Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
CH Ủ ĐỀ 01 : ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ SỞ
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh năm vững lại những kiến thức trọng tâm về nguyên tử, nguyên tố hoá học,
hoá trò của một nguyên tố, đònh luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí
Giáo dục học sinh tính chòu khó học tập thường xuyên, lòng ham mê môn hoá học
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên chuẩn bò phiếu học tập, sơ đồ hoá học
Học sinh ôn lại ở nhà trước khi đến lớp
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. ổnđònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1
Gv đặt câu hỏi: nguyên tử là gì ?
nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt
nào? Chia làm mấy phần?
-Khôí lượng của nguyên tử có thể coi
bằng khối lượng của hạt nhân hay
không
Hoạt động 2:
-Nguyên tố hoá học là gì ?
-Những nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá
học giống nhau hay khác nhau?
Hoạt động 3.
-Hoá trò là gì ?
-Quy tắc hoá trò ?
- GV gọi học sinh trả lời .
-Nguyên tố hoá học la øtập hợp những
nguyên tử có cùng số hạt proton trong
hạt nhân
.
VI. Hoá Trò Của Một Nguyên Tố
Hoá trò là con số biểu thò khả năng liên
kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
Hoá trò của một nguyên tố được xác
đònh theo hoá trò của nguyên tố H(được
chọn làm đơn vò ) và hoá trò của O (là
hai đơn vò).
Trong công thức hoá học dưới đây, tích
của chỉ số và hoá trò của nguyên tố này
bằng tích chỉ số và hoá trò của nguyên
tố kia
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 1
Tuần: 01
Ngày:21/08/08
Tiết: 01 (ppct)
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
.)
Hoạt động 4 :
-Nội dung của đònh luật tuần hoàn ?
-Cho vd . Cho 1.21 gam hỗn hợp A gồm
Mg ,Zn ,Cu .tác dụng hoàn toàn với oxi
dư ,thu được hỗn hợp chất rắn .BCÓ
KHỐI LƯNG 1.61.gam.tính thể tích
HCl 1M tối thiểu can dùng hoà tan B.
3
so với
không khí .
a
A
x
b
B
y
ax = by
Biết được 3 giá trò của đại lượng ta tính
được đại lượng thứ tư.
IV. Đònh Luật Bảo Toàn Khối Lượng
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất phản ứng.
Trong một phản ứng hoá học nếu có n
chất phản ứng và chất sản phẩm mà đã
biết được khối lượng của (n -1) chất, ta
tính được khối lượng của chất còn lại.
V. Mol
Mol là lượng chất có chứa 6.10
23
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một
chất là khối lượng tính bằng gam của
6.10
23
khối lượng mol của kí B.
Tỉ khối của khí A đối với không khí cho
biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần.
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 2
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với
không khí:
D
A/kk
=M
A
/29
29g là khối lượng của một mol không
khí, gồm 0,8 mol N
2
và 0,2 mol O
2.
4. Củng cố .
-GV tóm tắt các nội dung đã ôn tập .
Nguyên tử ,Nguyên tố hoá học .,Hoá trò các nguyên tố ,Đònh luật bảo toàn khối lượng ,Mol ,
Tỉ khối của chất khí .
5. Hướng dẫn về nhà .
Ôân các nội dung sẽ học ở tiết sau .
-Sự phân loại các chất vô cơ
-Dung dòch
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học .
-làm các bài tập sau ; GV phô tô sẵn phát cho học sinh
a. Hãy điền vào ô trống những số hiệu thích hợp:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp
II. Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO
2
và 0,50 mol CO và 0,25 mol N
2
f. Hãy tính khối lượng của :
- Hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu.
- Hỗn hợp khí gồm có 33,0 lít CO
2
;11,2 lít CO ; 5,5 lít N
2
(các thể tích khí đo ở đkc
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 3
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
g. Có những chất khí riêng biệt sau: H
2
, NH
3
,SO
2.
hãy tính :
- Tỉ khối củamỗi khí trên đối với khí N
2
.
- Tỉ khối củamỗi khí trên đối với không khí.
