Phát triển kinh tế trang trại trồng trọt trên địa bàn Tỉnh Đăk Lắk - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

  
 
Chuyên ngành : K
 : 60.31.05
 2015
Công trình được hoàn thành tại

1. T
Trong những năm qua, phát triển kinh tế trang trại trồng trọt ở
tỉnh Đắk Lắk là xu hướng tất yếu của sản xuất hàng hóa, là hướng đi
mới có nhiều triển vọng, mở đường đưa nền nông nghiệp nông thôn
của tỉnh bước vào thời kỳ công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, đến nay toàn tỉnh có hơn
1.731 trang trại sản xuất nông nghiệp và bước đầu đạt được kết quả
nhất định, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, phần lớn các trang trại trồng trọt đã
được hình thành và phát triển tự phát, quy mô sản xuất nhỏ nên hiệu
quả kinh tế còn thấp. Do vậy vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tạo ra
bước phát triển đột phá khu vực kinh tế trang trịa trồng trọt, phù hợp
với tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2015 – 2020.
2. T
Nguyễn Thị Mỹ (2011), Luận văn thạc sĩ kinh tế (Đại học Đà
Nẵng), “Phát triển kinh tế trang trại trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình
Định”. Lê Quốc Thái (2013), Luận văn thạc sĩ kinh tế (Đại học Đà
Nẵng), “Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trồng trọt trên địa
bàn tỉnh Gia Lai”. Nguyễn Thị Hồng Yến (2013), Luận văn thạc sĩ
kinh tế (Đại học Đà Nẵng), “Phát triển kinh tế trang trại trên địa
bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”. Nguyễn Thành Nam
(2008), “Nghiên cứu các giải pháp phát triển kinh tế trang trại huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Trần Quốc Đạt (2012), “Một số giải
pháp phát triển kinh tế trang trại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”.
Phạm Văn Chung (2011), “Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
2

huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định”. TS. Bùi Sĩ Tiếu, Phó chủ tịch
Hội Làm vườn Việt Nam, “Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù
hợp với cơ chế thị trường và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá

ta nói chung và ở ĐăkLăk nói riêng. Ngoài ra, đề tài còn có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu khoa học, phục
vụ giảng dạy, học tập ở các ban, ngành và các trường thuộc ngành
nông nghiệp.
7. K
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và tài liệu tham khảo,
luận văn gồm có ba chương sau:
Chương 1: Lý luận về phát triển kinh tế trang trại trồng trọt.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trồng trọt ở
tỉnh ĐăkLăk.
Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trồng trọt ở
tỉnh ĐăkLăk.

C
LÝ LUN V PHÁT TRIN TRANG TRI
TRNG TRT
1.1.        TRANG

1.1.1.  
KTTT trồng trọt là một hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa
trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm
mở rộng quy mô và hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt các
4

loại cây trồng hàng năm và lâu năm, gắn sản xuất với chế biến và
tiêu thụ nông sản.
1.1.2.  tr
- Mục đích chủ yếu của kinh tế trang trại là sản xuất nông sản
phẩm hàng hóa theo nhu cầu thị trường
- Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc

- Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Trình độ công nghệ và các biện pháp kỹ thuật.
- Cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản xuất, mức độ
chuyên môn hóa, trình độ sản xuất hàng hóa của các chủ trang trại.
1.2.3. cho 
- Về hình thức tổ chức quản lý trang trại trồng trọt có các
loại liên kết sản xuất của các trang trại: Liên kết ngang, liên kết dọc
và hiệp hội
- Phương hướng chiến lược sản phẩm của các TTTT ở nước
ta cũng đa dạng phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Kế hoạch sản xuất của các TTTT nhằm vào phát huy thế
mạnh của điều kiện tự nhiên.
- Quản lý điều hành việc thực hiện từng công đoạn trong
mùa vụ sản xuất đúng tiến độ, đúng chất lượng, đúng định mức kinh
tế kỹ thuật.
- Tổ chức lưu thông tiêu thụ sản phẩm.
- Hoạch toán sản xuất kinh doanh sau mùa vụ hoặc năm sản
xuất, tính toán cân đối giữa vốn đầu tư và thu nhập, xác định lợi
nhuận, tỉ suất lợi nhuận trên đồng vốn.
6

