Phát triển tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngƣời cam đoan

tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Bộ phận sau
Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

- Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Đỗ Anh Tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các Nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới .............................................. 21
1.2.2. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam trong thời gian
vừa qua ......................................................................................................... 27
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với Thái Nguyên ..................................................... 33
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu của Đề tài ........................................................................... 35

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
KINH DOANH Ở CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH THÁI NGUYÊN ........... 40
3.1. Mô ̣t số đặc điểm cơ bản của tỉnh Thái Nguyên ................................................. 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 40
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên .................................. 45
3.2. Thực trạng môi trƣờng phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề
tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................... 49
3.2.1. Tổng quan về các hộ làng nghề tỉnh Thái Nguyên ......................................... 49
3.2.2. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các hộ làng nghề .................................... 57
3.2.3. Đánh giá cơ hội và thách thức phát triển sản xuất kinh doanh ....................... 72
3.3. Đánh giá chung .................................................................................................. 82
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH
CHO CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ............................ 85
4.1. Quan điểm định hƣớng ....................................................................................... 85
4.2. Các giải pháp ...................................................................................................... 86
4.2.1. Phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ phát triển tại các làng nghề ............... 86
4.2.2. Những giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các làng nghề......... 89
4.2.3. Những giải pháp về vốn và nguyên vật liệu.................................................... 91
4.2.4. Nhóm các giải pháp về khoa học và công nghệ .............................................. 93
4.2.5. Chính sách bảo vệ môi trƣờng ........................................................................ 96
4.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 97
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99


GTGT

: Giá trị gia tăng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.

kinh doanh của các hộ làng nghề .............................................. 71
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về chính sách cho
phát triển kinh tế làng nghề ...................................................... 73
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về thủ tục hành chính
liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề ................................ 74
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về địa lý và cơ sở hạ
tầng liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề ........................ 77
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về điều kiện kinh tế
giúp phát triển kinh tế làng nghề .............................................. 78
Đánh giá của các hộ tại các làng nghề về nguồn lực lao động
của địa phƣơng giúp phát triển kinh tế làng nghề .................... 81

Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1. Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất ...................... 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

1

Biểu đồ 1.2. Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam ........15

MỞ ĐẦU


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

3

làng nghề đạt bình quân trên 4.300 tỷ đồng/năm, trong đó có 89 làng nghề

sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc góp phần phát triển kinh tế

chế biến nông sản chiếm 84,76%, số các làng nghề còn lại chiếm 15,24%

- xã hội của tỉnh, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

bao gồm 13 làng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ; 01 làng nghề trồng dâu nuôi

2. Mục tiêu nghiên cứu

tằm; 01 làng nghề sinh vật cảnh và 01 làng nghề hoa đào. Các làng nghề

* Mục tiêu chung:

đƣợc tỉnh công nhận phân theo huyện: Thị xã Phổ Yên 26 làng; Huyện Phú

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về làng nghề và thực trạng phát triển làng


* Mục tiêu cụ thể:

của ngƣời tiêu dùng; Trình độ tay nghề ngƣời lao động chƣa đƣợc chú trọng

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nhiệm vụ cụ thể của luận văn là:

đào tạo và nuôi dƣỡng; Thu nhập trong các làng nghề và các cơ sở sản xuất
chƣa đủ sức thu hút ngƣời lao động đặc biệt đối với lao động có tay nghề cao
và các nghệ nhân; Môi trƣờng tại các làng nghề và nhiều cơ sở sản xuất chƣa
đƣợc quan tâm đúng mức và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng; Mặt bằng và vốn
cho sản xuất đang là nhu cầu cấp thiết của nhiều cơ sở sản xuất; Thị trƣờng
tiêu thụ còn hẹp, thƣơng hiệu hàng hoá và công tác quảng cáo chƣa đƣợc đầu
tƣ thoả đáng... Do đó chƣa tạo điều kiện để thu hút hết lực lƣợng lao động
cũng nhƣ sử dụng hết khả năng tay nghề của ngƣời thợ nhằm phát huy tối đa
tiềm năng kinh tế vốn có.
Do đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Phát triển kinh tế tại các
làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh giá thực trạng và đƣa
ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế làng nghề tỉnh Thái Nguyên là hết

- Trình bày cơ sở lý luận về làng nghề, vai trò và đóng góp cho phát triển
kinh tế xã hội của địa phƣơng.
- Phân tích thực trạng về điều kiện phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên, những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh ở các làng nghề
tại tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu môi trƣờng phát triển sản xuất kinh doanh của
các làng nghề tại Thái Nguyên: Điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài sẽ tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn về làng nghề và phát

thành công, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện, qua đó đã trình
bày những quan điểm cơ bản cần quán triệt, đề ra các giải pháp thiết thực, phù
hợp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của các làng nghề tại Thái Nguyên.