CH Ủ ĐỀ 01 : ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ SỞ (Tiếp theo)
I .MỤC TIÊU:
Giúp học sinh năm vững lại những kiến thức trọng tâm về nguyên tử, nguyên tố hoá học,
hoá trò của một nguyên tố, đònh luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí
Giáo dục học sinh tính chòu khó học tập thường xuyên, lòng ham mê môn hoá học
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Tuần: 02
Ngày:28/08/08
Tiết: 02 (ppct)
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
vd:hoà tan hoàn toàn 5.85 g NaC vào 400 g
nước .tínhnồng độ phần trăm của NaCl
• Nồng độ mol ( C
M
): Cho biết số
mol chất tan có trong bao nhiêu lit
dung dòch ?
C
M
= n
V
-n :là đại lượng gì ?
-V : là đại lượng gì ?.được tính
bằng đơn vò nào ?
HOẠT ĐỘNG 2:
Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
- Oxit: làgì ?.có mấy loại ?tính chất ?
- Oxit bazơ: CaO, Fe
2
O
3
. . . tác dụng với
dung dòch gì tạo muối và nước
hưởng đến tính chất hoá học
- Độ tan của chất khí trong nước
phụ thuộc vào nhiệt độ và áp
suất . độ tan cuả chất khí tăng khi
giảm nhiệt độ vàtăng áp suất.
• Nồng độ của dung dòch
- Nồng độ phần trăm (C%) của một
dd cho biết số gam chất tan có
trong 100g dd.
Công thức nồng độ phần trăm :
C% =m
ct
/m
dd
x 100%
M
ct
: khối lượng chất tan, biểu thò bằng
gam.
M
dd
: khối lượng dd, tính bằng gam.
- Nồng độ mol(C
M
) của một dd cho
biết số mol chất tan trong 1 lít dd.
Công thức tính nồng độ mol:
C
M
= n / V
c) Bazơ, như NaOH, Cu(OH)
2
…. Bazơ
tác dụng với axít , sản phẩm là
muối và nước.
d) Muối, như NaCl, K
2
CO
3,
muối
có thể tác dụng với axít, sản phẩm
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 5
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
không ?
• chu kỳ là gì ?
• tại sao lại xếp các nguyên tố vào
cùng moat chu kỳ ?
• Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử tăng dần như thế nào ?
• Tính kim loại của các nguyên
tố …………, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố ………….?
• Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có đặc điểm
gì giống nhau ? và được sắp xếp
như thế nào ?
• Trong một nhóm nguyên tố, đi từ
trên xuống dưới :
-số lớp.
-tính kim loại
Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên
xuống dưới :
- Số lớp electron của nguyên tử
tăng dần.
- Tính kim loại của các nguyên tố
tăng dần, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố giảm dần.
4: Củng Cố :
• nhấn mạnh lại hai công tức thường xuyên sử dụng trong giải toán ở lớp 11,12.
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 6
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
• Cấu trúc ,ý nghóa của bảng hệ thống tuần hoàn.
5:Bài Tập Về Nhà
1.Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dd muối 12%, nhận thấy có 5g muối kết tinh tách ra
khỏi dd. Hãy xác đònh nồng độ % của dd muối bảo hoà trong đk nhiệt độ của thí nghiệm .
(Đáp số 20%)
2.Trong 800 ml dd NaOH có 8g NaOH.
a)Tính nồng độ mol của dd NaOH.
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M?
( đáp số :a) 0,25M ; b )300 ml)
3.Nguyên tố A trong BTH có số hiệu nguyên tử là 12 . Hãy cho biết :
a)Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
b)Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố A.
c)So sánh tính chất hoá học của nguyên tố A với các nguyên tố trên và dưới trong cùng
nhóm, trước và sau trong cùng chu kì.
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 7
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
CHỦĐề 02 : PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
A – CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỶ NĂNG:
GV nêu vấn đề: phản ứng
Na + O
2
Na
2
O
Muốn cân bằng phương trình thì tổng số e
đã nhường phải bằng tổng số e đã thu.