- Phân tích tình hình hiệu quả rút kinh nghiệm cho vụ sau.
1.2.4. 
1.2.5.  
- Nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế trang trại trồng trọt
- Nâng cao đóng góp của KTTTTT vào việc phát triển kinh
tế xã hội của địa phương
1.2.6

a. Chỉ tiêu chung về phát triển KTTT trồng trọt

- 
a. Dân cư
Dân cư Đắk Lắk là cộng đồng gồm 44 dân tộc cùng chung
sống, dân số toàn tỉnh là khoảng 1,8 triệu người, trong đó dân số đô
thị chiếm 24,02%, còn lại chủ yếu là dân số nông thôn chiếm
75,98%. Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 133,66 người/km
2
.
b. Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh từ 923,3 nghìn người
năm 2011 lên 1.070,2 nghìn người năm 2013. Cùng với tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên và cơ học do di dân từ các tỉnh khác đến, nguồn lao động
của Đắk Lắk cũng tăng lên đáng kể. Số lao động đang làm trong các
ngành kinh tế của tỉnh từ 796,5 nghìn người năm 2011 tăng lên 965,5
nghìn người năm 2013.
c. Cơ sở hạ tầng ngoài trang trại
Đắk Lắk có 4 tuyến quốc lộ quan trọng chạy qua: QL 14, 26,
27 và 14C với chiều dài 397,5 km. Nhìn chung hệ thống giao thông
trên địa bàn tỉnh từng bước được hoàn thiện.
8

d. Cơ sở hạ tầng trong trang trại
Các công trình như giao thông, điện, thủy lợi,… chủ yếu
đang sử dụng các công trình do Nhà nước đầu tư; nhưng hiện nay
hầu hết các trang trại đều nằm trong các khu sản xuất, cách biệt với
các khu dân cư, giao thông đi lại hết sức khó khăn, nguồn điện phục
vụ sản xuất chưa đến trang trại,
e. Tình hình phát triển kinh tế
Tổng GDP của toàn tỉnh (theo giá so sánh năm 1994) năm
2011 đạt 7.235 tỷ đồng, đến năm 2013 tăng lên 12.826 tỷ đồng. Cùng

58,95
55,64
53,07
44,56
2
Công
nghiệp, xây
dựng
13,2
15,29
15,26
15,68
16,47
17,04
3
Thương mại,
dịch vụ
21,26
25,16
25,79
28,68
30,46
38,4
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2013
9


2.2.       
 
2.2.1. TTTT


Bảng 2.5: Các loại hình TT phân bố theo vùng sinh thái năm 2013 
TT

cây hàng


cây lâu

Các vùng sinh thái
Tổng
376
750
1. Vùng cao nguyên
Buôn Ma Thuột
SL
50
692
DT BQ 1TT
(ha)
9,74
6,29
Cơ cấu (%)
6,74
93,26
2. Vùng cao nguyên
Ea Súp

DT BQ 1TT
(ha)
4,31
19,14
Cơ cấu (%)
95,71
4,29
5. Vùng núi cao Chư
Yang Sin
SL
14
3
DT BQ 1 TT
(ha)
6,29
14,33
Cơ cấu (%)
82,35
17,65
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ĐăkLăk
Tóm lại, việc hình thành và phát triển KTTT chủ yếu từ nông
hộ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thói quen, kinh nghiệm,
thị trường tiêu thụ. Thực tế cho thấy trên địa bàn tỉnh tồn tại rất nhiều
trang trại tự phát, dựa vào sự năng động, sáng tạo, tự bươn chải và ý
chí làm giàu của chủ trang trại mà chưa có sự hỗ trợ tích cực của
lãnh đạo của các cấp, các ban ngành của địa phương.
2.2.2.  TTTT
a. Về đất đai
Tổng diện tích đất của các trang trại trồng trọt trên địa bàn
tỉnh năm 2013 là khoảng 7.284 ha, chiếm 75,12% tổng diện tích đất

