Phân tích thời cơ, thách thức trong việc thiết lập chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần May Việt Tiến - Pdf 28

1
Nhóm 7: May mặc, Thời trang Việt Tiến
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và
phong phú, đa dạng của con người mà đây còn là một ngành giải quyết được nhiều
công ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia, tạo
điều kiện để phát triển nền kinh tế. Trong những năm gần đây ngành công nghiệp may
đã có những bước phát triển đáng ghi nhận.
Việt Tiến là một doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa trực thuộc Tổng
công ty may Việt Nam tên viết tắt Vinatex, thành lập theo quyết định của Thủ tướng
chính phủ, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91 trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại
các đơn vị sản xuất, lưu thông sự nghiệp.
Đứng trước xu thế mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, khi Việt Nam
chính thức là thành viên của tổ chức kinh tế toàn cầu WTO thì Việt Tiến nói riêng
cũng như toàn bộ các doanh nghiệp may trong nước có những cơ hội nhưng cũng gặp
những thách thức lớn lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Mục đích của việc nghiên
cứu đề tài này là góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và phương pháp luận chủ yếu
về xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty may Việt Tiến, trên cơ sở
phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh cũng như môi trường kinh doanh
của công ty.
I. Giới thiệu chung
1.1 Lịch sử hình thành
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên
thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
2
Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến;
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION;
Tên viết tắt : VTEC .

• Danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam 2004-
2005-2006
• Top 10 các doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may Việt Nam 2006.
• Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt 2006.
• Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh 2006.
• Doanh nghiệp chiếm thị trường nội địa tốt 2006.
• Doanh nghiệp xuất khẩu tốt 2006.
• Doanh nghiệp có mối quan hệ lao đông tốt 2006.
• Doanh nghiệp phát triển được mặt hàng có tính khác biệt cao 2006.
• Doanh nghiệp có tăng trưởng kinh doanh tốt 2006.
• Doanh nghiệp quản lý môi trường tốt 2006 .
• Doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin tốt 2006.
• Được công nhận là sản phẩm chủ lực của thành phố Hồ Chí Minh.
4
• Đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2003-2004-2005-2006.
• Đạt danh hiệu thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn
năm 2006.
• Đạt cúp vàng Thương hiệu Công nghiệp hàng đầu Việt Nam năm 2005-2006.
• Đạt giải WIPO "Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam năm 2004 về việc sử
dụng sáng tạo và có quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh"
do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới của Liên hiệp quốc trao tặng.
II Phân tích mục tiêu chiến lược của Việt Tiến
2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp
2.1.1 Tầm nhìn chiến lược:
 Giá trị cốt lõi:
-Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
- Hướng tới tập đoàn kinh doanh đa ngành, đa sở hữu.
 Mục tiêu cốt lõi:
- Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề,cán bộ quản lý có chất lượng cao
- Nâng cao thương hiệu của công ty.

Trong chiến lược kinh doanh của Việt Tiến, con người là yếu tố quan trọng nhất.
Việc dạn áp dụng công nghệ mới, đầu tư ứng dụng công nghệ Lean Manufacturing.
Việt Tiến cũng đã đầu tư thiết bị hiện đại vào sản xuất như hệ thống giác sơ đồ/trải
vải/cắt tự động, hệ thống dây chuyền sản xuất tự động cùng các loại máy móc thiết bị
6
chuyên dùng hiện đại khác như máy mổ túi tự động, máy.
Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đang chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận các
chương trình đầu tư về thiết bị và công nghệ của Tập đoàn South Island, của các Tập
đoàn Nhật Bản như: Itochu, Misubishi, Maruberni, Sumitomo, Sandra. Nhờ vậy, năng
suất, chất lượng được tăng lên rõ rệt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
“Nâng tầm thương hiệu”:
Việt Nam gia nhập WTO, với Việt Tiến, xây dựng và bảo vệ thương hiệu là
chuyện sống còn. Các thương hiệu như: Việt Tiến, Vee Sendy, T-up, Vie Laross đã
được công ty tiến hành đăng ký bảo vệ thương hiệu của mình tại các thị trường tiềm
năng như Hoa Kỳ, Canada thông qua một công ty xúc tiến thương mại phát triển của
Nhật Bản. Việt Tiến cũng tiến hành xây dựng thương hiệu của mình tại 6 nước trong
khối ASEAN là Singapore, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia.
Đồng thời, tiếp tục đăng ký thương hiệu của mình tại các nước châu Âu và sẽ kết hợp
với Hội Luật gia Hà Nội để đẩy mạnh hoạt động chống hàng gian, hàng giả, làm mất
uy tín thương hiệu của mình. Đặc biệt sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Tiến đã có mặt
trên thị trường quốc tế và khu vực như Lào, Campuchia Dự kiến trong năm nay sản
phẩm của Việt Tiến sẽ có mặt tại thị trường Trung Quốc.
“Chữ tâm của một doanh nghiệp lớn”
Không chỉ thành công trong lĩnh vực kinh doanh, Việt Tiến còn được biết đến là
doanh nghiệp rất có tâm với cộng đồng. Hàng năm cán bộ công nhân viên Việt Tiến
phát động một ngày lao động tình nguyện để trích tiền tham gia từ thiện xã hội. Năm
2010, Việt Tiến đã ủng hộ các quỹ từ thiện, nhân đạo của các tỉnh trong cả nướ với
sóp tiền là 1,736 tỉ đồng.
Với chữ “Tâm, Tầm” trong kinh doanh và đặc biệt chú trọng tới việc nâng tầm
thương hiệu của mình, năm 2010, mặc dù tình hình ngành dệt may trong cũng như

