Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Mục lục
lời nói đầu..............................................................................................5
Chơng 1: Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai............................................5
1. Vai trò của đất đai...............................................................................................6
1.1 Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế.........................................6
1.2. Đặc điểm đất đai.......................................................................................7
1.2.1. Đặc tính không thể sản sinh và có khả năng tái tạo của đất đai..................7
1.2.2 Đất đai là một t liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con ngời..............7
1.2.3. Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai. ..........................................8
1.2.4. Tính đa dạng và phong phú của đất đai. ..................................................9
2. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của công tác quy hoạch sử dụng đất đai..9
2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất đai......................................................9
2.2. Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất đai. ....................................................10
2.2.1. Tính dài hạn. ......................................................................................10
2.2.2. Tính chiến lợc và chỉ đạo vĩ mô............................................................10
2.2.3. Tính chính sách. .................................................................................11
2.2.4. Tính khả biến. ....................................................................................11
2.2.5. Tính lịch sử xã hội...............................................................................11
2.2.6. Tính tổng hợp.....................................................................................12
2.3. Sự cần thiết của công tác quy hoạch sử dụng đất đai.............................12
3. Yêu cầu đặt ra của quy hoạch sử dụng đất đai..........................................13
4. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai...................................................14
4.1. Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ. .............................................14
4.1.1. Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cả nớc và các vùng. ........................14
4.1.2. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh. .....................................................15
4.1.3. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện. .................................................15
4.1.4. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã. .......................................................15
4.2. Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành...................................................17
4.2.1. Quy hoạch sử dụng đất đai nông nghiệp................................................17
4.2.3. Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng. ...................................................18
1.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân c. .....................................................34
1.2.5. Văn hoá - thể thao. ............................................................................36
1.2.6. Giáo dục, y tế......................................................................................37
1.2.7. Phong trào đoàn thể:............................................................................38
1.2.8. Nhận xét chung...................................................................................39
............................................................................................................................... 42
2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai...............................................................42
2.1. Tình hình quản lý đất đai........................................................................42
2.1.1. Tình hình quản lý đất đai theo ranh giới:...............................................42
2.1.3. Tình hình giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
.....................................................................................................................43
2.1.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm đất đai............................43
2.1.5. Tình hình điều tra quy hoạch sử dụng đất đai. .......................................43
Lớp:KT & QL địa chính 42
2
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thị trấn An Lão.........44
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp......................................................45
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp........................................................45
2.2.5. Đất cha sử dụng...................................................................................46
Thị trấn An Lão- huyện An Lão- Tp. Hải Phòng............................................48
Loại đất........................................................................................................48
I. Đất nông nghiệp..........................................................................................48
2.3. Nhận xét chung.......................................................................................49
3. Phơng án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thị trấn An Lão. ......................51
3.1. Định hớng phát triển kinh tế xã hội gắn với việc sử dụng đất đai thị trấn
An Lão giai đoạn 2003 - 2010........................................................................51
3.1.1. Mục tiêu kinh tế. .................................................................................51
Thị trấn An Lão là thị trấn có vị trí thuận lợi về giao thông và điều kiện tự nhiên
Đặc biệt u tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng,
những ngành kinh tế mũi nhọn.......................................................................69
3. Giải pháp về tổ chức hành chính................................................................69
4. Giải pháp về cơ chế chính sách. .........................................................70
5. Giải pháp về thu hồi và chuyển đổi đất trong quy hoạch..........................70
6. Tăng cờng công tác tổ chức quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai...............72
Kết luận.....................................................................................................74
Tài liệu tham khảo.............................................................................................77
bảng 1: Chu chuyển đất đai Thị trấn An Lão - Huyện An Lão - Thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2003 - 2010.................................................................................79
Loại đất........................................................................................................80
I. Đất nông nghiệp..........................................................................................80
Loại đất........................................................................................................81
I. Đất nông nghiệp..........................................................................................81
Lớp:KT & QL địa chính 42
4
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, song chúng lại
có hạn. Sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên này vào phát
triển kinh tế của đất nớc có ý nghĩa hết sức quan trọng, đòi hỏi cần có sự quản
lý thống nhất của nhà nớc về đất đai. Một trong những cơ sở khoa học để nhà n-
ớc thống nhất quản lý đất đai đó chính là quy hoạch sử dụng đất.