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các quan niệm
1.1.1.1. Khái niệm làng nghề
Làng là nơi dân cƣ tập trung trong một ngôi làng (làng) có một hoặc
nhiều dòng họ tham gia sản xuất nông nghiệp và kinh doanh độc lập, hoạt
động nông nghiệp chiếm ƣu thế trong các hộ gia đình, số lƣợng lao động và
thu nhập có từ nông nghiệp.
Làng nghề truyền thống là những làng xuất hiện từ lâu trong lịch sử và

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,

vẫn còn tồn tại đến ngày nay, các làng đã tồn tại hàng trăm năm, thậm chí
hàng ngàn năm, có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố truyền thống và kinh

luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề.

nghiệm dân gian phổ biến đã đƣợc tích lũy qua nhiều thế hệ. Có rất nhiều làng

Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.

nghề truyền thống ở Việt Nam nhƣ xã giấy Phong Khê, tranh dân gian Đông

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng điểm mạnh, điểm yếu,


6

7

nhau mà tập trung thành "Phƣờng/hội" nghề nghiệp, các hình thức mới của

Sự xuất hiện của các nghề thủ công ở các làng quê lúc đầu chỉ là ngành

làng nghề, và giúp đỡ những ngƣời khác để cải thiện cuộc sống. Chính phủ

nghề phụ, chủ yếu đƣợc nông dân tiến hành trong lúc nông nhàn. Về sau, do

Việt Nam đã công nhận hơn 2.000 làng nghề, trong đó khoảng 300 là làng

quá trình phân công lao động, các ngành nghề thủ công tách dần khỏi nông

nghề truyền thống, những làng duy trì di sản thủ công mỹ nghệ của cả nƣớc.

nghiệp nhƣng lại phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, khi đó ngƣời thợ thủ

Thôn, làng là một thuật ngữ dùng để chỉ một đơn vị hành chính ở nông

công có thể không còn sản xuất nông nghiệp nhƣng họ vẫn gắn chặt với làng

thôn bao hàm một tập hợp cộng đồng dân cƣ trên một vùng lãnh thổ xác định,

quê mình. Khi nghề thủ công phát triển, số ngƣời chuyên làm nghề thủ công

có khả năng độc lập về kinh tế. Trong điều kiện chống ngoại xâm, thiên tai thì


một cách tƣơng đối. Một số địa phƣơng hiện nay không còn đƣợc gọi là làng

Thực tế cho thấy “Làng nghề” là một tập hợp từ thể hiện một không

mà thay vào đó là những tên gọi khác nhƣ phố, khối phố. Tuy nhiên, dù tên

gian vùng quê nông thôn, ở đó có những hộ thuộc một số dòng tộc nhất định

gọi là có thay đổi nhƣng bản chất của cộng đồng dân cƣ đó vẫn gắn với nông

sinh sống. Ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn có một số nghề sản xuất phi

thôn thì vẫn đƣợc xem là làng.

nông nghiệp. Trong các làng nghề này tồn tại đan xen nhiều mối quan hệ kinh

Các làng ở nƣớc ta đƣợc chia làm 4 loại chính:

tế, xã hội phong phú và phức tạp. Làng nghề là những làng ở nông thôn có

- Làng thuần nông hay còn gọi là làng nông nghiệp, là những làng nghề

những nghề phi nông nghiệp chiếm ƣu thế về số hộ, số lao động và thu nhập

nông một cách thuần túy;

so với nghề nông.

- Làng buôn bán, là làng làm nghề nông có thêm nghề buôn bán của
một số thƣơng nhân chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp;

khác nhau về lực lƣợng quản lý. Ngoài ra, sự phát triển một phần của hệ

nông thôn Việt Nam với những đặc trƣng của nền văn hóa lúa nƣớc và nền

thống có thể gây bất lợi cho sự phát triển của các bộ phận khác, dẫn đến mục

kinh tế hiện vật, sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc. Xét về mặt định lƣợng, làng

tiêu mâu thuẫn nhau (Cạnh tranh thƣơng mại) và các cuộc xung đột. Do đó,

nghề là những làng mà ở đó có số ngƣời chuyên làm nghề thủ công nghiệp và

tính toán sự phát triển tức là xác định mức độ hệ thống đang phát triển là gì, là

sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ lệ khá lớn trong

một thực tiễn về bản chất đa chiều.

tổng dân số của làng.

1.1.2. Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghề

Ngày nay, làng nghề đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trong

Làng nghề với những hoạt động phát triển đã tạo ra những tác động tích

phạm vi hành chính của một làng mà gồm một hoặc một số làng cùng một

cực và tiêu cực đến đời sống kinh tế xã hội và môi trƣờng nông thôn. Để giúp


trƣờng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề

giản có thể đƣợc coi là mục tiêu di chuyển đến một trạng thái tƣơng đối tốt

nƣớc ta ra thành 6 nhóm ngành chính, mỗi phân ngành chính có nhiều ngành

hơn so với những gì tồn tại trƣớc đó, “Thay đổi tốt”, đƣợc xác định bởi

nhỏ. Mỗi nhóm làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất

Chambers (2007). Nói chung, thuật ngữ “Phát triển” có nghĩa là một sự kiện

sẽ có ảnh hƣởng khác nhau tới môi trƣờng.

tạo thành một giai đoạn mới trong một tình huống thay đổi. Nếu không đủ
điều kiện, phát triển ngầm hiểu nhƣ là một cái gì đó tích cực hay mong muốn.

Vật liệu xây
dựng, khai
thác đá
5%

Các nghề khác
15%

Dệt nhuộm,
ươm tơ, thuộc
da
17%


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

11

a. Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: Có số lƣợng làng nghề

xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh ở nông thôn và tràn lan. Nghề khai

lớn, phân bố khá đều trên cả nƣớc, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông

thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôi đƣợc phép khai thác,

nhàn, không yêu cầu trình độ cao, hình thức sản xuất thủ công và gần nhƣ ít

đồng thời cung cấp nguyên liệu cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và vật

thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm khi hình thành nghề. Nhóm

liệu xây dựng.