8
Brunei. Đồng thời, tiếp tục đăng ký thương hiệu tại các nước Châu Âu. Có thể làm
việc với công ty tư vấn để giúp xây dựng một chiến lược và kế hoạch hành động hiệu
qủa; kết hợp với Hội Luật Gia Hà Nội để đẩy mạnh hoạt động chống hàng gian giả làm
mất uy tín thương hiệu của công ty.
Đầu tư hơn mức vào chiến lược phát triển thương hiệu một cách nhất quán và
xuyên suốt, thực hiện cách ghi nhãn mác mới. Chấp nhận phát triển thương hiệu, sản
phẩm của mình trước những làn sóng ồ ạt của nhiều đối thủ cạnh tranh cũ & mới là qui
luật của sự tồn tại và phát triển trong tương lai mà người lãnh đạo cao nhất của công ty
đã có tầm nhìn xa đầy sách lược.
2.2.1 Ai sẽ được thỏa mãn (khách hàng là ai?)
Uy tín của thương hiệu Việt Tiến đã được khách hàng trong và ngoài nước
tín nhiệm. Tại thị trường nội địa: Việt Tiến hiện có trên 1380 cửa hàng, đại lý phân bổ
đều khắp các tỉnh thành trong cả nước. Tại thị trường xuất khẩu: Việt Tiến hiện
đang giao dịch với trên 50 khách hàng thuộc các nước trên thế giới như: Mỹ,
Canada, Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha….), Châu Á (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Indone- sia….), Châu Úc…vv. Cơ
cấu thị trường như sau: Nhật Bản: 31 %, EU: 27%, Mỹ: 27% và các nước khác: 15%.
Nhờ sự am hiểu thị trường, nắm bắt tốt nhu cầu và đặc điểm tâm lý mua sắm
cũng như “hầu bao” của người tiêu dùng, Việt Tiến đã phân chia các đối tượng khách
hàng thành nhiều phân khúc, trong đó đặc biệt tiến mạnh vào nhu cầu bình dân, đáp
ứng cao nhu cầu mua sắm cho mọi lứa tuổi, mọi người dân.
“Nếu như trước đây Việt Tiến phủ kín các phân khúc thời trang nam giới thì
nay đẩy mạnh thêm sản phẩm cho phụ nữ và trẻ em. Tiếp tục giữ vững thị trường trong
nước và nước ngoài”.
2.2.2 Khách hàng cần thỏa mãn điều gì? (nhu cầu của khách hàng là gì?)
 Kiểu dáng hiện đại, thoải mái
9
 Chất liệu tốt, bền màu và bền vải…
 Sản phẩm đa dạng, mẫu mã phong phú, có nhiêug lựa chọn cho người tiêu dùng

