ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT LÊ THỊ VÂN ANH
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ CAO
TỪ KINH NGHIỆM CỦA SINGAPORE LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! NGƢỜI CAM ĐOAN
Lê Thị Vân Anh
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu viết tắt
PHẦN MƠ
̀
NH ĐÔ
̣
CAO 7
1.1. Nguồn nhân lƣ
̣
c va
̀
pha
́
t triê
̉
n nguồn nhân lƣ
̣
c 7
1.1.1. Khi niệm v ngun nhân lc 7
1.1.2. Khi niệm v pht trin ngun nhân lc 9
1.1.3. Nhƣ
̃
ng nhân tố a
̉
nh hƣơ
̉
ng đến nguồn nhân lƣ
̣
c 13
1.2. Ngun nhân lc có trình độ cao 16
1.2.1. Quan niệm chung v ngun nhân lc có trình độ cao 16
1.2.2. Phân loại ngun nhân lc có trình độ cao 21
1.2.3. Vai trò của việc pht trin ngun nhân lc có trình độ cao ở Việt Nam
̣
n nay 62
Tiu kết chƣơng 2 65
Chƣơng 3 - PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIN PHÁP LUẬT
VIÊ
̣
T NAM VÊ
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N NGUÔ
̀
N NHÂN LƢ
̣
C CO
́
TRI
̀
NH ĐÔ
̣
CAO
THEO KINH NGHIM CỦA SINGAPORE 66
3.1. Kinh nghiệm v pht trin ngun nhân lc có trình độ c ao ơ
̉
Singapore
hiê
̣
n nay 66
Luật gio dục
:
Luật gio dục số 38/2005/QH11 của Quốc hội nƣớc
CHXHCN Việt Nam.
Luật sở hữu trí tuệ
:
Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 của của Quốc
hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, đ đƣợc sửa đổi, bổ
sung năm 2009.
Luật công nghệ cao
:
Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 của Quốc hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam.
Luật cn bộ, công chức
:
Luật cn bộ, công chức số 22/2008/QH12 của của
Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam.
Luật gio dục đại học
:
Luật gio dục đại học số 08/2012/QH13 của Quốc
hội nƣớc CHXHCN Việt Nam.
Luật khoa học và công
nghệ
:
Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 của
Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam.
Nghị định số 141
:
Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành
1
PHẦN MƠ
̉
ĐÂ
̀
U
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ xƣa đến nay, ở Việt Nam và trên thế giới, s tn vong, suy thịnh
của quốc gia, đu phụ thuộc rất lớn vào ngun nhân lc (NNL) của quốc gia.
Trong bối cảnh pht trin mạnh mẽ của cch mạng khoa học công nghệ hiện
đại, kinh tế trí thức và toàn cầu ho, cc nƣớc ngày càng chú ý nhiu hơn đến
pht trin ngun nhân lc có trình độ cao. Ngun nhân lc đ trở thành lợi thế
cạnh tranh của nhiu quốc gia, dân tộc trên thế giới. Pht huy vai trò của php
luật đ pht trin, nâng cao trình độ ngun nhân lc ngày càng đƣợc cc nƣớc
chú trọng nhằm pht huy nội lc đất nƣớc trƣớc s cạnh tranh quyết liệt và
gay gắt giữa cc quốc gia dân tộc trên thế giới trong không gian toàn cầu hóa
hiện nay.
Gần ba mƣơi năm thc hiện công cuộc Đổi mới đất nƣớc do Đảng ta
khởi xƣớng và lnh đạo, cch mạng Việt Nam đ thu đƣợc những thành tu to
cc vấn đ liên quan đến ngun nhân lc có trình độ cao đ hƣớng tới mục đích
có đƣợc ngun nhân lc có trình độ cao đủ sức đp ứng yêu cầu đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới,
góp phần thc hiện mục tiêu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản là một nƣớc công
nghiệp theo hƣớng hiện đại, xây dng thành công x hội dân giàu, nƣớc mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh nhƣ Đảng ta xc định.
Những vấn đ đó đ đặt ra một cch rất cấp bch đối với nƣớc ta hiện
nay cả v lý luận và thc tiễn, đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu thấu đo. Với ý
nghĩa đó, tc giả la chọn đ tài: “Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao từ kinh nghiệm của Singapore” cho
luận văn thạc sĩ của mình.
