Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Bình Định - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ KIỀU TRÂM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trong những năm vừa qua, Nhà nước chủ trương thực
hiện đường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng và có sự điều tiết
của Nhà nước. Do đó nền kinh tế nước ta đã có những biến đổi
sâu sắc và phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
Trước bối cảnh kể trên, trách nhiệm của các nhà quản trị
doanh nghiệp là rất nặng nề. Các nhà quản trị phải điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sao cho thật hiệu quả, tiết
kiệm, tạo được ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Muốn vậy, các nhà quản trị phải cần rất nhiều thông tin về tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phục vụ cho công tác quản
lý.
Kế toán quản trị (KTQT) với chức năng cung cấp các thông
tin quá khứ, hiện tại và cả tương lai cho các nhà quản lý sẽ là công cụ
hỗ trợ tốt cho nhà quản trị trong việc điều hành doanh nghiệp.
Trong KTQT, công tác quản trị chi phí tốt sẽ giúp cho doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả và có thể cạnh tranh được
với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường. Công tác
KTQT nói chung và Kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) nói riêng ở
Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định đã được
triển khai áp dụng trong những năm gần đây, tuy nhiên vẫn còn một
số hạn chế nhất định như sau:
- Công ty chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí để
phục vụ quản trị chi phí.
- Công tác xây dựng định mức, lập dự toán các loại chi phí
chưa hoàn chỉnh.

2
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm chưa cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định của

ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định thông qua các
báo cáo kết hợp với việc phỏng vấn cán bộ, nhân viên phụ trách kế
toán của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến KTQTCP từ đó hệ
thống hóa các vấn đề mang tính lý luận vận dụng vào thực tế tại
Công ty.
- Tổng hợp, phân tích và so sánh qua đó để đề xuất các giải
pháp hoàn thiện KTQTCP tại Công ty.
5. Bố cục đề tài
Luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu
tham khảo, Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về KTQTCP trong doanh nghiệp
sản xuất.
Chương 2: Thực trạng KTQTCP tại Công ty Cổ phần Vật tư
Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQTCP tại Công
ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kế toán quản trị được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác
nhau, tuy nhiên tất cả đều thống nhất chung mục đích KTQT là cung
cấp thông tin định lượng tình hình kinh tế - tài chính về hoạt động
của doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở doanh nghiệp và KTQT là
một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp
với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Để nghiên cứu cơ sở lý luận về KTQTCP, tác giả đã tìm hiểu
một số sách và giáo trình của những tác giả như: PGS.TS. Trương Bá

4
Thanh (2008), Giáo trình kế toán quản trị, NXB Giáo dục, Hà Nội;
TS. Phan Đức Dũng (2006). Trong nội dung của các sách và giáo

đưa ra chưa thực sự phù hợp. Nhìn chung các tác giả đã hệ thống các
nội dung cơ bản của hệ thống KTQTCP vào các ngành, công ty cụ
thể cũng như việc kiểm soát đánh giá thực trạng công tác KTQTCP
tại từng đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm phục vụ cho
việc thu thập các thông tin liên quan đến chi phí phục vụ cho mục
đích quản trị chi phí và kiểm soát chi phí theo các bộ phận một cách
kịp thời và chính xác cho lãnh đạo của đơn vị.
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, hoàn thiện
KTQTCP tại một số công ty, nhưng hiện tại ở Công ty Cổ phần Vật
tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định vẫn chưa có công trình nghiên
cứu nào nghiên cứu về tình hình áp dụng KTQTCP tại Công ty. Vì
vậy qua đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận
về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất, phân tích thực trạng
KTQTCP tại Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình
Định, từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện KTQTCP tại Công
ty.

6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp
Nhiệm vụ cụ thể của KTQTCP trong doanh nghiệp bao gồm:
thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế
toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ. Kiểm tra,
giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán. Cung cấp thông tin theo
yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị. Tổ chức phân tích thông tin phục

chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính.
b. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Chi phí được phân theo nội dung kinh tế, cách phân loại này
giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng
như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Đối với công ty
sản xuất, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đều được chia thành các
yếu tố chi phí cơ bản là: chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ
dụng cụ sản xuất, chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Căn cứ theo mối quan hệ với báo cáo tài chính thì chi phí
được phân thành hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: bao gồm các chi phí gắn liền với các sản
phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào để bán lại.
- Chi phí thời kỳ: bao gồm những khoản chi phí phát sinh

8
trong kỳ hạch toán và trực tiếp làm giảm lợi tức trong kỳ mà chúng
phát sinh.Vì vậy, chi phí thời kỳ bao gồm các chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
d. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí thì KTQT
chia tổng chi phí làm 3 loại: định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.
- Định phí là loại chi phí mà tổng số của nó không thay đổi
khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi trong phạm vi phù
hợp, bao gồm chi phí thuê nhà, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công
cụ, dụng cụ… Định phí chia thành hai loại: định phí bắt buộc và định
phí tùy ý.
- Biến phí: là loại chi phí sẽ tăng, giảm theo sự tăng, giảm
của mức độ hoạt động. Tổng số biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt

CPSXC.
b. Lập dự toán chi phí
* Khái quát về dự toán chi phí: Dự toán chi phí sản xuất
kinh doanh là việc lập dự kiến chi tiết các chỉ tiêu trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ.
* Ý nghĩa cơ bản của dự toán chi phí
1.3.2. Xác định giá thành sản xuất sản phẩm
a. Xác định giá thành sản xuất sản phẩm theo phương
pháp toàn bộ
Phương pháp tính giá toàn bộ là phương pháp mà tất cả các
chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung)
đều được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.
b. Xác định giá thành sản xuất sản phẩm theo phương
pháp trực tiếp
Theo phương pháp chi phí trực tiếp, giá thành sản phẩm sản
xuất chỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi, còn các chi phí sản
xuất cố định không được tính và giá thành sản phẩm hoàn thành.
1.3.3. Phân tích biến động chi phí phục vụ cho kiểm soát
trong doanh nghiệp
a. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

10
c. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
d. Phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4. Phân tích thông tin kế toán quản trị phục vụ cho
việc ra quyết định
a. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là kỹ

đơn vị có chức năng chủ yếu là sản xuất và tiêu thụ mặt hàng phân bón
trên địa bàn tỉnh Bình Định và khu vực duyên hải Miền Trung.
b. Nhiệm vụ của Công ty
- Sản xuất phân bón có chất lượng tốt và phù hợp với yêu cầu
của xã hội.
- Không ngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng của sản
phẩm, công suất sản xuất, thực hiện tốt trong khâu quản lý chi phí
nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. 12
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
a. Đặc điểm sản phẩm kinh doanh
b. Thị trường cung ứng và thị trường tiêu thụ
2.14. Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù có những thuận lợi là hoạt động địa bàn tỉnh nhà
nhưng công ty vẫn cạnh tranh quyết liệt với chi nhánh của các công
ty hoạt động cùng lĩnh vực như: nhà máy đạm Hà Bắc, nhà máy đạm
Phú Mỹ…
2.1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ lược về quy trình tạo hạt phân bón NPK và Hệ phân phối
trộn NPK dạng bột hoặc dạng hạt
2.1.6. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
a. Sơ đồ tổ chức quản lý
b. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
2.1.7. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
a. Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các nhân viên hạch

Thủ
quỹ

13
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm chi phí
sản xuất và chi phí ngoài sản xuất:
- Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
SA, Urea, Kaly, DAP, than bùn, cao lanh, vi lượng, chi phí nhân
công trực tiếp,chi phí sản xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
2.2.2. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty được lập vào
cuối quý 4 năm trước với sự phối hợp của các phòng. Để lập dự toán
các loại chi phí sản xuất của năm tiếp theo, Công ty phải lập dự toán
sản lượng sản xuất. Hiện tại Công ty lập dự toán sản lượng sản xuất
năm bằng dự toán sản lượng tiêu thụ năm. Dự toán sản lượng sản
xuất quý bằng dự toán sản lượng sản xuất năm chia đều cho 4 quý.
a. Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hàng năm Công ty đều lập định mức và dự toán chi phí
nguyên vật liệu để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh.
b. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
- Định mức tiền lương nhân công trực tiếp: Công ty đã định
mức đơn giá tiền lương theo sản phẩm trong năm 2012 cho loại sản

4.971.980.837

2

NPK 20-20-15 4.127.950

11.748,38

48.496.714.903

3

NPK 15-10-15 205.000

8.806,19

1.805.269.183

4

NPK BT1 336.000

9.978,05

3.352.625.424

5

NPK BT2 498.050


b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp. Cuối quý kế toán kết
chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp về tài khoản 154.
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Để phản ánh chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài
khoản 627 – chi phí sản xuất chung và được mở chi tiết như sau: tài
khoản 6271: chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, tài khoản
6272: chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài khoản 6274: chi phí khấu
hao tài sản cố định. Cuối quý kế toán kết chuyển toàn bộ CPSXC về
tài khoản 154 và được phân bổ cho các loại sản phẩm theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
d. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất
sản phẩm
Vào cuối mỗi quý, bộ phận kế toán tiến hành tập hợp chi phí
thực tế phát sinh để tiến hành tính giá thành sản xuất sản phẩm.
Kế toán thực hiện theo mô hình chi phí thực tế và tính giá
thành bằng phương pháp toàn bộ.
Đối tượng tập hợp chi phí: là các sản phẩm NPK Mặt trời.
Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Đơn vị tính giá thành: đơn vị tính giá thành là tấn với sản phẩm dạng
hạt, bột. Chu kỳ tính giá thành: chu kỳ tính giá thành được tính theo