cấp quốc tế cùng với trình độ công nghệ hiện đại bậc nhất Việt Nam và ngang tầm
với khu vực để định hướng phát triển nhiều thương hiệu phục vụ cho nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau. Hiện tại Việt Tiến có 6 thương hiệu, được đầu tư xây dựng
chuyên nghiệp, cụ thể:
• Thương hiệu Viettien: Là thời trang nam công sở, lịch sự, nghiêm túc, chỉnh
chu. Đối tượng sử dụng chính là nam giới, tuổi từ 25 đến 55. Sản phẩm chính
của thương hiệu này bao gồm: Áo sơ mi, quần tây, quần kaki, caravatte…
• Thương hiệu nhánh Viettien Smart Casual là thương hiệu thời trang thông
dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trường thư giãn như:
Làm việc, dạo phố, mua sắm, du lịch… Đây là thương hiệu bổ sung phong
cách tiện dụng, thoải mái cho thương hiệu Viettien với dòng sản phẩm bao
gồm: Sơ mi, quần kaki, quần jeans, áo thun, quần thể thao, jacket…
• Thương hiệu San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý,
đẳng cấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những
người thành đạt, sành điệu… Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, veston,
quần kaki, áo thun, caravatte và phụ trang các loại …
• Thương hiệu San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý,
đẳng cấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những
người thành đạt, sành điệu… Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu,
veston, quần kaki, áo thun, caravatte và phụ trang các loại …
11
• Thương hiệu Manhattan là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách
Mỹ dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành
đạt, sành điệu … dòng sản phẩm bao gồm: Sơmi, quần âu, veston, caravatte,
quần kaki, áo thun. Đây là thương hiệu được Việt Tiến mua bản quyền của
tập đoàn Perry Ellis International - Mỹ để sản xuất và tiêu thụ tại thị trường Việt
Nam.
• Thương hiệu T_up là thương hiệu thời trang nữ lịch sự, hiện đại và tinh tế. Đối
tượng sử dụng là nữ giới tuổi từ 27 đến 45, sử dụng trong môi trường công sở,
dạo phố, mua sắm, dạ hội… Dòng sản phẩm bao gồm: Đầm, váy, veston, quần

nhằm mục đích ổn định xã hội cũng như ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Điều này sẽ giúp
ngành dệt may thu hút thêm nhiều vốn đầu tư cả trong và ngoài nước tạo điều kiện
phát triển hơn nữa cho dệt may Việt Nam nói chung và Việt Tiến nói riêng.
Cập nhật tình hình chung về ngành dệt may nước ta trong thời gian vừa qua có
nhiều thuận lợi, cụ thể:
 Xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản thuận lợi: Trong tháng 5/2011, kim
ngạch xuất khẩu dệt may của nước ta sang Nhật Bản đạt 116,1 triệu
USD, giảm 10,3% so với tháng 4/2011 và tăng 45,5% so với cùng kỳ
năm 2010. Đến thời điểm này, có thể nói rằng những thảm họa thiên
nhiên của Nhật bản không ảnh hưởng nhiều tới tình hình xuất khẩu mặt
hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường này. Tính chung trong 5
tháng đầu năm 2011, xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị
trường Nhật tiếp tục giữ vị trí thứ 3 sau Mỹ và EU, đạt 581,1 triệu USD,
tăng mạnh 45% so với cùng kỳ năm 2010.
 Giá xuất khẩu quần jean tăng
 Giá xơ nhập khẩu tiếp tục giảm
13
 Giá một số chủng loại NPL dệt may nhập khẩu cũng giảm đáng kể
3.1.2 Cơ hội từ môi trường văn hóa, xã hội
Kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày một cao đồng nghĩa
với nhu cầu may mặc thời trang cũng phát triển theo, xu hướng và thị hiếu thẩm mỹ
của người tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc cũng có sự biến đổi liên tục. Nếu
như trước đây là “ăn no mặc ấm” rồi đến “ăn ngon mặc đẹp”, khi mặc đẹp vẫn chưa đủ
thì người ta tiến đến nhu cầu “mặc mốt”, như vậy nhu cầu cũng như thị hiếu của con
người ngày một nâng cao không ngừng thì các hãng thời trang may cũng cần phải sáng
tạo và đổi mới không ngừng để phục vụ nhu cầu khách hàng. Đối với Việt Tiến thì
điều này là một điểm mạnh, luôn luôn ra mắt khách hàng những sản phẩm mới thể hiện
đẳng cấp, cũng như xu hướng thời trang hiện đại. Mặc dù là hãng thời trang nổi tiếng
cho nam nhưng công ty thu hút rất đông đảo khách hàng là những anh chàng năng
động cũng như những quý ông lịch lãm, đẳng cấp.