làng nghề này bao gồm: Chế biến lƣơng thực, thực phẩm, chế biến hải sản,

e. Làng nghề tái chế phế liệu: Chủ yếu là các làng nghề mới hình thành,

sản xuất muối... Phần lớn các làng chế biến lƣơng thực, thực phẩm nƣớc ta là

nhuộm, nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa,
mang đậm nét địa phƣơng. Quy trình sản xuất sản phẩm truyền thống chất
lƣợng cao không thay đổi nhiều, nhiều lao động có tay nghề cao, lao động
nghề đã trở thành lao động chính (Chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp).
Những sản phẩm nhƣ lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may... trên vải, không chỉ là
những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật đƣợc đánh
giá cao.
d. Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: Hình thành từ
hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ
bản cho hoạt động xây dựng. Lao động gần nhƣ thủ công hoàn toàn, quy trình
công nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít sự thay đổi. Những sản phẩm vật
liệu xây dựng nhƣ gạch ngói, vôi cát và khai thác đá. Khi đời sống đƣợc nâng
cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng, hoạt động sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

loại (Bao gồm cả tái chế kim loại nhƣ tái chế chì từ pin và ắc quy đã qua sử
dụng, tái chế nhôm từ nhôm, đồng phế liệu).
g. Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Chiếm tỷ trọng lớn về số lƣợng (Hơn
40% tổng số làng nghề nƣớc ta), có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trị
cao, mang đậm nét văn hóa, và đặc điểm địa phƣơng, dân tộc. Quy trình sản
xuất gần nhƣ không thay đổi, lao động thủ công đòi hỏi tay nghề cao, chuyên
môn hóa, tỉ mỉ và sáng tạo. Nhóm làng nghề này bao gồm các làng nghề:
Gốm, sành sứ thủy tinh mỹ nghệ; Chạm khắc đá, chạm mạ bạc vàng, sản xuất
mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren…
h. Các nhóm ngành khác: Cơ khí nhỏ, mộc gia dụng, đóng thuyền, đan
vó, làm lƣới. Xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất của địa phƣơng. Lao động phần lớn là thủ công với số lƣợng
và chất lƣợng ổn định. Nhóm làng nghề này bao gồm: Chế tạo nông cụ thô sơ

sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang nghề phi nông nghiệp có thu nhập
cao hơn. Tạo ra một nền kinh tế đa dạng ở nông thôn, với sự thay đổi cơ cấu

(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
1.1.3. Vị trí, vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội

phong phú, đa dạng về loại hình sản phẩm.
* Tăng giá trị của sản phẩm hàng hóa

Dựa trên cơ sở lý luận về tăng trƣởng và phát triển thì phát triển làng

Các làng nghề tồn tại và phát triển có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát

nghề là sự tăng lên về quy mô và phải đảm bảo hiệu quả sản xuất của làng

triển kinh tế xã hội nông thôn. Với quy mô nhỏ bé, đƣợc phân bố rộng khắp ở

nghề. Sự tăng lên về quy mô làng nghề đƣợc hiểu là sự mở rộng về sản xuất

các vùng nông thôn, hàng năm các làng nghề luôn sản xuất ra một khối lƣợng

của từng làng nghề và số lƣợng làng nghề, trong đó làng nghề cũ đƣợc củng

sản phẩm hàng hoá khá lớn, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói

cố và làng nghề mới đƣợc hình thành. Từ đó giá trị sản lƣợng của làng nghề

chung và cho từng địa phƣơng nói riêng. Thực tế cho thấy ở địa phƣơng nào có

không ngừng đƣợc tăng lên, nó thể hiện sự tăng trƣởng của làng nghề. Sự

* Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông
thôn lên một bƣớc mới về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động,
cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lƣợng và cơ cấu thu nhập của dân cƣ nông
thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

cao, lao động chỉ tập trung vào những tháng mùa vụ, còn những lúc nông

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và đồng bộ của các ngành nghề và các lĩnh vực.
Trong những năm gần đây, hoạt động ngành nghề phi nông nghiệp
trong đó bao gồm các nghề truyền thống đã thu hút hơn 11 triệu lao động và
đóng vai trò rất quan trọng đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo, góp phần nâng
cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động. Tại các làng nghề, trung bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14

15

mỗi cơ sở doanh nghiệp chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao
900

động thƣờng xuyên và 8 - 10 lao động thời vụ. Đặc biệt, ở làng nghề dệt, thêu


động và mức sống của dân cƣ nông thôn.

2007
2007

20082008
(dự kiến)

Biểu đồ 1.2. Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam

Tại các làng nghề, đại bộ phận dân cƣ làm nghề thủ công nhƣng vẫn

Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2008

tham gia sản xuất nông nghiệp ở một mức độ nhất định. Tỷ trọng ngành công

b. Xã hội

nghiệp và dịch vụ đạt từ 60 - 80% và chỉ 20 - 40% cho nông nghiệp trong cơ

* Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn chế

cấu kinh tế. Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông

di dân

thôn đang ngày một tăng lên với tốc độ tăng bình quân từ 8,8 - 9,8%/năm,

Với những làng nghề có quy mô nhỏ, cơ cấu lao động và cơ cấu vốn ít


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


16

17

triển làng nghề cùng với việc tăng thu nhập của ngƣời dân đã tạo ra một

sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề. Với những đặc điểm ấy

nguồn tích luỹ khá lớn và ổn định cho ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ cho

chúng không chỉ còn là hàng hoá đơn thuần mà đã trở thành sản phẩm văn

các hộ gia đình. Vì vậy, nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đƣợc

hoá có tính nghệ thuật cao, và đƣợc coi là biểu tƣợng nghề truyền thống của

huy động từ sự đóng góp của ngƣời dân và hỗ trợ từ ngân sách địa phƣơng.

dân tộc Việt Nam.

Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng ở nông thôn và đặc biệt là ở các làng

Ngày nay, nền sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ, các sản phẩm

* Mở rộng giao lưu hợp tác trong và ngoài nước, nâng cao hình ảnh và
quảng bá Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế
Chính yếu tố đậm nét của hàng thủ công truyền thống đã tạo nên vị trí

* Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc
Giá trị văn hóa thể hiện rõ nét nhất trong các sản phẩm làng nghề. Hồn

quan trọng của các sản phẩm này trên thƣơng trƣờng và giao lƣu quốc tế.

dân tộc, tinh hoa của dân tộc, lịch sử và truyền thống của mỗi dân tộc… đều

Ngƣời nƣớc ngoài hiểu và yêu mến Việt Nam thông qua yếu tố văn hóa. Tạo

thông qua bàn tay khéo léo của nghệ nhân trong từng sản phẩm. Có những sản

dựng và quảng bá hình ảnh quốc gia là một trong những nội hàm của ngoại

phẩm còn mang dấu ấn thời đại, đặc điểm làng nghề, phong cách nghệ nhân...

giao văn hóa đƣợc các nƣớc trên thế giới đặc biệt quan tâm. Sự hiện diện văn

Cũng là gốm sứ, gốm sứ Bát Tràng khác với gốm sứ Móng Cái, gốm Chăm,

hóa quốc gia của một đất nƣớc tại một quốc gia khác chính là hình ảnh quốc

gốm Bình Dƣơng…

gia đó trong lòng ngƣời dân nƣớc sở tại - là điều đầu tiên mà bất kỳ ngƣời dân

Bên cạnh đó, lịch sử phát triển của làng nghề gắn liền với lịch sử phát


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


18

19

án đầu tƣ nƣớc ngoài, tăng số lƣợng khách du lịch, tăng hạn ngạch xuất

thủ tục hành chính có liên quan phức tạp trong quá trình thuê mặt bằng.

khẩu... mà còn thu hút nhân tài, khơi dậy niềm tự hào trong mỗi công dân.

Những yếu tố này và yêu cầu nghiêm ngặt khác trong các khu công nghiệp

Thông qua việc xây dựng hình ảnh Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế,

nhƣ phân biệt đối xử đối với các hộ làng nghề trong việc tiếp cận các nguồn

có thể mở rộng giao lƣu hợp tác trong và ngoài nƣớc, qua đó có thể trao đổi

tài nguyên đất đai và thủ tục và thời gian tiến hành cho thuê đất kéo dài dẫn

kinh nghiệm nghề quý báu, chia sẻ, học hỏi những kỹ thuật sản xuất mới, sản

đến hộ làng nghề chán nản không muốn vào các khu công nghiệp. Trong khi


khác biệt về tình hình kinh doanh, văn hóa và mức độ công nghiệp hóa.

Assaf, 1998). Wattanapruttipaisan (2002) đề xuất khả năng cạnh tranh có thể

Từ thực tế cho thấy các điều kiện nêu trên rất quan trọng cho phát triển kinh

đƣợc thừa kế bởi các nhân tố khác ngoài vị trí và tài nguyên thiên nhiên nhƣ:

doanh. Các hộ làng nghề tại các nƣớc đang phát triển ở Đông Á nhận đƣợc hỗ

Đang tiến hành truy cập vào thông tin toàn cầu và kiến thức (Tiêu chuẩn thị

trợ từ chính quyền địa phƣơng trong các hình thức tài chính vi mô, can thiệp

trƣờng, cơ hội tiếp thị và công nghệ), tham gia trong các cụm công nghiệp của

để tăng cƣờng đào tạo khu vực kinh tế tƣ nhân, phát triển công nghệ và thông

các công ty, mạng lƣới với các nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc nhà phân phối

tin thị trƣờng. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và Thái Lan đƣợc hƣởng lợi

sản phẩm bổ sung và ngƣời tiêu dùng; Và liên tục học hỏi và cải thiện linh

từ những cải cách chính sách, các mối quan hệ mạng, cụm liên kết với thị

hoạt và hiệu quả. Quan hệ mạng lƣới này tạo ra một dòng chảy thông tin mới

trƣờng, và hỗ trợ cơ sở hạ tầng mới (Thanh Hai Nguyen*, Quamrul Alam**


cấp các ƣu đãi về thuế và thêm chi phí ẩn cho hộ làng nghề. Chi phí ẩn và sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


20

21

chậm trễ trong xử lý ƣu đãi thuế và các thỏa thuận miễn thuế gây khó khăn

quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa và các kỹ năng chuyên nghiệp cho lao động

cho cả ngƣời nộp thuế và ngƣời thu thuế.

của hộ làng nghề có thể đƣợc cải thiện.

c) Chính sách xúc tiến thương mại và xuất khẩu

Chính phủ Việt Nam đã cung cấp nhiều chƣơng trình đào tạo, trong đó

Trƣớc năm 2001, những cải cách kinh tế thị trƣờng và hỗ trợ tài chính cho

trợ cấp một phần hoặc miễn phí. Những điều này chỉ ra rằng một số cán bộ


thể và thực tế là quá chung chung.

vực kinh tế tƣ nhân. Nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ

1.1.4.5. Môi trường văn hóa xã hội

và vừa nói chung và cho các hộ làng nghề nói riêng, Chính phủ đã cố gắng cung

Gibb (2002) cho thấy nền văn hóa kinh doanh cần đƣợc nuôi dƣỡng để

cấp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và các ngành kinh tế khác chƣơng trình hỗ

hỗ trợ hộ làng nghề trong các lĩnh vực nhƣ giá trị, niềm tin, thái độ và hành vi

trợ thông qua các tổ chức hỗ trợ cung cấp thông tin thị trƣờng và ƣu đãi tín

ứng xử. Gibb cũng lập luận rằng một mạng lƣới cá nhân dựa trên giá trị xã hội

dụng. Ngoài ra, Chính phủ đang cố gắng giảm can thiệp trực tiếp vào các hoạt

tạo thành một yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến các giao dịch giữa các công ty

