có như vậy mới
tạo ñược bắp to và bắp cuốn chặt, có chất lượng tốt. Thiếu ánh sáng sẽ ảnh
hưởng không tốt ñến chất lượng bắp [3], [7].
Giống chín muộn và giống sinh trưởng trong ñiều kiện ánh sáng ngắn
sẽ có lợi cho quá trình tích lũy vật chất. Trong cây, do Thời gian sinh trưởng
kéo dài, ñể qua giai ñoạn ánh sáng cây yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 14

Cải bắp có thể trồng trên các loại ñất nếu ñảm bảo ñủ ẩm. pH ñất thích
hợp 6,0-7,0. Nếu ñất quá chua, pH < 5,5 thì cần phải bón vôi.
- Chất dinh dưỡng
Trong thời gian ngắn, cây cải bắp tạo nên khối lượng lớn hữu cơ, vì vậy
chúng yêu cầu cung cấp một lượng dinh dưỡng khá lớn. Mỗi thời kỳ sinh
trưởng cải bắp yêu cầu các chất dinh dưỡng khác nhau, nhất là vào thời kỳ bắt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

ñầu cuốn bắp - cuốn chặt, chúng hút một lượng lớn chất dinh dưỡng: 85% N,
96% P và 84% K. Trong thời kỳ này chúng có thể tích luỹ ñược 93-97% chất
khô. Quá trình hút dinh dưỡng của chúng phụ thuộc nhiều yếu tố ñặc biệt là
giống.
+ ðạm và sự tích lũy NO
3
-
trong rau cải bắp
Theo Võ Minh Kha (1996) [16], trong các loại phân bón, ñạm là yếu tố
phân bón ñầu tiên cần chú ý bón cho cây trồng vì cây cần nhiều ñạm, ñất
không cung cấp ñủ ñạm dễ tiêu cho cây trồng.
ðối với cây cải bắp, ñạm có tác ñộng rất lớn: làm tăng số lá, tăng diện
tích lá, tăng tỉ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp. Do ñó ñạm là yếu tố dinh
dưỡng quyết ñịnh ñến năng suất cải bắp. Theo Nguyễn Như Hà (2006), trong
khoảng thời gian 40 ngày tạo bắp cây cải bắp hút tới 66% tổng nhu cầu ñạm
[13].
Thừa ñạm gây nên tồn dư NO
3
-
trong sản phẩm, NO
3
-

23ppm lên tới 601ppm [16]. Bón ñạm quá nhiều làm cho rau nhạt, ñôi khi còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

có vị ñắng. Khi tăng lượng ñạm bón dẫn ñến tăng lượng tích luỹ NO
3
-
trong
rau. Nếu bón dưới mức 160 kgN/ha cho cải bắp và 80 kgN/ha cho rau cải thì
lượng NO
3
-
trong cải bắp dưới 430 mg/kg tươi và trong rau cải dưới 1200
mg/kg tươi. Khi ñó, lượng NO
3
-
trong rau sẽ thấp hơn giới hạn cho phép (500
mg/kg tươi ñối với cải bắp và 1200 mg/kg tươi ñối với rau cải) (Lê Văn Tán
và cs, 1998) [24]. Như vậy người trồng rau chỉ cần giảm bớt một lượng ñạm
bón thì có khả năng khống chế ñược lượng NO
3
-
trong rau cải bắp và rau cải.
Kết quả này ñược Bùi Quang Xuân(1999) [31] chấp nhận.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra lượng NO
3
-
có xu hướng giảm khi thời gian
bón thúc sau cùng càng xa ngày thu hoạch. Với cây cải bắp kết thúc bón ñạm
sớm từ 20 ngày trở ñi, hầu như hàm lượng NO
3

sinh trưởng kém, sâu bệnh hại nhiều, mép lá có thể bị khô, chất lượng bắp
giảm.
Theo Bardy (1985), kali làm tăng quá trình khử NO
3
-
trong cây. Bón
thêm phân kali sẽ làm giảm sự tích luỹ NO
3
-
trong rau quả rõ rệt so với chỉ
bón ñạm [38]. Theo một số nghiên cứu khác thì khi tăng liều lượng bón kali,
hàm lượng NO
3
-
trong cải bắp giảm xuống nhưng trong quả cà chua không
thay ñổi [34]. Bón thúc kali cho rau khi sinh trưởng và phát dục mạnh sẽ làm
giảm lượng NO
3
-
trong cây [18].
Cải bắp hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng trong giai ñoạn
tạo bắp cây hút nhiều nhất, chiếm 72% tổng nhu cầu kali của cây (Nguyễn
Như Hà, 2006) [13].
Kết quả nghiên cứu của bộ môn Rau-hoa-quả, khoa Nông học, trường
ðHNN Hà Nội cho thấy: bón N, P, K riêng rẽ thì tỷ lệ cuốn bắp của công thức
bón N là 85%, công thức bón P là 82%, công thức bón K là 79% và công thức
ñối chứng là 77,7% [6].
Kết quả nghiên cứu ñối với các công thức bón phối hợp thì công thức
bón ñầy ñủ N, P, K tỷ lệ cuốn bắp cao nhất 92-95%; về năng suất: công thức
bón ñầy ñủ N, P, K cho năng suất cao nhất, tiếp ñến là công thức N, P rồi ñến

một số loại cải khác trên thế giới tăng lên qua các năm, năm 2005 năng suất
27,91 tấn/ha và sản lượng 66,59 triệu tấn; ñến năm 2011 năng suất là 29,07
tấn/ha và sản lượng là 68,58 triệu tấn.
Theo số liệu thống kê Faostat (2011) [42], các nước Trung Quốc (942,7
nghìn ha), Ấn ðộ (369 nghìn ha), Inñônêxia (123,3 nghìn ha) có diện tích
trồng cải bắp và một số loại cải khác lớn nhất thế giới. Việt Nam cũng là một
trong 10 nước có diện tích cải bắp lớn nhất thế giới (43,591 nghìn ha) năm
2011 (bảng 2.2) [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác
trên thế giới 2005-2011
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2005 2,39 27,91 66,59
2006 2,22 29,53 65,69
2007 2,19 28,32 62,24
2008 2,23 29,03 64,86
2009 2,25 28,50 64,23
2010 2,26 28,45 64,36
2011 2,36 29,07 68,58
Nguồn: Faostat 2011
Cũng theo số liệu thống kê Faostat (2011), những nước có sản lượng
cải bắp và một số loại cải khác lớn nhất thế giới như Trung Quốc (31,75 triệu
tấn), Ấn ðộ (7,95 triệu tấn), Nga (3,53 triệu tấn) (bảng 2.2) [42].
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác
ở một số nước trên thế giới năm 2011
Tên nước Diện tích (ha)
Năng suất

17,78 0,77
Hàn quốc
42.280

72,12 3,05
Thái lan
33.914

14,47 0,49
Nhật Bản
33.700

40,80 1,38
Ethiopia
31.954

10,99 0,35
Thổ Nhĩ Kỳ
28.954

24,52 0,71
Phần lan
28.808

44,74 1,29
Mỹ
24.850

38,62 0,96
Nguồn: Faostat 2011

C cây bất thụ một phần hoặc hoàn toàn
[3].
Từ ñó hàng loạt khả năng sử dụng bất dục ñực trong tạo giống lai.

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu chọn tạo và sử dụng giống cải bắp ở Việt Nam c trưng hình thái của các giống cải bắp lúc thu hoạch ng thái ra lá của các giống cải bắp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status