Tham gia trong ngành có áp lực cạnh tranh lớn như vậy thì Việt Tiến đã có những sách
lược gì để tồn tại và xây dựng thương hiệu ngày một vững mạnh như vây? Với đối thủ
cạnh tranh hiện tại thì Việt Tiến có một cơ hội đó là: Việt Tiến là cái tên rất đỗi quen
thuộc với tất cả người dân Việt Nam bởi nó đã có bề dày lâu năm trong việc xây dựng
thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Việt Tiến đã khẳng định thương hiệu của mình
với những sản phẩm chất lượng và nổi tiếng thể hiện đẳng cấp của người dùng. Là một
thương hiệu mạnh với nhiều giải thưởng lớn trong cũng như ngoài ngành đã được nêu
trên. Nên có thể khẳng định Việt Tiến có năng lực cạnh tranh lớn trong nước, nó là một
cơ hội lớn cho công ty phát triển trong tương lai.
Ngày 21/01/2010, tại Hội nghị tổng kết hoạt động SXKD năm 2009, ông Bùi
Xuân Khu – Thứ Trưởng thường trực Bộ Công Thương đã khen ngợi và đánh giá cao
15
những kết quả mà tập thể Lãnh đạo, CBCNV Việt Tiến đã đạt được. Ông Khu, cho
rằng: “Việt Tiến đã đạt được những thành quả rất đáng tự hào nhưng con đường phía
trước, những năm tháng tới Việt Tiến vẫn phải tiếp tục giữ vững truyền thống này,
ngày càng củng cố và phát triển hơn nữa. Việt Tiến muốn tiếp tục phát triển phải tiếp
tục đổi mới, đổi mới trong quản lý, trong điều hành, đổi mới về mọi mặt để không bị
các doanh nghiệp khác vượt lên trong điều kiện mới”.
Hiện nay, Việt Tiến là đơn vị có doanh thu cũng như có tỷ trọng xuất khẩu lớn
nhất trong các doanh nghiệp của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Việt Tiến có nhãn hiệu,
thương hiệu hàng hóa và cũng là doanh nghiệp duy nhất trong các đơn vị trong Tập
đoàn đã mua thương hiệu thời trang quốc tế, đến nay Việt Tiến đã phát triển được 7
nhãn hiệu hàng hóa riêng của mình và sản phẩm mang thương hiệu Việt Tiến đã khẳng
định vị thế của mình trên thị trường Việt Nam và thế giới. Việt Tiến là đơn vị tích cực
tham gia các chương trình cải tiến công nghệ, chương trình Lean, đồng thời đẩy mạnh
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, qui mô rộng khắp từ công ty mẹ, công ty con,
công ty cổ phần, công ty liên kết. Việt Tiến có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, được đào tạo có bài bản và tâm huyết
với Việt Tiến. Việt Tiến cũng là doanh nghiệp đi đầu trong phát triển đưa sản phẩm
hàng hóa nhãn hiệu Việt Tiến đi ra thị trường thế giới. Qui mô đầu tư phát triển mở

- Tâm lý và niềm tin của công chúng đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô cũng như
các chính sách kinh tế vĩ mô là vấn đề khó gây dựng, duy trì nhưng dễ bị đánh mất và
hiện nay đang trở thành trở ngại không nhỏ đối với sự thành công của các chính sách
kinh tế.
3.2.1.2 . Nhân tố chính trị và luật pháp
17
- Thuế chống bán phá giá và những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hàng
may mặc nhập khẩu ở các nước nhập khẩu hàng may mặc của Việt Nam
- Xuất khẩu cần phải qua nhiều khâu trung gian, 70% sản phẩm xuất khẩu vào
EU qua các nước trung gian phân phối như Hồng Kông, Đài Loan. Điều này làm tăng
chi phí cho hoạt động xuất khẩu, bên cạnh đó, vấn đề thương hiệu cũng không được
đảm bảo
- Hàng rào bảo hộ tại thị trường nội địa đang dần được dỡ bỏ, toàn bộ thuế nhập
khẩu hiện nay đối với sản phẩm may mặc là 50% sẽ phải giảm xuống mức thấp khoảng
từ 10%-15% là mức chung của các thành viên WTO
3.2.1.3. Nhân tố công nghệ
- Công nghệ là một điểm yếu của ngành may sẵn, dẫn đến năng suất lao động
không cao, khối lượng chủng loại mẫu mã sản phẩm còn đơn điệu. Đã có nhiều doanh
nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và thực tế thiết bị của
ngành cũng được đổi mới khoảng 50%, nhưng trình độ tự động hoá cũng chỉ đạt mức
trung bình trong khu vực. Tính chung trình độ công nghệ của ngành còn lạc hậu so với
các nước tiên tiến trong khu vực khoảng hơn một thập kỉ, riêng công nghệ cắt may và
may còn lạc hậu so với các nước phát triển trong khu vực khoảng 5 năm, năng suất lao
động của ngành chỉ bằng 60-70% NSLĐ của các nước phát triển trong khu vực. Công
nghệ kém dẫn đến năng suất lao động thấp, vải cung cấp cho may sẵn chất lượng kém,
không ổn định dẫn đến phải nhập khẩu.
Công nghệ phụ liệu cho ngành may sẵn cũng ở tình trạng tương tự. Các loaị phụ liệu
như chỉ may, khoá kéo cũng phải nhập từ 30-70% tổng nhu cầu. Sự yếu kém về công
nghệ toàn ngành may sẵn thể hiện qua điểm số mà ông LÊ QUỐC ÂN chủ tịch hiệp
hội may Việt nam cho là 3-3.5 điểm thang điểm là 10, chưa đạt mức trung bình của thế