động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có rất nhiều hoạt động quảng

và khách hàng, các kênh tiếp thị, nhà cung cấp, nhân viên, gia đình, cơ quan

bá, bao gồm cả thông tin thị trƣờng và thƣơng mại, hoạt động tƣ vấn xuất

quản lý, ngân hàng, kế toán, và đối thủ cạnh tranh. Ha và Swierczek (2003)


Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ rất lâu và rất nổi tiếng nhƣ đồ gốm,

sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh. Thông qua chƣơng trình đào tạo, kỹ năng

dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim, làm giấy. Trung Quốc phát triển từ những ngƣời

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


22

23

làm nghề thủ công thành các tổ chức, thành các hợp tác xã, sau này phát triển

3 - 5 năm; Các hộ làm nghề đƣợc ngân hàng cung cấp vốn với lãi đầu ƣu đãi

thành các xí nghiệp hƣơng trấn. Xí nghiệp hƣơng trấn là một hình thức mới

để mua nguyên liệu sản xuất và giúp đỡ làng nghề truyền thống tiêu thụ sản

của công nghiệp hóa nông thôn mang đặc sắc Trung Quốc. Nó chiếm một vị


phát triển kinh tế thị trƣờng. Chính phủ đã ban hành chính sách hỗ trợ sản

hƣớng dẫn và phát triển công nghiệp nhỏ nhằm giáo dục đào tạo, mở mang

xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhƣ tăng đầu tƣ cho sản xuất hàng

các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính phủ đứng ra

nguyên liệu và sơ chế, trợ giá hàng nông sản và có chính sách chi phát triển

tổ chức một số cơ quan để quản lý, chỉ đạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ cung cấp

các xí nghiệp chế biến thực phẩm ở nông thôn. Chính phủ Trung Quốc đã ban

vật tƣ thiết bị, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra Chính phủ còn ban hành một số

hành nhiều chính sách, giải pháp nhằm tác động mạnh đến sự phát triển các xí

chính sách khuyến khích hỗ trợ các hộ doanh nghiệp nhỏ phát triển. Thành lập

nghiệp hƣơng trấn. Quy định chính sách thuế khác nhau. Tạo điều kiện cho xí

mạng lƣới ngân hàng nông thôn, quy mô nhỏ ở khắp mọi miền đất nƣớc để

nghiệp hƣơng trấn tham gia vào các hoạt động của thị trƣờng xuất khẩu.

tạo điều kiện cung cấp tín dụng cho nông thôn, chủ yếu những ngƣời nghèo,

Thông qua các chính sách, xí nghiệp hƣơng trấn có sự đóng góp tích cực vào


xuất hiện những làng nghề mới. Chính phủ Hàn Quốc cũng đã ban hành nhiều

dịch vụ đặc thù địa phƣơng mà còn phát triển ngành nghề đa dạng khác mà

chính sách để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề truyền

mục tiêu của nó có tính toàn diện trên cơ sở phát triển có kế thừa văn hóa địa

thống nhƣ: Miễn giảm thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp và mức miễn giảm từ

phƣơng và các kiến thức truyền thống cùng với những kinh nghiệm lâu đời để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


24

25

lại. Để quốc sách “Mỗi làng một sản phẩm” với những kỹ năng và kiến thức

doanh nghiệp này không những đóng góp to lớn vào việc tăng mức tiêu dùng,

truyền thống đem lại nguồn tài chính bền vững, Chính phủ Thái Lan đã đề ra


thức thị trƣờng. Chú trọng phát triển các làng nghề có những sản phẩm có giá
trị xuất khẩu cao Thái Lan đã mời các chuyên gia nƣớc ngoài để tƣ vấn cho
các doanh nghiệp, hội thảo, tập huấn doanh nghiệp để nâng cao hiểu biết thị
trƣờng nƣớc ngoài…

đắc lực cho việc tái thiết nền kinh tế. Từ những ngành công nghiệp thủ công
truyền thống của hơn 500 vùng khác nhau, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhật
Bản đã thực hiện thành công “Tích lũy ban đầu” cho quá trình công nghiệp

e. Nhật Bản
Nhìn một cách khái quát, ở Nhật Bản tỷ trọng các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong nền kinh tế so với các nƣớc là khá cao. Nếu nhƣ không kể đến sự
tác động của các tập đoàn công ty lớn ở nƣớc ngoài thì kinh tế Nhật Bản hầu
nhƣ đƣợc duy trì bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Số lƣợng các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Nhật Bản vẫn tiếp tục tăng cùng với sự phát triển kinh tế.
Tính đến hết năm 1998, Nhật Bản có trên 5 triệu doanh nghiệp nhỏ và
vừa (Trong đó có khoảng 4,48 triệu doanh nghiệp nhỏ), chiếm 99,7% số
doanh nghiệp của cả nƣớc. Số doanh nghiệp này thực hiện kinh doanh ở hầu
hết các lĩnh vực kinh tế, tập trung lớn nhất ở lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ và chế
tác. Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ lớn.
Kết thúc chiến tranh, Nhật Bản vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp với hơn
70% dân số làm nghề nông, một nền kinh tế mất cân đối nghiêm trọng về cơ
cấu, lại bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh. Chủ trƣơng của Chính phủ Nhật
Bản là dựa vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa để khôi phục nền kinh tế. Các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

cuộc chiến tranh, Nhật Bản đã coi các doanh nghiệp này nhƣ là các công cụ

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


85% đƣợc xuất khẩu sang Nhật Bản.

