ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Bộ phận sau
Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
- Đaịhoc c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Đỗ Anh Tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các Nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đaịhoc c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh -
Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên
cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................v
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin...................................................................... 36
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp xử lý số liệu................................................................37
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.............................................................................. 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
KINH DOANH Ở CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH THÁI NGUYÊN..............40
3.1. Môṭsốđặc điểm cơ bản của tỉnh Thái Nguyên....................................................40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên............................................................................40
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên...................................45
3.2. Thực trạng môi trƣờng phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề
tỉnh Thái Nguyên...........................................................................................49
3.2.1. Tổng quan về các hộ làng nghề tỉnh Thái Nguyên..........................................49
3.2.2. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các hộ làng nghề....................................57
3.2.3. Đánh giá cơ hội và thách thức phát triển sản xuất kinh doanh........................72
3.3. Đánh giá chung....................................................................................................82
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH
CHO CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN............................ 85
4.1. Quan điểm định hƣớng.......................................................................................85
4.2. Các giải pháp....................................................................................................... 86
4.2.1. Phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ phát triển tại các làng nghề...............86
4.2.2. Những giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các làng nghề
.....................................................................................................................................89
4.2.3. Những giải pháp về vốn và nguyên vật liệu....................................................91
4.2.4. Nhóm các giải pháp về khoa học và công nghệ...............................................93
4.2.5. Chính sách bảo vệ môi trƣờng.........................................................................96
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................................97
KẾT LUẬN............................................................................................................ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................100
PHỤ LỤC.............................................................................................................102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về thủ tục hành chính
liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề 74
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về địa lý và cơ sở hạ
tầng liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề
77
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về điều kiện kinh tế
giúp phát triển kinh tế làng nghề
78
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về nguồn lực lao động
của địa phƣơng giúp phát triển kinh tế làng nghề 81
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1. Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất............9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
Biểu đồ 1.2. Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam
.........................................................................................................................15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
2
làng nghề đạt bình quân trên 4.300 tỷ đồng/năm, trong đó có 89 làng nghề chế
biến nông sản chiếm 84,76%, số các làng nghề còn lại chiếm 15,24% bao gồm
13 làng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ; 01 làng nghề trồng dâu nuôi tằm; 01
làng nghề sinh vật cảnh và 01 làng nghề hoa đào. Các làng nghề đƣợc tỉnh
công nhận phân theo huyện: Thị xã Phổ Yên 26 làng; Huyện Phú Lƣơng 20
làng; Thành phố Thái Nguyên 21 làng; Huyện Đồng Hỷ 16 làng;
Huyện Đại Từ 6 làng; Huyện Định Hoá 2 làng; Huyện Võ nhai 8 làng;
Huyện Phú Bình 6 làng.
Trong những năm gần đây, mặc dù đã có những chính sách khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng nhƣng các làng nghề vẫn gặp nhiều khó khăn: Thiết bị và
công nghệ chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức; Năng suất lao động thấp; Chất lƣợng
và mẫu mã của sản phẩm đáp ứng chƣa cao thị hiếu ngày càng khắt khe của
ngƣời tiêu dùng; Trình độ tay nghề ngƣời lao động chƣa đƣợc chú trọng
đào tạo và nuôi dƣỡng; Thu nhập trong các làng nghề và các cơ sở sản xuất
chƣa đủ sức thu hút ngƣời lao động đặc biệt đối với lao động có tay nghề cao
và các nghệ nhân; Môi trƣờng tại các làng nghề và nhiều cơ sở sản xuất chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng; Mặt bằng và vốn
cho sản xuất đang là nhu cầu cấp thiết của nhiều cơ sở sản xuất; Thị trƣờng
tiêu thụ còn hẹp, thƣơng hiệu hàng hoá và công tác quảng cáo chƣa đƣợc đầu
tƣ thoả đáng... Do đó chƣa tạo điều kiện để thu hút hết lực lƣợng lao động
cũng nhƣ sử dụng hết khả năng tay nghề của ngƣời thợ nhằm phát huy tối đa
tiềm năng kinh tế vốn có.