Trong nhiều thập kỷ qua việc quản lý và khai thác tiềm năng đất đai ở thị
trấn An Lão nói riêng, toàn huyện An Lão nói chung còn nhiều hạn chế đó là
phân phối quỹ đất cho các ngành cha hợp lý, khai thác tiềm năng đất đai còn
cha đúng, cha áp dụng đúng đầy đủ những tiến bộ khoa học kỹ thuật để có hiệu
quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích.
Với mong muốn đợc tìm hiểu thêm về lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất,
trên đó sẽ là các phân xởng, kho tàng, bến bãi, phòng làm việc, đờng đi lại trong
nội bộ... Tất cả những thứ đó là cần thiết trớc tiên để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đòi hỏi mở rộng
quy mô xây dựng, các nhà máy tăng lên đòi hỏi diện tích đất đai dành cho nhu
cầu này tăng lên.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng các ngành công nghiệp là sự phát
triển của ngành xây dựng, các khu dân c và đô thị mới đợc hình thành làm cho
nhu cầu đất đai dành cho ngành đó cũng tăng lên.
Trong ngành nông nghiệp đất đai có một vị trí dặc biệt quan trọng, là yếu
tố hành đầu của ngành sản xuất này. đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để
lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của
con ngời vào cây trồng đều thông qua đất đai. Đất đai đợc sử dụng trong nông
nghiẹp đợc gọi là ruộng đất.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
không thể thay thế đợc. Ruộng đất vừa là đối tợng lao động, vừa là t liệu lao
động. Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt, là
quá trình tác động của con ngời vào ruộng đất nhằm thay đổi chất lợng đất đai,
tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và phát triển, tức là qúa trình
biến ruộng đất kém màu mỡ thành ruộng đất màu mỡ hơn.Trong quá trình này
ruộng đất đóng vai trò nh đối tợng nh là đối tợng lao động. Mặt khác con ngời
sử dụng đất đai nh một công cụ để tác động lên cây trồng, thông qua đó làm
tăng độ màu mỡ của đất đai nhằm thu sản phẩm nhiều hơn. Trong quá trình này
Lớp:KT & QL địa chính 42
6
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
ruộng đất đóng vai trò nh là t liệu lao động Quá trình sản xuất nông nghiệp
(trong ngành trồng trọt) là quá trình khai thác, sử dụng đất. Bởi vậy, không có
ruộng đất thì không thể có hoạt động nông nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
của đất đai. Tất cả những tác động ấy của con ngời làm cho đất đai vốn dĩ là
một sản phẩm của thiên nhiên trở thành một sản phẩm của lao động.
Con ngời không tạo ra đợc đất đai, nhng bằng lao động của mình mà cải
thiện đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn và làm tăng sản lợng
ruộng đất...
1.2.3. Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai.
Từ ngàn xa, khi con ngời còn sống thành bầy đàn, con ngời chuyển từ săn
bắn sang trồng cây trên những đất đai chiếm đợc và trở thành sở hữu chung của
cộng đồng.
Chế độ chiếm hữu ruộng đất và biến quyền sở hữu đất đai thành sở hữu t
nhân là một quá trình phát triển lâu dài, gắn liền với lịch sử từng vùng trên trái
đất hay mỗi quốc gia. Đất đai trớc hết là sản phẩm của tự nhiên, con ngời khai
phá và chiếm hữu thành tài sản chung của cộng đồng, bộ lạc. Những nhu cầu
sản phẩm nuôi sống con ngời ngày càng tăng lên do dân số phát triển, những
đất đai màu mỡ, dễ khai phá đã đợc chiếm hữu và đợc canh tác. Nhà nớc ra đời
và chế độ sở hữu t nhân về ruộng đất cũng xuất hiện.
Quyền sở hữu đất đai không phải chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà quan
trọng hơn còn đem lại địa vị xã hội và quyền lực chính trị. Trong chế độ sở hữu
t nhân về ruộng đất, ai nắm nhiều ruộng đất thì không những kẻ đó là giàu có,
mà còn là ngời có uy lực về chính trị. Những ngời không có đất trở thành kẻ
làm thuê, cuộc sống bấp bênh và phụ thuộc.
Duy trì chế độ sở hữu t nhân về ruộng đất sẽ dẫn đến ruộng đất tập trung
trong tay một số ít ngời, nhóm ngời hoặc tầng lớp nào đó trong xã hội, còn đại
bộ phận ngời làm ruộng trực tiếp sẽ không có ruộng, trở thành ngời làm thuê.