nghệ cao cấp nhƣ kim hoàn vàng bạc, ngọc ngà, đồ mỹ nghệ… trong số

1.2.2. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam trong thời

0,03% sản lƣợng kim cƣơng của thế giới mà Ấn Độ khai thác đƣợc do 75 vạn

gian vừa qua

thợ chế tác kim cƣơng lớn nhất trên thế giới. Trên thực tế, Kim cƣơng của Ấn
Độ không nhiều nhƣng họ đã nhập kim cƣơng thô của Nga về chế tác để cạnh
tranh với Ixraen và Hà Lan.

a) Thành phố Hà Nội
Hà Nội hiện có 1.270 làng nghề chiếm 62% tổng số làng nghề cả nƣớc,
tập trung đông ở một số huyện nhƣ: Phú Xuyên (125), Thƣờng tín (120),

Viện thủ công mỹ nghệ của Ấn Độ là cơ quan nghiên cứu kinh tế kỹ

Chƣơng mỹ (174), Ứng hoàn (113)… Làng nghề truyền thống tại Hà Nội hiện

thuật phục vụ yêu cầu phát triển ngành nghề cổ truyền. Trong thời gian qua,

giải quyết việc làm cho 627.000 lao động với thu nhập bình quân đạt

ngoài việc nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ, mẫu mã, mặt hàng, đơn vị này còn

700.000đ/ngƣời/tháng. Phát triển làng nghề là ƣu tiên của thành phố Hà Nội,


đồng Ngũ Xá… chú trọng phát triển làng nghề mới với mức đầu tƣ lên tới

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đơn giản, chế biến

1.660 tỷ đồng (Chiếm 46% tổng vốn) nhằm mục tiêu tạo nhiều việc làm tại

thực phẩm và chế biến công cụ cho nông nghiệp. Chƣơng trình của Chính phủ

chỗ và tăng thu nhập cho ngƣời lao động. Hà Nội chủ trƣơng sẽ cho các đơn

Philippin chủ yếu tập trung giúp tiểu thủ công nghiệp về tài chính, công nghệ

vị sản xuất vay vốn không tính lãi thời hạn 3 - 5 năm từ các quỹ của thành

và tiếp thị. Cụ thể là miễn thuế cho các xí nghiệp có quy mô dƣới 20 lao động

phố. Địa phƣơng cũng ƣu tiên công tác quy hoạch mặt bằng sản xuất, đầu tƣ

và ƣu tiên vốn tín dụng với lãi suất thấp cho xí nghiệp nhỏ để hỗ trợ chuyển

cơ sở hạ tầng, xây dựng chợ đầu mối cung ứng nguyên liệu, hỗ trợ kinh phí tổ

giao kỹ thuật công nghệ và thông tin thị trƣờng giá cả.

chức đào tạo nghề.

Các ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm đƣợc chú ý hơn cả để tập

b) Tỉnh Bình Dương

nhƣ gốm, sơn mài, chạm khắc, đúc đồng... trải dài trên toàn tỉnh. Bình Dƣơng

kinh doanh cá thể. So với năm 1996, số lƣợng doanh nghiệp năm 2000 tăng

là một trong những tỉnh có tăng trƣởng kinh tế cao vào loại bậc nhất cả nƣớc;

17% vốn đăng ký tăng 2,5 lần lao động tăng 32%. Các doanh nghiệp vừa và

Tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân giai đoạn 2008 - 2013 là 14,5%/năm.

nhỏ tập trung chủ yếu trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ (52% tổng số doanh

Những thành tựu Bình Dƣơng đạt đƣợc là nhờ sự đóng góp đáng kể của loại

nghiệp vừa và nhỏ) và công nghiệp chiếm 56% tổng số vốn đầu tƣ của các

hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (Chiếm trên 96,3% tổng số doanh nghiệp của

doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn đăng ký bình quân từ 1,18 tỷ đồng năm 1998

tỉnh). Tác động to lớn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với kinh tế - xã

tăng lên 1,34 tỷ đồng năm 2000. Đến năm 2000, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

hội của tỉnh đƣợc thể hiện:

thu hút 42.185 lao động, tạo ra giá trị sản phẩm bằng 36% GDP (Học viện

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hƣớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm mạnh tỷ trọng giá trị nông nghiệp, tăng tỷ

kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận hệ thống ngân hàng, thành lập chi

c) Tỉnh Đồng Nai

nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Đồng Nai và Quỹ hỗ trợ đầu tƣ của tỉnh để cho

Đây là một tỉnh có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi và

vay trung và dài hạn các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

có nhiều tiềm năng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong những năm

d) Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình

gần đây các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đồng Nai có nhiều chuyển