- GV gợi ý ít nhất đã tiến hành 2 bước:
- GV hướng dẫn bước 3 và bước
Họat động 3:
- Dùng phiếu học tập cho HS họat
động nhóm, áp dụng tương tự với các
phản ứng:
P + O
2
P
2
O
5
Fe
2
O
3
+ CO Fe + CO
2
tổng số e do chất oxi hóa nhận
Bước1: Xác đònh số oxi hóa thay đổi của các
nguyên tố , tìm chất khử , chất oxi hóa .
Bước 2: viết hai qúa trình oxi hóa và qúa
1 . 2Fe + 2.3e 2Fe
+2 +4
3 . C C + 2e
+3 +2 0 +4
2Fe + 3C 2Fe + 3C
Fe
2
O
3+ 3 CO 2 Fe + 3 CO
2
VD2: Lập phương trình oxi hóa khử sau :
MnO
2
+ HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
+4 -1 +2 0
MnO
2
+ HCl MnCl
3
O
4
+ CO Fe + CO
2
NH
3
+ O
2
NO + H
2
O
KClO
3
KCl + O
2
MnO
2
+ HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
Cu + HNO
3
Cu(NO
3
)
HCl vừa là chất khử vừa là chất tạo môi
trường .
Ví dụ 3: Na + O2 Na2O
- Xác đònh số oxi hóa
0 0 0 2
2 2
Na O Na O
−
+ →
- Viết quá trình oxi hóa và khử
0 1
Na Na
+
→ +
e
0 2
2
O 2x2e 2O
−
+ →
- Thăng bằng số e đã dòch chuyển :
Nếu số e trao đổi đã bằng nhau thì thôi,
nếu số e trao đổi chưa bằng nhau thì thăng
bằng theo cách tìm bộ số chung nhỏ nhất
(BSCNN) và nhân thêm hệ số. BSCNN = 4
(
0 1
0 2
2
Na Na e)x4
III- Đồ dùng dạy học:
IV- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài tập 6, 7/87 SGK10
V- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:
Giải các bài toán về phân loại phản
ứng .
GV hướng dẫn học sinh cho biết số
oxi hoá các nguyên tố trong mổi phản
ứng có thay đổi hay không /
-dựa vào bài tập này GV củng cố lại :
phản ứng phân huỷ có thể là phản ứng
Bài tập 1:
hảy nêu thí dụ về phản ứng phân huỷ tạo ra.
a. Hai đơn chất
b. .hai hợp chất
c. Một đơn chất và một hợp chất
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 11
TUẦN :04
NGÀY :05/09/2008
TIẾT : 04
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
oxi hoá khử hoặc không phải la phản
ứng oxihoá khử .
GV hướng dẫn học sinh cho biết số
oxi hoá các nguyên tố trong mổi phản
ứng có thay đổi hay không /
GV : cho học sinh làm rồi rút ra kết
lï©n
→
I
2
+ NaCL + K
2
SO
4
+
H
2
O
b/ Cr
2
O
3
+KNO
3
+ KOH
→
K
2
Cr
2
O
4
+KNO
2
+H
2
Mg(NO
3
)
2
+NH
4
NO
3
+H
2
O
bài tập 4;
Cho KI tác dụng với KMnO
4
trong dung dòch
H
2
SO
4
người ta thu được 1,2g MnSO
4
.
a/ tính số gam I
2
tạo thành
b/ tính khối lượng KI tham gia phản ứng .
phương trình phản ứng .
10 KI + 2 KMnO
4
4 = 0.02 (mol)
Khối lượng I
2
= 0.02 * 254 = 5.08 g
Số mol KI = 2 số mol I
2
= 2*0.2 = 0.04 (mol)
Khối lưộng KI = 0.04 *166 = 6.6 g
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 12
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
Hoạt động 4 :
+ củng cố bài bằng cánh nhấn mạnh
các kết luận có trong bài tập ở phần
trện .