Đồng thời chế độ sở hữu t nhân về ruộng đất cũng dẫn đến việc tách ngời làm
ruộng khỏi điều kiện sống và làm việc của họ, tức là tách ngời lao động với đối
tợng lao động và t liệu sản xuất.
Ngày nay nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định " Đất
đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý ". Nhà nớc
lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ
đất đai và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao
hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trờng.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt mà cả lâu
dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu
Lớp:KT & QL địa chính 42
9
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai đợc
tiến hành nhằm định hớng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình ; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý
cho công tác quản lý Nhà nớc về đất đai ; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất
và đầu t để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lơng thực, phục vụ các nhu cầu
dân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí
đât đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng
quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có
rừng) ; Ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất,
phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến những hậu quả
khó lờng về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa ph-
ơng, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trờng.
2.2. Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất đai.
2.2.1. Tính dài hạn.
Căn cứ vào những dự báo xu thế phát triển dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng (nh sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, công
nghiệo hoá, hiện đại hoá nông nghiệp...) từ đó xác định quy hoạch trung và dài
hạn sử dụng đất đai đề ra phơng hớng, chính sách và biện pháp có tính chiến lợc
trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng
tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử
dụng đất đai không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch
và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến
của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động, một quá
trình lập lại theo chiều xoắn ốc " quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc
chỉnh lý - tiếp tục thực hiện... " với chất lợng, mức độ hoàn thiện và tính phù
hợp ngày càng cao.
2.2.5. Tính lịch sử xã hội.
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử
dung đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một mô hình phơng thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lợng sản xuất (quan hệ giữa ngời với
sức hoặc vật tự nhiên trong quả trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ
giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất đai,
luôn nảy sinh quan hệ giữa ngời với đất đai là sức tự nhiên (nh điều tra, đo đạc,
Lớp:KT & QL địa chính 42
11
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
khoanh định, thiết kế...),cũng nh quan hệ giữa ngời với ngời (xác nhận bằng văn
bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa ngời những ngời chủ đất - giấy
CNQSDĐ). Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy
phát triển lực lợng sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phơng thức sản
xuất của xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất đai
mang tính tự phát, hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý
(là phơng tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền t hữu đất đai: phân chia, tập
trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô...). Đối với nớc ta, quy hoạch sử
dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngời sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã
hội ; Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn ; Nhằm sử dụng,
không chỉ cho trớc mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên,
phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh
thổ, quy hoạch sử dụng đất đai đợc tiến hành nhằm định hớng cho các cấp các
ngành trên địa bàn lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai. Đảm bảo sự ổn định
về mặt pháp lý, tiến hành giao cấp đất và đầu t để phát triển sản xuất, đảm bảo
an ninh lơng thực phục vụ cho nhu cầu nhân sinh, văn hoá xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất làm hạn chế sự chồng chéo, tránh tình
trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện, làm giảm quỹ đất nông nghiệp, lâm
nghiệp. Ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực, tranh chấp lấn chiếm đất đai, phá vỡ
sự cân bằng về mặt sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng ảnh hởng đến cuộc sống
của ngời dân và các hậu quả khó lờng về tình hình chính trị, an ninh quốc
phòng ở từng địa phơng.
Quy hoạch sử dụng đất đai tạo điều kiện cho các ngành phát triển một
cách hài hoà, phù hợp, để tạo ra sự phát triển bền vững, ổn định trên cơ sở tổ
chức hợp lý môi sinh và bảo vệ môi trờng.
3. Yêu cầu đặt ra của quy hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo cho sự lãnh đạo, quản lý tập
trung thống nhất của nhà nớc thông qua quy hoạch, thông qua việc bố trí sắp
xếp sử dụng các loại đất đai đã đợc phê duyệt và thể hiện trên bản đồ quy
hoạch, nhà nớc kiểm soát mọi diễn biến về tình hình biến động đất đai.
Quy hoạch sử dụng dất đai phải đảm bảo đợc yêu cầu cho kế hoạch phát
triển lâu dài. Trong tất cả các văn bản quy hoạch các chỉ tiêu phải đợc cụ thể
hoá và đa vào thực tiễn. Quy hoạch càng có cơ sở khoa học, càng chính xác bao
nhiêu thì kế hoạch có điều kiện thực hiện bấy nhiêu.