Có thể nói, Thái Bình là tỉnh, thành đi đầu trong việc định hƣớng phát

biến về cả số lƣợng ngành nghề và năng lực sản xuất kinh doanh. Tính đến

triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề theo chƣơng trình xây dựng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Trong quá trình xây dựng nông thôn mới một số xã thuộc địa bàn các

chức tín dụng (Từ nguồn vốn ngân sách tỉnh) cho đầu tƣ mở rộng sản xuất và

huyện của tỉnh Thái Bình đã gắn kết với quá trình xây dựng làng nghề. Xã

đầu tƣ cơ sở sản xuất mới. Thời gian hỗ trợ không quá 3 năm đối với cho vay

Minh Tân, huyện Ứng Hòa của tỉnh Thái Bình là một thí dụ điển hình cho mô

dài hạn kể từ ngày vay vốn. Đối với khoản vay đã đƣợc hỗ trợ lãi suất theo

hình xây dựng làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới này. Tại đây, 100%

chính sách kích cầu của Chính phủ thì chỉ đƣợc hỗ trợ phần chênh lệch lãi

hệ thống đƣờng giao thông liên xã, đƣờng ngõ, xóm, hệ thống giao thông nội

suất còn lại (Nếu có); Các dự án đầu tƣ vào cụm công nghiệp thuộc làng nghề

đồng đƣợc bê tông hóa và mở rộng theo đúng tiêu chí nông thôn mới. Hệ thống

đƣợc ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí san lấp mặt bằng với mức 20.000 đồng

lƣới điện đƣợc cải thiện với tổng chiều dài 18,7 km, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

cho một mét vuông trên diện tích đất thuê; Ngoài ra, ngân sách tỉnh còn hỗ trợ

và sản xuất của tất cả các hộ dân trong xã. Trong quy hoạch vùng nghề của


thủ công nghiệp và dịch vụ, 25% thu nhập từ nông nghiệp, làm cho xã đã hoàn

thƣơng, từ nguồn vốn khuyến thƣơng của tỉnh; Hỗ trợ kinh phí xây dựng,

thành 13/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

đăng ký thƣơng hiệu sản phẩm làng nghề (Thƣơng hiệu chung), mức hỗ trợ là

e) Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

35 triệu đồng cho một thƣơng hiệu từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của

Bắc Ninh là một trong những tỉnh có số lƣợng làng nghề lớn nhất cả

tỉnh; Hỗ trợ 50 triệu đồng cho UBND xã từ nguồn vốn khuyến công của tỉnh

nƣớc. Cho đến hết năm 2012, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 62 làng nghề đã

cho các xã có làng nghề truyền thống, xã nghề khi xây dựng biển quảng bá

đƣợc công nhận. So với cả nƣớc, tỷ lệ làng nghề/tổng số xã ở Bắc Ninh cao

làng nghề; Hỗ trợ 500 triệu đồng cho một xã từ ngân sách tỉnh cho các tổ

hơn xấp xỉ 5 lần, chiếm khoảng 5% làng nghề cả nƣớc; Tỷ lệ làng nghề truyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

chính: Sắt thép, đúc đồng, gỗ mỹ nghệ,… đạt 1.222,85 tỷ đồng, chiếm 80%

quốc gia trên thế giới và tại một số tỉnh thành trong cả nƣớc trong việc phát

tổng giá trị sản xuất của khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh, và chiếm trên

triển làng nghề nói chung, làng nghề truyền thống nói riêng cho thấy: Tuy có

30% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Các loại hình sản xuất kinh

sự khác biệt về các biện pháp thực hiện, nhƣng tựu chung lại việc duy trì và

doanh ở làng nghề Bắc Ninh gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), hộ sản

phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống đều có chung mục tiêu đó là:

xuất, trong đó hộ sản xuất chiếm số lƣợng nhiều nhất (95%), HTX và doanh

Phát triển làng nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn,

nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (5%). Trong những năm qua, ở các làng nghề

thúc đẩy và đa dạng hóa các thành phần kinh tế phát triển, tăng cƣờng sự

của Bắc Ninh đã xuất hiện doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa tham gia kinh

đóng góp cho tăng trƣởng GDP của mỗi địa phƣơng.

doanh (Đa phần phát triển lên từ các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ). Quy mô


truyền thống. Tại Phù Lãng bắt đầu hình thành hình thức du lịch cộng đồng

nghề mới nào sẽ đƣợc đầu tƣ xây dựng. Từ đó có những định hƣớng, bƣớc đi

nhằm giới thiệu quảng bá và bảo tồn tên tuổi làng nghề Phù Lãng. Để góp phần

cụ thể giúp cho ngƣời dân có điều kiện sản xuất, cung cấp các dịch vụ về vốn

xây dựng nông thôn mới trong các xã có làng nghề, hệ thống quỹ tín dụng nhân

vay ƣu đãi, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp làng nghề, trợ giúp đào tạo lao

dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã chủ động tạo nguồn vốn cho vay phát triển

động và xúc tiến thƣơng mại giải quyết đầu ra cho sản phẩm.

sản xuất. Bằng nhiều gói dịch vụ vay, đặc biệt là trả góp lãi suất hàng tháng với

2. Có các chính sách ƣu đãi về mặt bằng sản xuất: Giải quyết cấp giấy

lãi suất phải chăng đã đáp ứng đƣợc nguyện vọng của đông đảo bà con nhân

chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài cho ngƣời dân, thành lập các khu, cụm

dân. Bên cạnh đó, các tổ tiết kiệm cũng đang đƣợc nhân rộng trên toàn tỉnh.

công nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp di dời ra ngoài các khu dân cƣ.

Mặt khác, nhằm tăng thêm vốn vay cho các cơ sở sản xuất, tại tỉnh Bắc Ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?

xúc tiến, hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5. Có các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp về vốn cho sản xuất: Thành

3) Những giải pháp nào phù hợp với tình hình thực tế giúp phát triển

lập các quỹ tín dụng, ƣu đãi lãi suất cho các hộ sản xuất kinh doanh và các

làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?

doanh nghiệp vừa và nhỏ. Dành tỷ lệ nhất định trong tổng GDP của tỉnh để tái

2.2. Cách tiếp cận

đầu tƣ, sản xuất mở rộng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nghiên cứu sẽ áp dụng cách tiếp cận định tính trên cơ sở đánh giá của

6. Tăng cƣờng tiếp xúc giữa lãnh đạo các tỉnh, thành phố với các doanh

ngƣời trực tiếp có liên quan từ dƣới lên nhằm làm sáng tỏ các vấn đề liên

nghiệp vừa và nhỏ nhằm kịp thời tháo gỡ những vƣớng mắc, khó khăn trong

quan đến hiện trạng phát triển dƣới các góc độ khác nhau, qua đó có thể thấy

quá trình phát triển.

rõ đƣợc bức tranh những điểm mạnh, điểm yếu, những thách thức và cơ hội

thể, mẫu và cách chọn mẫu, thu thập thông tin, phân tích và xử lý dữ liệu.