3
2. Tình hình nghiên cƣ
́
u
Việt Nam cho đến nay, trong thc tiễn pht trin kinh tế của đất
nƣớc, thuật ngữ NNL có trình độ cao (hay còn gọi là NNL chất lƣợng cao)
đƣợc dùng kh phổ biến mặc dù thuật ngữ này chƣa thấy xuất hiện trong từ
đin Bch Khoa Việt Nam cũng nhƣ cc từ đin tiếng Việt hay từ đin kinh tế
khc. Đ có một số đ tài khoa học, luận n, luận văn … nghiên cứu cc vấn
đ liên quan đến nội dung này, cụ th nhƣ:
Tc giả Lê Thị Hng Điệp (2005), Luận n tiến sĩ kinh tế chính trị,
“Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức
ở Việt Nam”.
Viện Chiến lƣợc pht trin của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2006) đ chủ
trì trin khai nghiên cứu đ tài khoa học cấp Bộ với chủ đ “Nguồn nhân lực
chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường”.
PGS.TS. Phạm Hng Tung (chủ biên) (2008), Sch chuyên khảo,
“Lược khảo về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch
với ngun nhân lc có trình độ cao trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, hay là đối với nn kinh tế tri thức tuy nhiên chƣa có công trình nào
nghiên cứu một cch toàn diện, cụ th v việc việc hoàn thiện php luật Việt
Nam v pht trin ngun nhân lc có trình độ cao.
3. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích một số khi niệm chung v ngun nhân lc và
pht trin ngun nhân lc có trình độ cao, luận văn đi sâu phân tích, đnh gi
thc trạng php luật Việt Nam và Singapore v pht trin ngun nhân lc có
trình độ cao, từ đó đƣa ra phƣơng hƣớng và giải php hoàn thiện php luật
5
Việt Nam v pht trin ngun nhân lc có trình độ cao trên cơ sở tiếp thu có
chọn lọc kinh nghiệm của Singapore.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Đ đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung vào những nhiệm
vụ cụ th sau:
Một là, phân tích tổng qut cc vấn đ lý luận v php luật ngun nhân
lc và pht trin ngun nhân lc có trình độ cao.
Hai là, phân tích, đnh gi thc trạng php luật v ngun nhân lc có
trình độ cao ở Việt Nam hiện nay, từ đó rút ra đƣợc cc hạn chế và nguyên nhân
tn tại của hệ thống php luật v ngun nhân lc có trình độ cao ở Việt Nam.
Ba là, phân tích, đnh gi kinh nghiệm Singapore, nhất là kinh nghiệm
php luật v pht trin ngun nhân lc có trình độ cao.
Bốn là, đ xuất cc ý kiến v phƣơng hƣớng và giải php nhằm hoàn
thiện php luật Việt Nam v pht trin ngun nhân lc có trình độ cao.
* Phạm vi nghiên cứu
Với khuôn khổ của Luận văn, luận văn sẽ tập trung đi sâu phân tích cc
vấn đ lý luận v php luật pht trin ngun nhân lc có trình độ cao, thc
trạng php luật Việt Nam v pht trin ngun nhân lc có trình độ cao và kinh
pht trin ngun nhân lc có trình độ cao theo kinh nghiệm của Singapore.
7
Chƣơng 1 - CƠ SƠ
̉
LY
́
LUÂ
̣
N VÊ
̀
NGUÔ
̀
N NHÂN LƢ
̣
C VA
̀
PHA
́
T
TRIÊ
̉
N NGUÔ
̀
N NHÂN LƢ
̣
C CÓ TRÌNH ĐỘ CAO
1.1. Nguô
̀
Qu trình công nghiệp ho, hiện đại ho đất nƣớc và ngày nay trong
công cuộc hội nhập và pht trin nhằm mục tiêu “dân giàu, nƣớc mạnh, x
hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn xc định nƣớc ta có ngun
lao động di dào, con ngƣời Việt Nam có truyn thông yêu nƣớc, cần cù, sng
tạo, có nn tảng văn ho, gio dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và
công nghệ là ngun lc quan trọng nhất - ngun năng lc nội sinh. Vậy ngun
nhân lc là gì? Hiện nay, trong qu trình nghiên cứu trên thế giới và trong
nƣớc, có nhiu công trình nghiên cứu đ đ cập đến khi niệm NNL dƣới cc
góc độ khc nhau.