(Ninomaxx), công ty thời trang Nguyên Tâm (Foci), An Phước, Việt Thắng, May 10
Với số lượng đông đảo như vậy tuy nhiên không có DN nào có thể giữ vai trò chủ đạo,
chi phối đến hoạt động của các DN khác. Chính vì vậy cơ cấu ngành may sẵn là cơ cấu
ngành phân tán, cường độ cạnh tranh trên thị trường gay gắt, khốc liệt và chủ yếu là
cạnh tranh về giá
- Sự khác biệt giữa các đối thủ
Có nhiều doanh nghiệp đã xem việc nghiên cứu sản xuất và tung ra thị trường
những sản phẩm có tính khác biệt cao như là một yếu tố để tăng hiệu quả kinh doanh
và tăng năng lực cạnh tranh trong điều kiện hiện nay. Điển hình như vải chống cháy,
quần áo và khẩu trang chống virus của Co Mo, sản phẩm chống nhăn của của Việt
Thắng, sợi và vải chống tĩnh điện, chống UV của Dệt Thành Công, vải mành sản xuất
vỏ xe du lịch của Dệt Công nghiệp Hà Nội, áo quần chống nhiễm từ của May Đồng
Nai Một số doanh nghiệp khác lại đầu tư sản xuất nguyên liệu và sản phẩm thân
thiện môi trường như khăn sợi tre của Gia dụng Phong phú, sản phẩm tơ tằm nhuộm
bằng cây lá thiên nhiên của Toàn Thịnh
- Rào cản gia nhập: đòi hỏi về đất đai mở xưởng, máy móc chuyên dụng, quy
trình công nghệ
3.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Ngành Dệt may đang có những bước phát triển vượt bậc với kim ngạch xuất
khẩu luôn đứng đầu, thêm vào đó là Mục tiêu phát triển đưa Dệt may trở thành một
trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn của cả nước nên chắc chắn có
rất nhiều đối thủ tiềm ẩn có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Bao gồm:
- Các doanh nghiệp dệt và cơ khí có đặc điểm sản xuất là sử dụng nhiều nhân
công. Mặt khác, sản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp này đều có liên quan đến
20
ngành may. Doanh nghiệp dệt sản xuất ra vải, xí nghiệp cơ khí sản xuất máy may đều
là các nguồn lực đầu vào của ngành may. Vì thế họ có lợi thế nếu gia nhập ngành
- Hàng may sẵn ở các nước khác hiện chưa xuất khẩu vào Việt Nam nhưng sẽ
xuất khẩu vào Việt Nam, hàng may sẵn ở các nước hiện nay chưa xuất khẩu vào các
thị trường Mỹ, EU, Nhật nhưng có thể sẽ xuất khẩu vào các thị trường này