* Tình hình lao động trang trại: Tổng số lao động của các
trang trại trên địa bàn tỉnh năm 2013 là 8.203 người, trong đó lao
động của chủ trang trại 3.307 người, lao động thuê ngoài 4.896
13

người. Bình quân một trang trại sử dụng 4,7 lao động, trong đó 1,91
lao động gia đình (chiếm 40,3%) và 2,83 lao động thuê ngoài (chiếm
59,7%).
Bảng 2.8. Tình hình lao động phân theo loại hình trang trại năm 2013
STT





trang




Bình
quân





(n

ngoài

4,7
II
TT Tổng hợp
355
257
309
921
163
5,7
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013
2.2.3. 
- Về hình thức tổ chức quản lý TT: Ở ĐăkLăk phổ biến là
hình thức TT gia đình do một hộ gia đình tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, chủ TT trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, trực tiếp sản
xuất như lao động chính.
- Về phương thức chiến lược sản phẩn của các TTTT ở tỉnh
ĐăkLăk cũng rất đa dạng. Đối với TT trồng cây hàng năm thường bao gồm
những cây trồng chủ yếu như: lúa, bắp, mì, bông, đậu tương Đối với TT
trồng cây lâu năm thường tập trung vào các loại cây trồng có giá trị xuất
khẩu cao như cà phê, cao su, hồ tiêu, ca cao, hạt điều.
- Về kế hoạch sản xuất của các TTTT ở tỉnh ĐăkLăk cũng đã
nhằm vào phát huy thế mạnh của địa phương. Tuy nhiên, những kế
14

hoạch sản xuất của TTTT thường chưa có cơ sở đáng tin cậy về đầu
ra (thị trường tiêu thụ và giá cả) và các chủ TT thiếu kiến thức, thông
tin về thị trường trong nước và thế giới.
2.2.4. TTTT
- Bán trực tiếp cho các nhà máy chế biến: Hình thức tiêu thụ
này chủ yếu được thực hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung.


I


359.026
208.977
150.049
1
Cây hàng năm
"
77.336
42.189
35.147
+
Lúa
"
49.965
27.660
22.306
+
Ngô
"
8.394
4.712
3.683
+
Mía
"
18.976
9.818

5.807
+
Cà phê-tiêu
"
21.602
11.637
9.965
+
Cà phê-cao su
"
24.059
12.997
11.062
+
Cà phê-điều
"
4.730
2.477
2.253
II

"
90.264
59.588
30.676
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2013.
b. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực
* Hiệu quả sử dụng đất
Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng khối lượng sản phẩm
con người phải đầu tư vào đất đai và thông qua đất đai để tác động




17

C
 PHÁP PHÁT TRIN 

3.1.        



         


PHÁT 


- Để KTTTTT phát triển cần có sự vào cuộc quyết liệt, sự
phối hợp nhịp nhàng của các Sở ban ngành liên qua và các địa
phương.
- UBND tỉnh cần chỉ đạo để các huyện triển khai việc quy
hoạch phát triển KTTT trên từng địa bàn.
- Tiếp tục tăng cường đào tạo tập huấn cho các chủ TT.
- Về thuế:
+ Cần có chính sách thực hiện miễn giảm thuế cho các trang
trại từ 1-3 năm tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
+ Được giảm tiền thuê đất theo qui định của pháp luật về đất
đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản
xuất, trồng cây lâu năm.