Do đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Phát triển kinh tế tại các
làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh giá thực trạng và đƣa
ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế làng nghề tỉnh Thái Nguyên là hết
Đề tài sẽ tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn về làng nghề và phát
triển làng nghề trên địa bàn tỉnh từ đó xác định những cản trở và hạn chế cho
việc phát triển sản xuất và kinh doanh của các làng nghề. Các giải pháp đề
xuất sẽ giúp phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề từ đó tạo thêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
công ăn việc làm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói giảm nghèo
cho khu vực nông thôn của tỉnh Thái Nguyên.
5. Những đóng góp mới của Luận văn
Luận văn làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận về làng nghề và phát triển làng
nghề, vai trò trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Thông qua phân tích thực
trạng điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội cho việc phát triển làng nghề
tại Thái Nguyên, luận văn đề xuất đƣợc những bài học kinh nghiệm thành công,
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện, qua đó đã trình bày những
quan điểm cơ bản cần quán triệt, đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm
phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề tại Thái Nguyên.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng điểm mạnh, điểm yếu,
thách thức và cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh của các làng nghề tại
Thái Nguyên.
Chương 4: Các giải pháp phát triển làng nghề tại Thái Nguyên.
mỹ nghệ của ngƣời dân. "Đình Làng" - ngôi chùa của Làng trở thành nơi thờ
phụng "Ông tổ nghề" ngƣời đầu tiên đã dạy dân làng làm những hoạt
động thủ công mỹ nghệ. Khi Việt Nam phát triển đô thị hóa, nhiều ngƣời đã
chuyển đến thị xã/thành phố và chuyên nghiệp hóa các hoạt động thủ công mỹ
nghệ mà họ đã thực hiện trong ngôi làng cũ của họ. Họ không cạnh tranh với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
nhau mà tập trung thành "Phƣờng/hội" nghề nghiệp, các hình thức mới của
làng nghề, và giúp đỡ những ngƣời khác để cải thiện cuộc sống. Chính phủ
Việt Nam đã công nhận hơn 2.000 làng nghề, trong đó khoảng 300 là làng
nghề truyền thống, những làng duy trì di sản thủ công mỹ nghệ của cả nƣớc.
Thôn, làng là một thuật ngữ dùng để chỉ một đơn vị hành chính ở nông
thôn bao hàm một tập hợp cộng đồng dân cƣ trên một vùng lãnh thổ xác định,
có khả năng độc lập về kinh tế. Trong điều kiện chống ngoại xâm, thiên tai thì
họ là một cộng đồng thống nhất. Họ còn là một cộng đồng văn hóa gắn liền
với biểu tƣợng cây đa, giếng nƣớc, mái đình.
Làng, theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt, là một khối ngƣời quây
quần ở một nơi nhất định trong nông thôn. Làng là một tế bào xã hội của
ngƣời Việt, là một tập hợp dân cƣ chủ yếu theo quan hệ láng giềng. Đó là
một không gian lãnh thổ nhất định, ở đó tập hợp những ngƣời dân quần tụ lại
cùng sinh sống và sản xuất. Trong quá trình đô thị hóa, khái niệm làng đƣợc
hiểu một cách tƣơng đối. Một số địa phƣơng hiện nay không còn đƣợc gọi là
làng mà thay vào đó là những tên gọi khác nhƣ phố, khối phố. Tuy nhiên, dù
tên gọi là có thay đổi nhƣng bản chất của cộng đồng dân cƣ đó vẫn gắn với
nông thôn thì vẫn đƣợc xem là làng.
gian vùng quê nông thôn, ở đó có những hộ thuộc một số dòng tộc nhất định
sinh sống. Ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn có một số nghề sản xuất phi
nông nghiệp. Trong các làng nghề này tồn tại đan xen nhiều mối quan hệ kinh
tế, xã hội phong phú và phức tạp. Làng nghề là những làng ở nông thôn có
những nghề phi nông nghiệp chiếm ƣu thế về số hộ, số lao động và thu nhập
so với nghề nông.