+ học sinh về nhà làm nốt các bài tập
theo đề cương
Phần 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN
A- CƠNG THỨC
1. Tính số mol khi biết khối lượng.
2. Tính số mol khi biết thể tích khí (ĐKTC).
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 13
nMm
M
m
n .=⇒=
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
4,22.
4,22
)(
)(litV
n
C
M
=6. Khối lượng riêng của dung dịch
)/(. mlgdVm
dd
=
7. Liên quan giữa C
M
và C%
8. Hiệu suất phản ứng
Cách 1: Tính theo sản phẩm :
%100.%
thuyetlý
tethuc
m
m
H =
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 14
d
MC
C
M
dC
C
M
M m
d = =
M n .M
10. Đổi đơn vị :
1lit = 1000 ml ; 1lit = 1dm
3
; 1ml = 1cm
3
B. CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN
1. TOÁN HỖN HỢP:
a. Không đặt ẩn số:
Khi hỗn hợp 2 chất chỉ có một chất tham gia phản ứng ta không cần đặt ẩn số.
b. Đặt ẩn số:
*Phương pháp:
2. XÁC ĐỊNH MUỐI TẠO THÀNH KHI DẪN KHÍ (SO
2
, H
2
S, …) VÀO DUNG DỊCH
BAZ Ơ
*Phương pháp:
– Tìm n
khí
, theo đề bài
– Tìm n
bazơ
, theo đ ề bài
Lập tỉ lệ T = , theo đ ề bài
Áp Dụng
Bài 1: Thổi 6,6g CO
2
vào 200g dung dịch NaOH 4%. Tính C% của dung dịch thu được ? Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 16
B1: Tính số mol các chất tham gia phản ứng.
B2: Viết ptpư, cân bằng.
B3: Lập tỉ lệ:
* Theo phương trình: nA : nB = x
* Theo đề bài: nA : nB =y
( Nếu y = x, phản ứng vừa đủ, thế số mol của A hoặc B vào phương trình.
( Nếu y > x, A dư, B hết, tính theo số mol của B .
( Nếu y < x, B dư, A hết, tính theo số mol của A.
B4: Thế số mol chất phản ứng hết lên phương trình và tính tóan theo
yêu cầu đề
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 17
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC Bài 3: Một hh A gồm Cu và Fe được chia làm 2 phần bằng nhau:
* Phần 1 : Hòa tan hoàn toàn trong dd HCl thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)
* Phần 2 : Cho hòa tan hoàn toàn trong dd H
2
SO
4
đặc nóng thu được 8,96 lít khí Sunfurơ
(đktc)
a) Tính khối lượng hh A.
b) Cho toàn bộ khí SO
2
trên vào dd NaOH 2M. Tính thể tích dd NaOH tối thiểu cần dùng
để chỉ thu được muối trung hòa.
Bài 4: Hỗn hợp gồm 5,6g bột sắt và 1,6g bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X
tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd HCl 0,8M thu được hỗn hợp khí A. Tính thành
phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A và nồng độ mol của các chất trong
dung dịch sau phản ứng ?
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 19
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
Phần 2 : LẬP PHƯƠNG TRÌNH OXI HOÁ KHỬ
Áp Dụng
Loại 1: không có môi trường :
c. H
2
S + HNO
3
→ H
2
SO
4
+ NO+ H
2
O
d. NH
3
+ O
2
→ NO + H
2
O
Loại 2: Loại có môi trường :
a. Mg + HNO
c. Fe + HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
Loại 3: Loại tự oxi hoá khử :
a. KNO
3
0
t
→
KNO
2
+ O
2
b. NHGiáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 22
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 23
Trường THPT Nguyễn Huệ giáo án tự chọn 11. NC
Vậy:
- Dung dịch dẫn điện.
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch: ancol,
đường…
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước.
- Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối là do trong dung dịch của chúng
có được gọi là các
- Quá trình phân li các chất trong nước ra các ion là
- Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là
II. Cơ chế của quá trình điện li
1. Cấu tạo của phân tử H
2
O
Giáo viên – Nguyễn Văn Định Trang 25
SỰ ĐIỆN LI
SỰ ĐIỆN LI
Baøi
1
Baøi
1