đổi, đa dạng, xu hướng tăng
13 3 39
3. Khí hậu 4mùa 6 2 12
4. Tinh thần “ Người Việt ưu tiên
dùng hàng Việt ”
10 3 30
5. Nguồn lao động dồi dào 5 3 15
6. Chính sách thuế nhập khẩu và
các đạo luật liên quan
7 3 21
7. Đòi hỏi về sự đa dạng mẫu mã,
nhanh chóng đổi mới
12 3 36
8. Tâm lý sính hàng ngoại và mối
nguy từ các sản phẩm hàng Trung
Quốc giá rẻ
14 1 14
9. Áp lực từ phía nhà cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào
11 3 33
10. Tình trạng ăn cắp mẫu mã,
hàng nhái, hàng kém chất lượng
15 3 45
Tổng 100 259
Nhận xét: Doanh nghiệp chưa thực sự phản ứng tốt với các cơ hội và thách thức đến từ
môi trường bên ngoài DN
IV. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
4.1 Điểm mạnh
4.1.1. Đổi mới công nghệ
Để đi tắt đón đầu những công nghệ hiên đại trong 5 năm từ 2001–2005, Việt

- Thị trường nội địa: Việt Tiến hiện có trên 1380 cửa hàng, đại lý phân bổ đều
khắp các tỉnh thành trong cả nước.
- Thị trường xuất khẩu: Việt Tiến hiện đang giao dịch với trên 50 khách
hàng thuộc các nước trên thế giới như: Mỹ, Canada, Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bồ
Đào Nha, Tây Ban Nha….), Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore,
Malaysia, Indone- sia….), Châu Úc…vv. Cơ cấu thị trường như sau: Nhật Bản: 31 %,
EU: 27%, Mỹ: 27% và các nước khác: 15%.
Là doanh nghiệp tiên phong trong việc đưa thương hiệu may mặc Việt Nam ra nước
ngoài.Năm 2010 công ty đã mở đại lí chính thức tại Campuchia và Lào để trực tiêp
giới thiệu sản phẩm Việt Tiến thay vì xuất khẩu qua trung gian.
Việt tiến là một DN với 20% sản phẩm dùng để xuất khẩu, tình hình kinh tế
quốc tế cũng là một nhân tố hết sức quan trọng tác động tới sự tồn tại và phát triển của
DN. Vươn ra thị trường thế giới là xu hướng tất yếu mà bất kỳ một DN nào cũng muốn
hướng tới. Trong khi các DN Việt Nam còn đang loay hoay với thị trường trong nước
thì Việt Tiến cùng với May 10 đã thử sức mình đi chinh phục thị trường thế giới. Và là
một trong những DN hết sức thành công. Hội nhập đã mang lại cho Việt Tiến rất nhiều
cơ hội nhưng nó cũng đạt ra rất nhiều khó khăn đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra
những chính sách phát triển phù hợp. Với 27% hàng xuất khẩu của Việt tiến là sang thị
trường Mỹ một thị trường đầy tiềm năng nhưng lại rất khó tính, làm như thế nào để
đáp ứng được nhu cầu của thị trường lớn này vẫn là một bài toán đặt ra cho Việt tiến.
4.1.4. Thương hiệu đã được khẳng định
Việt Tiến là cái tên rất đỗi quen thuộc với tất cả người dân Việt Nam bởi nó đã
có bề dày lâu năm trong việc xây dựng thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Việt
Tiến đã khẳng định thương hiệu của mình với những sản phẩm chất lượng và nổi tiếng
thể hiện đẳng cấp của người dùng. Là một thương hiệu mạnh với nhiều giải thưởng lớn
trong cũng như ngoài ngành đã được nêu trên. Nên có thể khẳng định Việt Tiến có
24
năng lực cạnh tranh lớn trong nước, nó là một cơ hội lớn cho công ty phát triển trong
tương lai.
Việt Tiến đang khép kín dãy hàng may mặc cung cấp cho người tiêu dùng nội

4.2.3. Đội ngũ thiết kế non yếu
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến, đưa ra các chủng loại, mẫu mã sản
phẩm mới, tuy nhiên về cơ bản, mặt hàng của Việt tiến vẫn còn rất hạn chế, chưa đáp
ứng được hết nhu cầu của người tiêu dùng.
Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc
môi trường nội bộ
doanh nghiệp
Mức độ quan trọng
của yếu tố đối với
doanh nghiệp Phân loại
Điểm quan trọng
Đổi mới công nghệ 14 4 56
Hệ thống phân phối 14 3 42
Danh mục bạn
hàng và các đối tác
lớn
12 4 48
Thương hiệu đã
được khẳng định
10 4 40
Chất lượng sản
phẩm hàng đầu
14 4 56
Chất lượng lao
động
10 2 20
Nguyên phụ
liệu đầu vào
14 1 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status