BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG
HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG,
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số : 60.34.20 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
C
C
ô
ô
n
n
à
à
n
nt
t
h
h
à
à
n
n
h
ht
t
ạ
ạ
i
iĐ
Đ
Ạ
Ạ
N
N
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
ih
h
ư
ư
ớ
ớ
n
n
g
g
TS. VÕ DUY KHƯƠNG P
P
h
h
ả
ả
n
nb
b
i
i
ệ
ệ
n
n
h
h
ị
ịT
T
h
h
ú
ú
y
yA
A
n
n
h
hP
P
h
h
ả
ả
ồ
ồK
K
ỳ
ỳM
M
i
i
n
n
h
h
L
L
o
ov
v
ệ
ệt
t
r
r
ư
ư
ớ
ớ
c
cH
H
ộ
ộ
i
i
v
v
ă
ă
n
nt
t
ố
ố
t
tn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
ị
ịk
k
i
i
n
n
h
hd
d
o
o
a
a
n
n
h
hh
h
ọ
ọ
à
àN
N
ẵ
ẵ
n
n
g
gv
v
à
à
o
on
n
g
g
à
à
y
y
m
m2
2
0
0
1
1
4
4
.
. C
C
ó
ót
t
n
nv
v
ă
ă
n
nt
t
ạ
ạ
i
i:
:-
-T
T
t
t
i
i
n
n-
-H
H
ọ
ọ
c
cl
l
i
i
ệ
ệ
u
u
,
,
g
g-
-T
T
h
h
ư
ưv
v
i
i
ệ
ệ
n
nT
T
r
r
n
n
h
ht
t
ế
ế
,
,Đ
Đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
c
chi nhánh Đà Nẵng vẫn duy trì được tốc độ tăng ở hoạt động huy động
vốn và cho vay. Tuy nhiên, nợ xấu đang có xu hướng tăng mạnh,
thuộc nhóm chi nhánh ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trên địa bàn.
Nợ xấu cao đã làm ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh, làm giảm
uy tín của Ngân hàng nên việc hạn chế nợ xấu hiện nay đang là vấn đề
đặc biệt quan tâm đối với NH TMCP Phát triển nhà Đồng bằng Sông
Cửu Long chi nhánh Đà Nẵng.
Xuất phát từ thực trạng đó, với mong muốn tìm ra những biện
pháp để hạn chế nợ xấu tại MHB Đà Nẵng, để ngân hàng hoạt động an
toàn, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương nói
riêng và đất nước nói chung, tôi chọn đề tài: “Hạn chế nợ xấu trong
cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông
Cửu Long, chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu cho luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và
nợ xấu, hệ thống các tiêu chí đánh giá nợ xấu và công tác quản lý, xử
2
lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ
xấu tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long,
chi nhánh Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần hạn chế nợ xấu, nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát triển
Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, chi nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến nợ xấu và hạn chế nợ xấu trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát
triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi
nhánh Đà Nẵng” hoàn thành năm 2012.
(3) Đề tài do học viên Nguyễn Bá Diệp thực hiện “Một số giải
pháp xử lý nợ xấu tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Quảng Nam” hoàn thành năm 2011.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỢ XẤU TRONG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
a. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
- Khái niệm cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa
4
vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi huy động được từ xã hội để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ
sản xuất kinh doanh và đời sống.
- Phân loại cho vay:
* Phân loại theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn
+ Cho vay trung hạn
+ Cho vay dài hạn
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra tổn
thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết.
- Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, phân chia thành 2 loại:
+ Rủi ro khách quan
+ Rủi ro chủ quan
Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng:
+ Rủi ro tín dụng đặc thù
+ Rủi ro tín dụng hệ thống
- Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
+ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu
+ Rủi ro tín dụng có tính gián tiếp
+ Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp
1.1.2. Nợ xấu trong cho vay của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm nợ xấu
* Theo định nghĩa của IMF: Một khoản nợ xấu được coi là nợ
xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi
chưa trả lãi từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc trả
chậm theo thỏa thuận; hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn 90 ngày
nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được
6
thanh toán đầy đủ.