Theo Từ đin Tiếng Việt: Nguồn là nơi pht sinh, nơi cung cấp. Nhân
lực là sức của con ngƣời bao gm: sức lc cơ bắp (th lc), trình độ tri thức
đƣợc vận dụng vào qu trình lao đọng của mỗi c nhân (trí lc), những ham
muốn, hoài bo của bản thân ngƣời lao động hƣớng tới một mục đích xc
định (tâm lc). Nhân lc với ý nghĩa đầy đủ của nó bao gm ba yếu tố: Th
8
lc, trí lc và tâm lc. Ba yếu tố đó có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó
trí lc giữ vai trò quyết định, nhƣng th lc và tâm lc cũng đóng vai trò quan
trọng nhƣ điu kiện cần thiết không th thiếu đối với s pht trin của NNL.
Nguồn nhân lực đƣợc hiu là nơi pht sinh, ngun cung cấp sức của con
ngƣời trên đầy đủ cc phƣơng diện cho lao động sản xuất và quản lý.
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Ngun nhân lc là trình độ lành
ngh, là kiến thức và năng lc của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thc tế
hoặc tim năng đ pht trin kinh tế - x hội trong một cộng đng” [27, tr.3].
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: Ngun nhân lc của một
quốc gia là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Ngun nhân lc đƣợc hiu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, ngun nhân lc
là ngun cung cấp sức lao động cho sản xuất x hội, cung cấp ngun lc con
ngƣời cho s pht trin. Do đó, ngun nhân lc bao gm toàn bộ dân cƣ có
th pht trin bình thƣờng. Theo nghĩa hẹp, ngun nhân lc là khả năng lao
nhất một nội dung cơ bản: NNL là ngun cung cấp sức lao động cho x hội.
Cc khi niệm trên đu cho thấy NNL không chỉ đơn thuần là lc lƣợng lao
động đ có và sẽ có, mà còn bao gm sức mạnh của th chất, trí tuệ, tinh thần
của cc c nhân trong một cộng đng, một quốc gia đƣợc đem ra hoặc có khả
năng đem ra sử dụng và qu trình pht trin x hội.
Từ những quan niệm trên có th hiu rằng Nguồn nhân lực là tổng thể
số lượng và chất lượng con người với các tiêu chí về thể lực, trí lực và tâm
lực tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy
động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
1.1.2. Khái niê
̣
m vê
̀
pha
́
t triê
̉
n nguô
̀
n nhân lư
̣
c
S pht trin nói chung đƣợc coi là qu trình vận động theo khuynh
hƣớng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
10
hơn. Đó là s biến đổi cả v số lƣợng và chất lƣợng của s vật theo hƣớng ngày
càng hoàn thiện ở trình độ cao hơn. Quan đim mcxit v s pht trin, vận dụng
vào nghiên cứu con ngƣời đ nhấn mạnh yếu tố pht trin con ngƣời, lấy con
ngƣời làm trung tâm. Lịch sử pht trin của nhân loại suy cho cùng là lịch sử
không chỉ có s chiếm lĩnh ngành ngh, hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung.
Quan niệm này da trên cơ sở nhận thức rằng, con ngƣời có nhu cầu sử dụng
năng lc của mình đ tiến tới có đƣợc việc làm hiệu quả, cũng nhƣ thỏa mn
v ngh nghiệp và cuộc sống c nhân. S lành ngh đƣợc hoàn thiện nhờ bổ
sung nâng cao kiến thức trong qu trình sống, làm việc nhằm đp ứng kỳ
vọng của con ngƣời [17, tr.11-14].