16
chu kỳ kế toán tức là một quý tính một lần.
Căn cứ vào số liệu phát sinh trên TK 154, kế toán tiến hành
tập hợp, phân bổ chi phí để tính giá thành sản xuất sản phẩm cho tất cả
các loại phân bón dựa vào định mức và số lượng thành phẩm nhập kho.
e. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Để tập hợp hai tài khoản chi phí này, kế toán sử dụng tài

quản lý doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin
của kế toán tài chính về các chỉ tiêu giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh.
2.3.2. Về xác định giá thành sản xuất sản phẩm
Việc hạch toán và tính giá thành hiện nay ở Công ty được
thực hiện hàng quý theo chi phí thực tế và được lập chi tiết cho từng
loại sản phẩm đã tạo điều kiện phân tích, tính toán lợi nhuận và đánh
giá kết quả kinh doanh từng mặt hàng cụ thể. Công ty xác định giá
thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, phương pháp này có ưu
điểm là đơn giản, ít tốn kém chi phí và đáp ứng được các yêu cầu của
hệ thống kế toán tài chính.
2.3.3. Về công tác lập kế hoạch, dự toán và phân tích chi
phí cho việc ra quyết định
Công ty đã xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng
loại phân bón làm cơ sở cho việc lập dự toán nhưng số liệu chủ yếu là số
liệu lịch sử, lập kế hoạch chi tiết ít khoa học. Công ty chưa lập dự toán
linh hoạt để cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm đưa ra quyết định
nhanh chóng, kịp thời trong những tình huống khác nhau.
2.3.4. Về công tác kiểm soát chi phí
Công tác kiểm soát chi phí là nội dung quan trọng đối với

18
một đơn vị sản xuất lớn như Công ty. Nhận thức được tầm quan
trọng của công tác này, Công ty rất coi trọng đến công tác quản lý
chi phí. Với bề dày kinh nghiệm thực tế về chi phí sản xuất của đơn
vị và căn cứ và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng sản phẩm
trên cơ sở đó xác định lượng vật liệu định mức để sản xuất ra từng
loại sản phẩm. Về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp sản xuất,
Công ty đã xây dựng đơn giá lương sản phẩm, các chi phí khác đã

động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
3.1.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí tại Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
- Phải phù hợp với điều kiện và nhu cầu quản lý thực tế của
Công ty
- Phải đơn giản, thuận tiện cho người thực hiện cũng như
người sử dụng thông tin mà vẫn đảm bảo tính thích hợp và đáng tin
cậy của thông tin
- Phải được tổ chức trên cơ sở kết hợp và kế thừa những nội
dung đã có của kế toán tài chính cùng với các phương pháp riêng của
kế toán quản trị.

20
3.2. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KTNN BÌNH ĐỊNH
3.2.1. Hoàn thiện công tác phân loại chi phí phục vụ cho
yêu cầu quản trị
Để quản lý sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh, thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý chi phí, Công ty nên phân
loại theo cách ứng xử của chi phí. Phân loại theo cách ứng xử chi phí
sẽ cho phép nhà quản trị nhận biết được biến động của chi phí tương
ứng như thế nào đối với biến động của mức độ hoạt động từ đó đưa
ra các quyết định phù hợp trong hoạt động kinh doanh.
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí
a. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ mức độ phát sinh thực tế các năm trước và tình hình
thực tế trong năm kế hoạch, ta xây dựng định mức chi phí sản xuất
chung theo từng nội dung chi phí và được xây dựng theo cách ứng
xử chi phí tức là bao gồm biến phí và định phí sản xuất chung.Cách
phân loại này sẽ giúp nhà quản trị lập được các dự toán theo phương

sản phẩm (biến phí) và các khoản trích bảo hiểm, KPCĐ (định phí),
do đó ta lập bảng phân tích cũng bao gồm sự biến động của nhân tố
giá và lượng.
c. Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Để kiểm soát CPSXC, cuối quý kế toán tiến hành phân tích
đánh giá giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán đã lập từ đầu năm.
Bảng phân tích CPSXC cho thấy CPSXC biến động theo chiều
hướng có lợi hay bất lợi, qua đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự
biến động đó và đề ra các giải pháp nhằm kiểm soát tốt các CPSXC. 22
d. Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
Để kiểm soát và đánh giá các chi phí ở bộ phận này Công ty
cũng lập các bảng phân tích tương tự bảng phân tích biến động chi
phí sản xuất chung. Các chi phí này là chi phí thời kỳ, có ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ, do vậy khi đánh giá các
chi phí này phải đặt trong mối tương quan với số lượng hàng bán
hoặc doanh thu bán hàng.
3.2.4. Ứng dụng phân tích thông tin chi phí đưa ra
quyết định ngắn hạn
Một số ứng dụng phân tích thông tin chi phí để đưa ra quyết
định kinh doanh như lựa chọn phương án kinh doanh khi thay đổi
doanh thu và định phí, lựa chọn phương án kinh doanh khi thay đổi
biến phí và lượng bán, lựa chọn phương án kinh doanh thay đổi định
phí, giá bán và lượng bán.
3.2.5. Hoàn thiện công tác lập báo cáo KTQT
Lập báo cáo KTQT theo số dư đảm phí giúp cho sản phẩm
dễ dàng trong việc lập dự toán cho các kỳ tiếp theo và kiểm soát chi

nghiệp sản xuất.
- Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, luận văn đã phân tích và
đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty về
những mặt đã làm được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong
công tác kế toán quản trị chi phí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status