- Đƣợc thu thập thông qua khảo sát tại các hộ của các làng nghề trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Công cụ chính đƣợc sử dụng trong thu thập thông tin là bảng hỏi (Phiếu

2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Địa điểm chọn để nghiên cứu là các làng nghề tại Thái Nguyên đã đƣợc
công nhận bao gồm các lĩnh vực khác nhau về sản xuất, kinh doanh, các địa
bàn khác nhau nhằm đảm bảo tính đại diện cho các làng nghề của tỉnh.
Tỉnh Thái Nguyên có 160 làng nghề đƣợc công nhận, trong đó có 123

điều tra) các đối tƣợng, với những nội dung chính sau:
+ Điểm mạnh và điểm yếu thuộc về bản thân các hộ trong làng nghề;
+ Các thách thức và cơ hội đánh giá những yếu tố bên ngoài của các hộ
có tác động và ảnh hƣởng đến sự phát triển.

làng nghề chế biến nông sản phẩm; 34 làng nghề chế biến lâm sản, đồ gỗ; 01

Về cách thức điều tra: Phiếu khảo sát đƣợc xây dựng dựa trên sự đánh giá

làng nghề trồng dâu nuôi tằm; 01 làng nghề sinh vật cảnh và 01 làng nghề hoa

của ngƣời đƣợc hỏi theo các tiêu chí đánh giá môi trƣờng vi mô và vĩ mô và

đào. Các làng nghề đƣợc tỉnh công nhận phân theo huyện: Thị xã Phổ Yên 37

đƣợc đánh giá theo Thang điểm Likert với 5 cấp độ: 1 - Hoàn toàn không đồng

làng; Huyện Phú Lƣơng 23 làng; Thành phố Thái Nguyên 44 làng; Huyện

2.3.3. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu
2.3.3.1. Phương pháp tổng hợp thông tin
Sau khi đã thu thập đƣợc các thông tin thứ cấp và sơ cấp, thì phƣơng
pháp tổng hợp lại các thông tin sẽ cho cái nhìn khái quát về điểm mạnh, điểm
yếu, thách thức và cơ hội phát triển làng nghề tại tỉnh Thái nguyên.
Phƣơng pháp tổng hợp thông tin sẽ giúp cho việc phân tích thông tin

chính thức của các cơ quan Nhà nƣớc, các nghiên cứu cá nhân, tổ chức.

đƣợc chính xác, hiệu quả hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


38

39

2.3.3.2. Phương pháp phân tích thông tin

5. Lao động

- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số để phân tích, đánh giá


8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

loại hình sản xuất kinh doanh của làng nghề. Qua đó nhận thấy những điểm
khác nhau và không khác nhau làm cơ sở cho việc đƣa ra đề xuất có những
điểm đặc trƣng riêng nếu cần cho các nhóm loại hình sản xuất kinh doanh
làng nghề khác nhau.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý
kiến của các chuyên gia phát triển làng nghề bổ sung thêm căn cứ cho việc đƣa
ra các giải pháp, do các thông tin thu thập mang tính chất trƣờng hợp do vậy kết
quả đƣợc lồng ghép trong phần phân tích của tác giả tại chƣơng giải pháp.
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Để đánh giá đƣợc điều kiện giúp pháp triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của các hộ trong các làng nghề qua đó giúp phát triển các làng nghề đề
tài sẽ tập trung làm rõ về các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài có ảnh
hƣởng đến sản xuất kinh doanh của các hộ bao gồm:
Các yếu tố bên ngoài
1. Chính sách
2. Thủ tục hành chính
3. Địa lý và cơ sở hạ tầng
4. Kinh tế và tài chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


40


2010), chiếm 1,07% diện tích và 1,33% dân số của cả nƣớc. Dân số khu vực

Sự đa dạng về địa hình tạo điều kiện cho Thái Nguyên có thể phát triển

nông thôn là 837.721 ngƣời, chiếm 74,05%. Thái Nguyên có 6 huyện, 2 thành

một nền kinh tế đa ngành bao gồm các ngành công nghiệp khai thác tài

phố và một thị xã, với 180 đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng, trong đó có 14

nguyên, công nghiệp chế biến, dịch vụ đặc biệt là nông nghiệp. Với trữ lƣợng

xã vùng cao, 106 xã vùng núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du.

tài nguyên lớn nhƣ sắt, vonfram, titan, than,… là tiền đề quan trọng để phát

3.1.1.2. Điều kiện địa hình

triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến. Thái Nguyên cũng có tiềm

Thái Nguyên có độ cao trung bình khoảng 200 - 300m so với mặt biển,

năng du lịch lớn với các khu du lịch nhƣ Hồ Núi Cốc, khu du lịch hang

thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, đƣợc bao bọc bởi các dãy

Phƣợng Hoàng, hay khu du lịch ATK - Định Hóa. Trong những năm gần đây

núi cao Bắc Sơn, Ngân Sơn và Tam Đảo. Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có


gia súc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status