Lớp:KT & QL địa chính 42
13
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Quy hoạch đất đai tạo điều kiện cho việc tính thuế xác định giá cả đất đai
hợp lý hơn. Công việc định giá đất phải dựa vào việc đánh giá vị trí, diện tích,
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Đề xuất các chính sách, biện pháp, bớc đi và khai thác sử dụng đất, đảm bảo
phù hợp với chiến lợc phát triển của cả nớc.
4.1.2. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh.
Xây dựng căn cứ phải dựa vào quy hoạch đất đai toàn quốc, của vùng cụ
thể hoá các chỉ tiêu yêu cầu cả nớc, kết hợp với đặc điểm đất đai yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội trong phạm vi tỉnh mình. Nội dung chủ yếu của quy hoạch
sử dụng đất đai cấp tỉnh:
- Xác định phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu sử dụng đất
- Điều hoà nhu cầu sử dụng đất đai trong toàn tỉnh, xử lý mối quan hệ
khai thác sử dụng đất đai giữa các ngành,
- Xác định định hớng sử dụng đất, cơ cấu đất, các chỉ tiêu phân bố và sử
dụng đất, phân bố quỹ đất và đề ra những giải pháp thực hiện quy hoạch.
4.1.3. Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện.
Xây dựng định hớng quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện xây dựng trên
cơ sở định hớng sử dụng đất đai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về
quan hệ đất đai, căn cứ vào đặc điểm nguồn tài nguyên đất, định hớng phát triển
kinh tế xã hội của huyện (điều hoà quan hệ sử dụng đất đai trong phát triển xây
dựng, đô thị, phát triển nông lâm nghiệp, đề xuất các chỉ tiêu và phân bố sử
dụng đất, xác định chỉ tiêu và khống chế cho quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên
phạm vi toàn huyện). Nội dung cụ thể:
- Xác định phơng hớng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng
đất đai của huyện.
- Xác định quy mô cơ cấu phân bố sử dụng đât các ngành.
- Xác định cơ cấu và phân bố công trình sử dụng đất hạ tầng chủ yếu nh
nông, lâm, thuỷ sản, thuỷ lợi giao thông, đô thị, khu dân c nông thôn, du lịch,
dịch vụ, thơng mại (đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất có tính chất khống chế theo
từng khu vực cho từng xã, trong huyện, xác định địa điểm đất an ninh quốc
phòng... ).
trong một vùng một địa phơng, vì vậy tính tổng hợp thể hện rất mạnh, trong đó
đề cập đến rất nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ, ngoài ra tính chính sách là vị trí
quan trọng. Phơng án quy hoạch đợc xây dựng đòi hỏi số lợng các t liệu và
thông tin rất lớn, quá trình thu thập xử lý rất phức tạp (từ khâu thu thập t liệu,
đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích tính thích nghi của đất, để đề xuất t t-
ởng chiến lợc sử dụng đất, phân tích tiềm năng đất đai, dự báo các yêu cầu sử
dụng đất, phân khu sử dụng đất thiết kế và tổng hợp phơng án quy hoạch). Để
quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế lại thích hợp với tình hình sử dụng đất
Lớp:KT & QL địa chính 42
16
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
sau này và có tính khả thi (thực hiện) cao. Việc lập quy hoạch sử dụng đất cần
đặc biệt chú ý đến tính tổng hợp, so sánh và thống nhất quy hoạch chủ đạo với
tổng thể phát triển kinh tế xã hội có sự tham gia các ngành các nhà chuyên môn
kinh tế và cả ngời dân. Nghiên cứu đề xuất sử dụng đất đai phải kết hợp phơng
pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại. Kết hợp phơng pháp định tính và định
lợng, áp dụng cơ chế phản hồi trong quy hoạch nhằm tăng tính khoa học, tính
thực tiễn và tính quần chúng.
Đối tợng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích
tự nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị hành chính quy hoạch sử dụng đất
đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và đợc thực hiện theo
nguyên tắc: từ trên xuống, từ dới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến
cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bớc sau chỉnh lý bớc trớc.
