mối quan hệ gia tăng dân số và bảo vệ môi trường - Pdf 28

ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Lời nói đầu
Thế giới đã trải qua những thay đổi có ảnh hởng sâu rộng trong vòng hai
thập kỷ qua. Đã đạt đợc những tiến bộ trọng đại trong nhiều lĩnh vực quan trọng
đối với phúc lợi con ngời thông qua những nỗ lực của các quốc gia và cộng
đồng quốc tế. Tuy vậy, các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
đang phải đối mặt với những vấn đề cấp bách nh sự bùng nổ dân số, sự suy
giảm chất lợng môi trờng, những khó khăn kinh tế nghiêm trọng, sự nghèo đói
tràn lan và dai dẳng cùng với những bất công về kinh tế xã hội gia tăng. Giữa
những vấn đề này lại có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong đó một
vấn đề đợc quan tâm bởi rất nhiều các quốc gia là mối quan hệ giữa dân số và
vấn đề môi trờng.Tuyên bố Amxectdam năm 1989 đã khẳng định dân số, môi
trờng và tài nguyên là một thể liên kết khăng khít và nhấn mạnh sự cần thiết
phải đảm bảo Mối liên hệ bền vững giữa số lợng ngời, nguồn tài nguyên và sự
phát triển. Số dân tăng lên thì nhu cầu cơ bản cho đời sống lấy từ môi trờng
cũng tăng lên, đi cùng với nó là quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi không có sự bảo tồn và tái tạo sẽ dẫn đến hậu quả không thể tránh đợc là
môi trờng tự nhiên bị suy thoái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. ý
thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, hiện nay mối quan hệ dân số môi trờng
đang đợc rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Và đối với nớc đang
phát triển nh Việt Nam hiện nay, việc hiểu đầy đủ mọi tác động của sự gia tăng
dân số đến môi trờng là điều hết sức cần thiết.
Tỉnh Hà Nam là một tỉnh thuần nông, năng suất lao động cha cao, 93,9 %
dân số sinh sống ở nông thôn, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn , các vấn
đề xã hội có nhiều bức xúc và với tốc độ gia tăng dân số nh hiện nay đang đặt ra
những thách thức đối với môi trờng và tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Với tầm quan trọng của vấn đề nh vậy và việc nghiên cứu mối quan hệ
giữa dân số và môi trờng để tìm ra giải pháp hữu hiệu nhằm làm hài hoà mối
quan hệ đó, rất phù hợp với những kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng và
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
1

3
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Chơng I: Cơ sở lý luận
I. Khái niệm cơ bản về môi trờng và kinh tế môi trờng
1. Môi trờng
1.1.Khái niệm môi trờng
Môi trờng là khái niệm rất rộng, đợc định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trờng năm 1972
+Định nghĩa của S.V Kalenski( 1959,1970): Môi trờng chỉ là môi trờng
có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con
ngời. Định nghĩa này về môi trờng là muốn nói đến môi trờng địa lý.
+Định nghĩa của I.P gheraximou (1972): Môi trờng là khung cảnh của
lao động cuộc sống riêng t của con ngời, trong đó môi trờng tự nhiên là cơ sở
cho sự cần thiết cho sự tồn tại của nhân loại.
+Trong báo cáo toàn cầu công bố năm 1982 đã nêu ra định nghĩa sau
đây: Môi trờng là những vật thể vật lý và sinh học bao quanh con ngời...mối
quan hệ giữa loài ngời và môi trờng của nó chặt chẽ đến mức mà sự phân biệt
giữa cá thể con ngời với môi trờng bị xoá nhoà đi.
+Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981 môi trờng là toàn bộ hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con ngời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngời
sinh sống và bằng lao động cuả mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên
hoặc nhân tạo nhằm làm thoả mãn các nhu cầu của con ngời
+R.G Sharma1988 đã đa ra định nghĩa về môi trờng nh sau: Môi trờng là
tất cả những gì xung quanh con ngời.
+Trong luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam (thông qua ngày
27/12/1993) môi trờng đợc định nghĩa nh sau: Môi trờng bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
4
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41

ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
khác ( trừ khi họ phải trả giá rất đắt), và mặt khác, môi trờng, với tất cả những
tiện ích của mình, ngày càng trở thành sản phẩm và tài sản chung của cộng
đồng, vì cộng đồng và do cộng đồng cả ở cấp vùng, quốc gia, khu vực và toàn
cầu.
1.4. Một số khái niệm liên quan đến sự biến đổi môi trờng.
+Ô nhiễm môi trờng: là sự làm thay đổi tính chất của môi trờng bởi các
chất gây ô nhiễm.
Chất thải là chất đợc ra trong sinh hoạt, trong sản xuất hay trong các hoạt
động khác. Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trờng trở thành độc hại.
+Suy thoái môi trờng là sự làm thay đổi chất lợng, số lợng của thành
phần môi trờng, gây ảnh hởng xấu cho sản đời sống của con ngời và thiên
nhiên.
+Sự cố môi trờng là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con ngời hoặc thiên nhiên, gây suy thoái môi trờng nghiêm trọng.
2. Kinh tế môi trờng.
Ra đời và phát triển trong những năm 80-90, là khoa học nghiên cứu tác
động qua lại giữa kinh tế và hệ thống hỗ trợ cuộc sống của trái đất, kinh tế môi
trờng chủ yếu tập trung nghiên cứu thực tại triển vọng mối tơng quan giữa các
thành tố của môi trờng và giữa tự nhiên với con ngời với t cách một chỉnh thể về
sinh thái tơng tác lẫn nhau trong cân bằng và hoà hợp.
Mục tiêu chiến lợc của quản lý kinh tế là phải tăng trởng kinh tế bền
vững, chất lợng môi trờng tự nhiên là một yếu tố hạn chế quá trình tăng trởng
kinh tế, chỉ có thể tăng trởng kinh tế lâu dài, nếu thực hiện đồng bộ và đầy đủ
các biện pháp bảo vệ môi trờng.
Nguyên tắc chính của môn kinh tế học môi trờng là đặt ngang nhau cả
hai mục tiêu chiến lợc: Tăng trởng EQ(chất lợng môi trờng) và tăng trởng GNP
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
6

nhiên
khác)
đàu vào của
môi trường
chất thải
đầu vào của
môi trường
7
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
Hệ thống kinh tế giản đơn trong đó coi môi trờng tự nhiên nh là một nhân tố
không thể tách rời
Qua mô hình ta có thể thấy vai trò và sự hỗ trợ rất lớn của môi trờng đối
với con ngời. Cả hộ gia đình và công ty đều phụ thuộc vào môi trờng tự nhiên
về không khí, nớc và các nguồn lực cần thiểt khác nh khoáng chất và năng lợng.
Và trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, con ngời hầu nh không bao giờ có thể
đạt đợc hiệu suất 100%. Nói cách khác là con ngời luôn luôn tạo ra các phế
phẩm sinh hoạt, phế thải sản xuất. Môi trờng chính là nơi chứa đựng các phế
thải đó. Hơn nữa, con ngời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở,
sản xuất lơng thực và tái tạo môi trờng. Con ngời có thể gia tăng không gian
sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng
của các loại không gian khác nh khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và
nớc mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên
nhiên có thể làm cho chất lợng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi.
Môi trờng còn là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời. Bởi vì chính môi
trờng trái đất là nơi cung cấp sự ghi chép và lu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến
hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài ng-
ời. Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm
các nguy hiểm đối với con ngời và sinh vật sống trên trái đất nh các phản ứng
sinh lý của cơ thể sống trớc khi xẩy ra các tai biến thiên nhiên và hiện tợng
thiên nhiên đặc biệt nh bão, động đất.Với tầm quan trọng nh vậy, trách nhiệm

có hạn & có thể bi
khai thác hết
9
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
+Biến động dân số: Theo nghĩa hẹp biến động dân số là sự tăng hoặc
giảm số dân theo thời gian. Biến động số dân đợc chia làm hai loại: biến động
tự nhiên và biến động cơ học.
Biến động tự nhiên do ảnh hởng của sinh và chết
Biến động cơ học do ảnh hởng của di dân
+Chất lợng dân số: Chất lợng dân số là một khái niệm rất rộng. Nó bao
gồm tổng thể các yếu tố tạo nên sức khoẻ con ngời về mặt thể trí lực và xã hội.
+Phân bố dân c: Là sắp xếp dân c trên một lãnh thổ nhất định phù hợp
với điều kiện sống của họ và các nhu cầu xã hội.
+Mật độ dân số: là số lợng dân sống trên mỗi đơn vị diện tích nhất định.
D= P/Q
D: Mật độ dân số
P: số dân sống trên lãnh thổ
Q: Diện tích lãnh thổ
Dân số luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với môi trờng. Với t cách là
một phần tử trong hệ thống môi trờng dân số luôn luôn có những tác động tích
cực và tiêu cực đến môi trờng. Ngợc lại khi môi trờng bị ô nhiễm do bàn tay
con ngời thì lại chính con ngời phải gánh chịu những hậu quả đó.
Một số phân tích sau đây sẽ làm rõ hơn mối quan hệ giữa dân số và vấn đề môi
trờng.
III. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1. Lý thuyết nghiên cứu quan hệ dân số và môi trờng
1.1.T tởng của Malthus
Malthus trong tác phẩm khái luận về nguyên tắc dân số 1798 đã phản ánh
về mối quan hệ dân số và môi trờng. Ông cho rằng dân số tăng theo cấp số nhân
còn của cải vật chất chỉ tăng theo cấp số cộng. Vì vậy tăng dân số chính là