Nhƣ vậy khái niệm làng nghề có thể bao gồm những nội dung chính
sau: “Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, đƣợc cấu thành
bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định
trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính,
giữa họ có mối liên kết chặt chẽ về kinh tế - xã hội và văn hóa”.
Xét về mặt định tính, làng nghề ở nông thôn nƣớc ta đƣợc hình thành
và phát triển do yêu cầu của phân công lao động và chuyên môn hóa nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
đáp ứng nhu cầu phát triển và chịu sự tác động mạnh của nông nghiệp và
nông thôn Việt Nam với những đặc trƣng của nền văn hóa lúa nƣớc và nền
kinh tế hiện vật, sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc. Xét về mặt định lƣợng, làng
nghề là những làng mà ở đó có số ngƣời chuyên làm nghề thủ công nghiệp và
sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
tổng dân số của làng.
Ngày nay, làng nghề đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trong
phạm vi hành chính của một làng mà gồm một hoặc một số làng cùng một tiểu
vùng, cùng địa lý kinh tế, cùng sản xuất một chủng loại hàng hóa truyền thống
hoặc cùng kinh doanh liên quan đến một nghề phi nông nghiệp và có quan hệ
mật thiết với nhau về kinh tế - xã hội.
cho công tác quản lý và Bảo vệ môi trƣờng - BVMT trong hoạt động sản xuất
làng nghề, trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trƣờng làng nghề, cách phân loại
theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả, vì thực tế cho
thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khác nhau về
nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải khác
nhau, và vì vậy có những tác động khác nhau đối với môi trƣờng.
Dựa trên các yếu tố tƣơng đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị
trƣờng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề
nƣớc ta ra thành 6 nhóm ngành chính, mỗi phân ngành chính có nhiều ngành
nhỏ. Mỗi nhóm làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ
có ảnh hƣởng khác nhau tới môi trƣờng.
Vật liệu xây
dựng, khai
thác đá
5%
Các nghề khác
Dệt nhuộm,
ươm tơ, thuộc
da
17%
15%
Chế biến
Thủ công mỹ
nghệ
39%
nuôi giết mổ gia súc gia cầm chủ yếu là thu mua và giết mổ trâu bò, sau đó
mang đi tiêu thụ khắp nơi.
c. Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: Tập trung chủ yếu là dệt
nhuộm, nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa,
mang đậm nét địa phƣơng. Quy trình sản xuất sản phẩm truyền thống chất
lƣợng cao không thay đổi nhiều, nhiều lao động có tay nghề cao, lao động
nghề đã trở thành lao động chính (Chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp).
Những sản phẩm nhƣ lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may... trên vải, không chỉ là
những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật đƣợc đánh
giá cao.
d. Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: Hình thành từ
hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ
bản cho hoạt động xây dựng. Lao động gần nhƣ thủ công hoàn toàn, quy trình
công nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít sự thay đổi. Những sản phẩm vật
liệu xây dựng nhƣ gạch ngói, vôi cát và khai thác đá. Khi đời sống đƣợc nâng
cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng, hoạt động sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh ở nông thôn và tràn lan. Nghề khai
thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôi đƣợc phép khai thác,
đồng thời cung cấp nguyên liệu cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và vật
liệu xây dựng.