TTT
19

a. Về đất đai
- Quan tâm đến công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp,
đặc biệt những vùng có tiềm năng để phát triển KTTTTT.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ các chủ TT về việc dồn
điền, đổi thửa để tích tụ ruộng đất theo quy định của Pháp luật.
- Xác định phương hướng phát triển các loại cây trồng phù
hợp với lợi thế đất đai.
- Xúc tiến nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo chính sách đất đai.
- Tỉnh phải tạo điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình
KTTTTT.
- Khuyến khích các đối tượng ngoài tỉnh có điều kiện đầu tư
để phát triển KTTT tại tỉnh ĐăkLăk.
b. Về vốn
- Cần có chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nhằm
thúc đẩy phát triển KTTT.
- Tạo điều kiện cho các trang trại vai vốn trung và dài hạn
với điều kiện thực tế của TT.
- Phải sớm có chính sách và giải pháp về bảo hiểm đối với
cây trồng.
- Tăng cương công tác tư vấn cho các chủ TT trong quá trình
phát triển sản xuất kinh doanh.
c. Về lao động
- Chú trọng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế trang trại.
20


- Khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm mua
bán nông sản và vật tư nông nghiệp. Tạo điều kiiện cho các chủ trang
trại được tiếp cận và tham gia các trương trình dự án hợp tác, hội chợ
triển lãm trong và ngoài nước.
3.2.6.  

- Hình thành các trang trại theo mô hình liên kết giữa trang
trại với nông dân. Một hình thức hợp tác, liên kết tiêu biểu và đem
lại hiệu quả cao là chương trình liên kết “4 nhà” giữa nhà nước, nhà
khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông là tiêu biểu nhất.

* Giải pháp về khoa học kỹ thuật
- Tập trung đổi mới giống cây trồng, công nghệ chế biến sau
thu hoạch, tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ cây trồng, áp dụng
công nghệ sau thu hoạch, các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì nhiêu
của đất, bảo vệ nguồn nước.
- Thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình thuỷ lợi để
tạo nguồn nước cho sản xuất của các trang trại.
- Phát triển các vườn ươm giống cây công nghiệp, hoặc hỗ
trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để đảm bảo giống
tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và các hộ
nông dân.
- Tổ chức dịch vụ kỹ thuật như dịch vụ giống, dịch vụ bảo vệ
thực vật, cho trang trại theo nhiều hình thức, khoán gọn khâu bảo
vệ, khoán theo công đoạn dịch vụ,
22

- Tăng cường hệ thống khuyến nông trên cơ sở xã hội hoá,
giúp trang trại và nông dân cải tiến phương pháp và kỹ thuật canh
tác.

hàng sản xuất, giảm dần độc canh trong sản xuất.
Trong những năm tiếp theo, để đạt được kết quả tốt, kinh tế
trang trại cần khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao
động, vốn đầu tư để tạo ra của cải làm giàu chính đáng cho gia đình
và xã hội.
Tuy nhiên, do mới hình thành nên hiện nay hầu hết các
TTTT đều là trang trại gia đình. KTTT gặp không ít khó khăn về
nguồn vốn đầu tư, đất đai, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ, biến
động giá cả các sản phẩm nông nghiệp ở cả trong và ngoài nước và
đặc biệt là tình trạng mất đất sản xuất tại nhiều địa phương.

- Về đất đai: Cần phải đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các trang trại (để có điều kiện thực hiện các
ưu đãi về trang trại của Chính phủ), tạo điều kiện thuận lợi cho các
trang trại thuê đất theo quy định của pháp luật, đó là điều kiện tiên
quyết để cho các chủ trang trại được vay vốn phát triển KTTT.
- Về lao động: Khuyến khích, tạo mọi điều kiện để các chủ
trang trại mở rộng qui mô SXKD tạo thêm việc làm cho người lao
động.
- Về tín dụng: Cần linh hoạt hơn, gọn nhẹ hơn trong thủ tục
cho vay vốn, thuê đất qui định hợp lý. Các trang trại trồng cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả được vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư phát
triển của Nhà nước. Những vùng khó khăn, các chủ trang trại được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status