Liên Hợp Quốc cho rằng, pht trin NNL bao gm: Gio dục – đào tạo
và sử dụng tim năng con ngƣời nhằm thúc đẩy nn kinh tế kinh tế - x hội và
nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Quan niệm này đ nhấn mạnh khía cạnh x
hội của vấn đ: NNL vừa là một yếu tố của sản xuất, của tăng trƣởng kinh tế
và là mục tiêu của pht trin. Chú trọng đp ứng nhu cầu của NNL v văn hóa
và tinh thần, mở rộng tầm hiu biết, cập nhật thông tin, mở rộng cc mối liên
hệ x hội, tạo ra điu kiện thuận lợi cho s pht trin của NNL. Chất lƣợng
cuộc sống đƣợc cải thiện là khi con ngƣời thoải mi và hạnh phúc hơn, họ sẽ
làm việc hăng say và tạo ra năng suất lao động cao hơn, góp phần làm cho x
hội pht trin hiệu quả và bn vững.
Có quan đim cho rằng: Pht trin ngun nhân lc là gia tăng gi trị
cho con ngƣời, cả gi trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hn cũng nhƣ
kỹ năng ngh nghiệp, làm cho con ngƣời trở thành ngƣời lao động có những
năng lc và phẩm chất mới, cao hơn, đp ứng đƣợc những yêu cầu to lớn và
ngày càng tăng của s pht trin kinh tế - x hội.
Một số tc giả khc lại quan niệm: Pht trin là qu trình nâng cao năng
lc của con ngƣời v mọi mặt: Th lc, trí lc, tâm lc, đng thời phân bổ, sử
12
dụng, khai thc và pht huy hiệu quả nhất ngun nhân lc thông qua hệ thống
phân công lao động và giải quyết việc làm đ pht trin kinh tế- x hội.
Pht trin NNL đƣợc coi “là qu trình biến đổi v số lƣợng, chất lƣợng
và cơ cấu NNL đ ngày càng đp ứng tốt hơn yêu cầu pht trin kinh tế - x
hội” [16, tr.20]. Qu trình này bao gm s pht trin v th lc, trí lc, khả
̃
ng nhân tô
́
a
̉
nh hươ
̉
ng đê
́
n nguô
̀
n nhân lư
̣
c
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực
- Dân số:
Dân số của một quốc gia có mối liên hệ rất chặt chẽ với quy mô NNL,
là gốc sản sinh ra ngun lao động. Quy mô của dân s phụ thuộc vào tỷ suất
tăng t nhiên của dân số và do vậy quy mô NNL cũng phụ thuộc vào tỷ suất
tăng dân số t nhiên.
S vận động của dân số, ti sản xuất dân số là cơ sở t nhiên của s
hình thành NNL và quan hệ giữa tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng ngun lao
động là quan hệ thuận. Mối quan hệ đó đƣợc biu hiện sau một thời gian nhất
định, tùy thuộc vào quy định độ tuổi lao động của mỗi quốc gia. Tăng, giảm
dân số cơ học là kết quả của s di chuyn, xuất nhập cƣ của dân số từ một
vùng, địa phƣơng đến một vùng, địa phƣơng khc, hoặc từ khu vc này đến
khu vc khc làm giảm dân số đầu đi và tăng dân số nơi tiếp nhận. Qu trình
di chuyn, nhập cƣ dân số bao gm cả nhập cƣ lao động, đo đó dẫn đến giảm
quy mô NNL đầu đi và tăng quy mô NNL của đầu đến.
- Mức độ pht trin của gio dục, đào tạo:
th là những yếu tố sau:
- S pht trin kinh tế - x hội:
Mức độ pht trin kinh tế - x hội tc động trc tiếp đến chất lƣợng
NNL ở cc khía cạnh sau:
15
+ Trình độ của nn kinh tế tc động đến chất lƣợng NNL bởi vì đó là cơ
sở đ xc định tin lƣơng, tin công, phúc lợi x hội, cải thiện mức sống
và nâng cao dân trí của cc tầng lớp dân cƣ cũng nhƣ ngƣời lao động.
+ Tăng trƣởng đầu tƣ.
+ Tc động của chuyn dịch cơ cấu kinh tế.
+ Tc động của pht trin ngành công nghệ thông tin.
+ Tc động của tăng trƣởng kinh tế đối với khả năng nâng cao đầu tƣ
của Chính phủ cho gio dục, đào tạo nâng cao chất lƣợng NNL.
+ Tc động của cc yếu tố văn hóa – x hội.