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất đai theo cấp lãnh thổ hành
chính bao gồm: Đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu
quả) cho hiện tại và tơng lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân. Cụ thể
hoá một bớc quy hoạch sử dụng đất đai của các ngành và đơn vị hành chính cấp
dới triển khai quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành và của địa phơng mình ;
Làm cơ sở để các ngành (cùng cấp) và đơn vị hành chính cấp dới triển khai quy
hoạch khu dân c nông thôn.
Đất khu dân c nông thôn là đất đợc chủ yếu để xây dựng nhà ở và các
công trình sinh hoạt ở nông thôn. Đất ở mỗi hộ gia đình ở nông thôn bao gồm
đất để làm nhà ở và đất làm công trình phục vụ cho gia đình.
4.2.6 Quy hoạch đất cha sử dụng.
Đất cha sử dụng là đất cha có đủ điều kiện hoặc cha đợc xác định để sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp ; cha
đợc xác định là khu dân c nông thôn, đô thị, chuyên dùng mà nhà nớc cha giao
cho tổ chức cá nhân nào sử dụng lâu dài.
Đối tợng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho các ngành (trong phạm
vi ranh giới đã đợc xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ t-
ơng ứng). Quy hoạch sử dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với sự
phát triển của lực lợng sản xuất, với kế hoạch sử dụng đất và phân vùng của cả
nớc. Khi tiến hành cần phải có sự phối hợp chung của nhiều ngành. Quy hoạch
sử dụng đất đai theo lãnh thổ và theo ngành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nhà nớc căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc và hệ thống
thông tin t liệu, điều kiện đất đai hiện có để quy hoạch tổng thể sử dụng. Các
loại đất và quy hoạch sử dụng đất đai cụ thể cho từng ngành phù hợp vói yêu
cầu và nội dung sử dụng đất của từng ngành. Nh vậy, quy hoạch tổng thể đất đai
phải đi trớc và có tính định hớng cho quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành.
Lớp:KT & QL địa chính 42
18
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Nói cách khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch
sử dụng đất đai theo lãnh thổ.
5. Những căn cứ pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất.
5.1. Căn cứ vào chiến lợc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nhà nớc.
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai ? Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai ? Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ?
5.2. Căn cứ và Hiến pháp, Luật đất đai, Nghị quyết của Quốc hội
lập quy hoạch sử dụng đất đai
- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
khẳng định: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân ", " Nhà nớc thống nhất quản lý đất
đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả " (chơng 2, điều 18 ).
- Điều 1 (Luật đất đai) năm 1993 cũng nêu rõ: " Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý ".
- Điều 13 (Luật đất đai) xác định một trong những nội dung quản lý Nhà
nớc về đất đai là " Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất ".
- Điều 19 (Luật đất đai) khẳng định " Căn cứ để quyết định giao đất là
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
xét duyệt ".
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng
4/1997) về kế hoạch sử dụng đất cả nớc năm 2000 và đẩy mạnh công tác quy
hoạch sử dụng đất các cấp trong cả nớc...
Nh vậy, để sử dụng và quản lý đất đai (thuộc sở hữu toàn dân, là t liệu
sản xuất đặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết
phải làm quy hoạch.
5.3. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai.
Điều 16 (Luật đất đai năm 1993) quy định rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai theo cấp lãnh thổ hành chính theo ngành cũng nh trách
nhiệm của ngành Địa chính về công tác này:
- Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.
- UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai trong địa phơng mình (quy hoạch theo lãnh thổ hành chính) trình Hội đồng
- Ngoài các văn bản có tính pháp lý ở mức độ cao (Hiến pháp và luật đất
đai),còn có các văn bản dới luật cũng nh các văn bản ngành trực tiếp hoặc giám
tiếp đề cập đến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung và hớng dẫn phơng pháp lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nh Nghị định 404/CP ; Nghị định 34/CP ;
Chỉ thị 247/TTg ; Chỉ thị 245/TTg ; Thông t 106/QHKH/RĐ ; Quyết định
657/QĐ/ĐC.... Tuy nhiên, việc ban hành một số văn bản dới luật để cụ thể hoá cơ
sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai còn chậm.
6. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất
đai.
Lớp:KT & QL địa chính 42
21
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai đối với mỗi quốc
gia, cũng nh từng vùng trong một nớc ở các giai đoạn lịch sử khác nhau rất khác
nhau.