e. Làng nghề tái chế phế liệu: Chủ yếu là các làng nghề mới hình thành,
số lƣợng ít, nhƣng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình, gắn chặt với hoạt
động tái chế chất thải nhƣ các chất thải kim loại, giấy, nhựa. Nguyên liệu đầu
(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động
ngành nghề nông thôn;
(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận;
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
1.1.3. Vị trí, vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội
Dựa trên cơ sở lý luận về tăng trƣởng và phát triển thì phát triển làng
nghề là sự tăng lên về quy mô và phải đảm bảo hiệu quả sản xuất của làng
nghề. Sự tăng lên về quy mô làng nghề đƣợc hiểu là sự mở rộng về sản xuất
của từng làng nghề và số lƣợng làng nghề, trong đó làng nghề cũ đƣợc củng
cố và làng nghề mới đƣợc hình thành. Từ đó giá trị sản lƣợng của làng nghề
không ngừng đƣợc tăng lên, nó thể hiện sự tăng trƣởng của làng nghề. Sự
phát triển của làng nghề phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Hiện nay, nƣớc ta có khoảng 2.017 làng nghề thuộc nhiều nhóm nghề
chính nhƣ gốm sứ, thêu ren, mây tre đan, dệt, sơn mài, giấy, tranh dân gian,
gỗ, đá... điều đó nói lên tiềm năng phong phú, đa dạng, to lớn để phát triển
làng nghề. Những năm qua làng nghề đã và đang khởi sắc và có nhiều đóng
góp vào sự phát triển chung của đất nƣớc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã
hội và văn hóa.
a. Kinh tế
* Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông
thôn lên một bƣớc mới về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động,
cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lƣợng và cơ cấu thu nhập của dân cƣ nông
thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
mỗi cơ sở doanh nghiệp chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao
động thƣờng xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ. Đặc biệt, ở làng nghề dệt, thêu
ren, mây tre đan thì mỗi cơ sở có thể thu hút 200 - 250 lao động. Mức thu
nhập của ngƣời lao động ở các làng nghề cao gấp từ 3 - 4 lần so với thu nhập
của ngƣời lao động thuần nông. Nhiều làng nghề không những thu hút lao
động ở tại địa phƣơng mà còn thu hút lao động ở các địa phƣơng khác. Sự
phát triển của các làng nghề truyền thống đã kéo theo sự phát triển và hình
thành nhiều nghề mới khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo
thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động và mức sống của dân cƣ nông thôn.
Tại các làng nghề, đại bộ phận dân cƣ làm nghề thủ công nhƣng vẫn
tham gia sản xuất nông nghiệp ở một mức độ nhất định. Tỷ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ đạt từ 60 - 80% và chỉ 20 - 40% cho nông nghiệp trong cơ
cấu kinh tế. Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông
thôn đang ngày một tăng lên với tốc độ tăng bình quân từ 8,8 - 9,8%/năm, kim
ngạch xuất khẩu của các sản phẩm làng nghề không ngừng gia tăng (Biểu đồ
1.3). Chính vì vậy, có thể thấy, làng nghề đóng vai trò rất quan trọng đối với
việc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, trực tiếp giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động trong lúc nông nhàn, góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lƣợng
cuộc sống cho ngƣời lao động. Bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho
lao động ở khu vực nông thôn còn tạo thêm việc làm cho lao động phụ nhƣ
ngƣời già, trẻ em, ngƣời khuyết tật…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
chế di dân
Với những làng nghề có quy mô nhỏ, cơ cấu lao động và cơ cấu vốn ít
nên rất phù hợp với khả năng huy động vốn nhàn rỗi trong dân vào hoạt động
sản xuất - kinh doanh. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất của nghề truyền thống
là sử dụng lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của
ngƣời lao động nên có khả năng tận dụng và thu hút nhiều loại lao động. Sự
phát triển các làng nghề không chỉ đem lại thu nhập cao và tƣơng đối ổn định
cho ngƣời lao động mà còn hạn chế việc di dân tự do, giảm sức ép về lao
động tại các thành phố lớn.
* Đa dạng hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Đa dạng hoá kinh tế nông thôn là một biện pháp thúc đẩy nền kinh tế
hàng hoá ở nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất góp
phần phát triển kinh tế, xã hội nông thôn. Sự phát triển của làng nghề đã phá
vỡ thế độc canh trong các làng thuần nông, mở ra hƣớng phát triển mới đem
lại hiệu quả cao trong việc sử dụng hợp lý các nguồn lực ở nông thôn. Phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/