- Tình trạng dinh dƣỡng và chăm sóc sức khỏe:
Dinh dƣỡng cần thiết cho con ngƣời, gm nhiu yếu tố nhƣ lƣơng thc,
thc phẩm và cc chất dinh dƣỡng khc mà cơ th cần hấp thụ đ duy trì sức
khỏe. Thiếu dinh dƣỡng dẫn đến th lc ốm yếu, khả năng miễn dịch kém… làm
cho năng suất lao động thấp và nhƣ thế thu nhập thấp, nguy cơ dẫn đến đói nghèo.
S pht trin, tính hiệu quả của hệ thống y tế và khả năng tiếp cận của dân
cƣ với hệ thống này có ảnh hƣởng trc tiếp đến sức khỏe của cc thế hệ ngun
lao động. Thông qua chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe trẻ em, tƣ
vấn v dinh dƣỡng… tạo ra khả năng đảm bảo cho thế hệ lao động tƣơng lai có
th lc, trí lc tốt. Cơ chế, chính sch y tế phù hợp sẽ tạo cơ hội cho cc tầng lớp
dân cƣ, ngƣời lao động đu có khả năng tiếp cận với cc dịch vụ y tế, k cả cc
dịch vụ tƣ vấn chăm sóc v dinh dƣỡng và phòng bệnh thƣờng xuyên và do đó
sẽ có tc động đến chất lƣợng NNL ở phạm vi rộng lớn.
- Trình độ pht trin gio dục đào tạo:
Mức độ pht trin của gio dục, đào tạo là một trong những yếu tố quan
Chính vì có rất nhiu quan đim v ngun nhân lc nhƣ đ phân tích ở
trên nên có nhiu cch hiu khc nhau v NNL có trình độ cao. V vấn đ
17
này, C.Mc đ từng quan niệm: “Vậy thì nn công nghiệp do toàn x hội thc
hiện một cch tập th và có kế hoạch lại càng cần có những con ngƣời có
năng lc pht trin toàn diện, đủ sức tinh thông toàn bộ hệ thống sản xuất”[7,
tr.474]. Khi phân loại lao động thành “lao động giản đơn” và “lao động phức
tạp”, C.Mc đ đi đến kết luận: lao động phức tạp (lao động đƣợc đào tạo) là
bội số của lao động giản đơn.
Cc nhà kinh tế học cũng cho rằng: NNL mà hạt nhân của nó là lao
động kĩ thuật là toàn bộ th lc, trí lc với trình độ chuyên môn, kĩ năng mà
con ngƣời tích lũy đƣợc, có khả năng đem lại thu nhập cao trong tƣơng lai.
Theo đó, có ba loại nhân lc chủ yếu quyết định s pht trin là: ngƣời lao
động th lc; chuyên gia lành ngh và những ngƣời có ý tƣởng sng tạo.
Việt Nam cho đến nay, thuật ngữ NNL có trình độ cao (hay còn gọi
là NNL chất lƣợng cao) chƣa thấy xuất hiện trong từ đin Bch Khoa Việt
Nam cũng nhƣ cc từ đin tiếng Việt hay từ đin kinh tế khc, mặc dù trong
thc tiễn pht trin kinh tế của đất nƣớc, nó đƣợc dùng kh phổ biến. K từ
khi nƣớc ta gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) thì thuật ngữ này
đƣợc đ cập kh nhiu và chính thức đƣợc nhắc đến trong Văn kiện Đại hội
đại biu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đ khẳng định s
hiện diện của một bộ phận nhân lc đầu tàu trong qu trình pht trin đất
nƣớc: “Thông qua việc đổi mới toàn diện gio dục và đào tạo, pht trin
ngun nhân lc chất lƣợng cao, chấn hƣng nn gio dục Việt Nam”[17, tr.34].
Đến Đại hội đại biu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta lại khẳng định: “Pht trin,
nâng cao chất lƣợng ngun nhân lc, nhất là ngun nhân lc chất lƣợng cao là
một trong những yếu tố quyết định s pht trin nhanh, bn vững đất nƣớc”
[19, tr.41]. Từ quan đim trên cho thấy nhận thức của Đảng ta v NNL có
trình độ cao ngày càng đầy đủ và phù hợp với xu thế pht trin của thời đại,