Theo ông thì dân số là một nhân tố nếu tính theo thời kỳ dài hạn là yếu tố
thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế. Để chứng minh luận điểm này ông đã vận
dụng thuyết tân cổ điển về tăng trởng và sử dụng việc thay thế hai nhân tố lao
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
11
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
động và vốn đầu t. Gia tăng dân số cho phép tăng cung về lao động nh vậy thì
nó có ảnh hởng tích cực trên thị trờng, vì vậy không thể nói theo những ngời
theo chủ nghĩa Malthus là gia tăng dân số làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. Tuy
nhiên hạn chế của quan điểm mà Simon đa ra là ông không tính đến sự cạn kiệt
dần của các nguồn tài nguyên không thể tái tạo và thay thế đợc.
T tởng của Boserup cho rằng khả năng cải tiến công nghệ của con ngời
không ngừng tăng lên và chính áp lực dân số đã thúc đẩy qúa trình đó. Sự gia
tăng dân số làm thúc đẩy năng suất, làm tăng khối lợng sản phẩm.
Sen và t tởng thể chế hoá
Nếu nh các thuyết của chủ nghĩa Malthus mới cho rằng gia tăng dân số
làm ảnh hởng đến sự gia tăng tỷ lệ ngời nghèo đói và làm chậm sự phát triển.
Những ngời theo chủ nghĩa u sinh lại cho rằng dân số có khả năng tự điều chỉnh
thích hợp với quy luật của thị trờng và ở thời kì dài hạn dân số là yếu tố tích cực
của sự phát triển không làm tổn thơng đến nguồn tài nguyên bời vì nhờ có dân
số mà khoa học kĩ thuật phát triển. Hai quan điểm này chỉ dựa trên quan điểm
thuần tuý về mặt kỹ thuật để giải thích mối quan hệ giữa dân số và phát triển
trong đó có mối quan hệ giữa dân số và môi trờng. Hai quan điểm trên không đề
cập đến ảnh hởng của chính sách, pháp chế của nhà nớc. Quan điểm của Sen lại
nghĩ đến ảnh hởng của thể chế đến mối quan hệ dân số và môi trờng. Đó là ảnh
hởng của chế độ phân phối sản phẩm, chế độ quyền sở hữu, các quy định về
quản lý . Nguyên nhân chính làm huỷ hoại môi trờng chính là do thể chế chính
trị không đảm bảo cuộc sống cho đại đa số dân chúng (thiếu việc làm, thu nhập
thấp kém, không có an ninh xã hội).
Các Marx cũng phản bác học thuyết của Malthus. Ngời cho rằng sự

2.1.Mô hình của Bongarts 1992
T=P.G.E.C+D
Trong đó: P quy mô dân số
G: GPD/ngời, hoặc là toàn bộ yếu tố kinh tế đầu ra
E: lợng năng sử dụng (Toàn bộ năng lợng sử dụng TEC)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Thanh
13
ĐHKTQD HN KT & QLMT. K41
C: Lợng cacbon (lợng cacbon thải ra do tiêu dùng các nhiên liệu hoá thạch
FFCE)
D: ảnh hởng của việc phá rừng
T: Tổng lợng Các bon thải ra
Mô hình này chỉ thể hiện một khía cạnh hạn chế của môi trờng đó là lợng các
bon thải ra và lợng năng lợng tiêu thụ.
Bảng 1:Tỷ lệ tham gia của gia tăng dân số đến tăng lợng các bon thải ra
Thời kì Các nớc phát triển Các nớc đang phát
triển
Tổng số
1985-2025 53% 42% 50%
2025-2100 39% 3% 22%
1985-2100 48% 16% 35%
Trong bảng trên ta thấy sự gia tăng dân số góp phần 50% vào lợng tăng
khí CO
2
trên trái đất trong những năm gần đây. ảnh hởng này chỉ còn 22%
trongthế kỷ sau. Điều quan trọng hơn là ảnh hởng của việc gia tăng dân số của
các nớc đang phát triển đến môi trờng ở thế kỷ sau còn rất mạnh.
Bongart đã tính toán lợng thải các bon đến năm 2100 dựa vào giả thiết
dân số ở các nớc đang phát triển không thay đổi mà chỉ còn tác động của việc
gia tăng dân số ở các nớc đang phát triển. Dự báo này không phải là hoàn toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status