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung cụ thể của quy hoạch sử dụng đất đai
sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính là:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất ; Đánh giá
tiềm năng đất đai, đặc biệt là đất cha sử dụng ; Đề xuất phơng hớng, mục tiêu,
trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản vể dụng đất đai trong thời hạn lập quy
hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai của các ngành kinh tế
quốc dân, khả năng đáp ứng về số lợng và chất lợng đất đai ).
- Xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đa ra các chỉ tiêu
khống chế để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất (6 loại đất chính theo
luật định ).
- Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu phân bố
sử dụng đất đai.
- Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác, cải tạo, bảo vệ đất đai.
Nh vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ
Thị trấn An Lão là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá xã hội của huyện,
nên có những điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận nhanh các chủ chơng chính
sách của huyện.
Phía Đông giáp xã An Thắng
Phía Tây Bắc giáp xã Trờng Thọ
Phía Tây giáp xã An Tiến
Phía Đông Nam giáp xã Quốc Tuấn
Thị trấn An Lão là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá xã hội của huyện,
nên có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận nhanh chóng các chủ chơng
chính sách của huyện.
Thị trấn nằm trên trục đờng quốc lộ 10 có sông Đa Độ chảy qua, là đầu
mối giao thông giữa thị trấn với các xã trong huyện, có điều kiện mở mang thị
trờng thuận lợi.
Thị trấn An Lão nằm cách quận Kiến An khoảng 8 km và cách trung tâm
thành phố Hải Phòng khoảng 19 km. Hiện nay có đờng quốc lộ 10 mới xây
dựng đi qua địa phận thị trấn tới các tỉnh lân cận là Hải Dơng và Thái Bình.
Lớp:KT & QL địa chính 42
23
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Địa hình của thị trấn tơng đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở rộng, thu
hút các nhà đầu t xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp.
1.1.2. Địa hình, địa mạo.
Thị trấn An Lão có địa hình bằng phẳng, là thị trấn đồng bằng của huyện
An Lão, có độ cao từ 3 - 10 m so với mực nớc biển, độ dốc nền địa hình từ 10 -
100.
Dạng địa hình thấp trũng gồm các khu vực ruộng thấp trũng và các ao hồ
xen kẽ có độ cao < 1 m so với mực nớc biển.
1.1.3. Khí hậu.
Thị trấn An Lão nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ
từ tháng 2 - tháng 4.
Lợng ma trung bình thấp nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng 2,
số đo trung bình là 20 mm.
Lớp:KT & QL địa chính 42
24
Chuyên ngành: KT&QL địa chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Duy Thái
Tổng số ngày nắng 150 - 160 ngày/năm, tháng 5 và tháng 7 có giờ nắng
cao nhất là 188 giờ/tháng.
Thị trấn An Lão chịu ảnh hởng của hai loại gió chính:
Gió mùa Đông Bắc vào mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) tốc
độ gió trung bình là 2,2 m/s.
Gió Đông Nam vào mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, vận tốc gió trung
bình là 2,5 m/s. Mùa ma luôn biến động do ảnh hởng của bão, lũ dòng triều.
Gió mang nhiều hơi nớc. Tốc độ trung bình trong năm 1,7 - 4 m/s cực đại đật 20
- 25m/s vào mùa ma bão.
Bão lũ thờng xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9, bình quân 3 - 5 trận /năm.
Bão kèm theo ma lớn nhất là khi triều cờng.
1.1.4. Thuỷ văn và sông ngòi.
Hệ thống sông ngòi của thị trấn An Lão đều thuộc hệ thống sông Thái
Bình. Nguồn nớc ngầm rất hạn hẹp. Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp và
sinh hoạt của huyện đều nhờ vào nguồn nớc mật của hệ thống con sông chính
sông Đa Độ.
Thị trấn An Lão có nhiều ao, mơng nên khả năng giữ nớc vào mùa ma t-
ơng đối tốt. Ngoài ra hầu hết các gia đình đều có giếng nớc ngầm. Đây là điều
kiện thuận lợi cho việc tích trữ nớc vào mùa khô.
1.1.5. Các nguồn tài nguyên.
a. Tài nguyên đất.
Thị trấn An Lão là thị trấn đồng bằng thuộc huyện An Lão, thuộc vùng
đồng bằng sông Hồng, không có đồi núi và có địa hình bằng phẳng so với các