Tại Việt Nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày
22/4/2005 thì nợ xấu được định nghĩa như sau: Nợ xấu là những khoản nợ
1.2.1. Nội dung của công tác hạn chế nợ xấu
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
- Đa dạng hóa danh mục cho vay
- Xây dựng và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng
- Thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay của ngân hàng
Để thực hiện tốt quy trình cho vay cần tập trung vào một số vấn
đề như sau: Xếp hạng tín dụng nội bộ; Nâng cao chất lượng công tác
phân tích và thẩm định cho vay; Kiểm tra, giám sát vốn vay chặt chẽ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
+ Mua bảo hiểm khoản cho vay
- Cơ cấu lại nợ vay:
+ Điều chỉnh kỳ hạn nợ
+ Gia hạn nợ
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động cho vay
- Bán các khoản nợ
- Sử dụng các biện pháp để thu hồi nợ
- Sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
1.2.2. Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả hạn chế nợ
xấu của NHTM
- Tổng nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ xấu đã thu hồi: nợ xấu đã thu hồi/tổng dư nợ
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro = Dự phòng rủi ro đã trích/
tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu đã xử lý rủi ro= Tổng số nợ xấu đã xử lý rủi ro/
tổng dư nợ.
8
Trên cơ sở các chỉ tiêu trên, kết quả hạn chế nợ xấu của ngân
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển NHTM CP
Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, chi nhánh Đà Nẵng
Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long,
chi nhánh Đà Nẵng (MHB Đà Nẵng) được thành lập theo Quyết định
số 112/QĐ-NHN-HĐQT ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long
(MHB) về việc thành lập Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long - Chi nhánh Đà Nẵng, theo đó MHB Đà Nẵng là một chi
nhánh Ngân hàng TMCP Nhà nước. Năm 2012, MHB chuyển đổi mô
hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng
thương mại cổ phần. Chủ tịch Hội đồng quản trị của MHB đã ban
hành Quyết định số 31/QĐ-NHN-HĐQT ngày 18 tháng 9 năm 2012 về
việc thành lập Chi nhánh, Sở giao dịch trực thuộc Ngân hàng TMCP
phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của MHB Đà Nẵng gồm: Ban giám đốc, Phòng
Kinh doanh, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng
Hành chính – Nhân sự và 2 Phòng giao dịch trực thuộc.
Trong đó, Phòng Kinh doanh trực tiếp thực hiện hoạt động cho
vay; Phòng Quản lý rủi ro hỗ trợ Phòng Kinh doanh trong việc đưa ra
các thông tin cảnh báo rủi ro đối với từng khoản vay, quản lý việc tuân
thủ chính sách tín dụng của chi nhánh, thực hiện các biện pháp để hạn
chế và xử lý nợ xấu phát sinh.
2.1.3. Môi trường kinh doanh của MHB Đà Nẵng
a. Môi trường bên trong
- Những thuận lợi
- Những khó khăn
b. Môi trường bên ngoài
10
2.2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác hạn chế nợ xấu tại Ngân
hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, chi
nhánh Đà Nẵng
- Chính sách tín dụng:
MHB Đà Nẵng không xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể để thực
hiện các chỉ tiêu đăng ký, không xác định các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh
vực không ưu tiên. Chính sách tín dụng không rõ ràng sẽ khó khăn cho
công tác chỉ đạo và thực hiện.
- Danh mục cho vay:
MHB Đà Nẵng chưa xây dựng được danh mục cho vay đa
dạng, hợp lý để hạn chế rủi ro cho vay, hạn chế nợ xấu. Không có
danh mục cho vay phù hợp dễ dẫn đến trường hợp ngân hàng cho vay
tập trung vào một số lĩnh vực và nhóm khách hàng.
- Xây dựng và khai thác nguồn thông tin tín dụng:
Nguồn thông tin tín dụng phục vụ cho hoạt động cho vay của
MHB Đà Nẵng chủ yếu là từ số liệu của các bảng báo cáo tài chính mà
khách hàng cung cấp và thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC.
Tuy nhiên, MHB Đà Nẵng chưa cập nhật số liệu báo cáo tài chính kịp
thời, số liệu thu thập để thẩm định cho vay thường lạc hậu so với tại
thời điểm vay vốn
- Thực hiện quy trình cho vay của ngân hàng:
+ Xếp hạng tín dụng nội bộ:
Do quá trình đánh giá, cho điểm các tiêu chí phụ thuộc nhiều
vào cảm tính chủ quan của cán bộ tín dụng và MHB Đà Nẵng chưa
xây dựng được một hệ thống thông tin khách hàng đủ mạnh và cập
nhật nên kết quả xếp hạng tín dụng không thể chuẩn xác.
+ Công tác phân tích và thẩm định cho vay:
nhiên đến cuối năm 2012, nợ xấu là 176.952 triệu đồng, tăng hơn 50
lần so với 2011, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 40,94%. Nợ xấu có xu
13
hướng tăng năm mạnh và nợ nhóm 5 chiếm hơn 80% tổng nợ xấu cho
thấy công tác hạn chế nợ xấu tại MHB Đà Nẵng chưa tốt.
b. Nợ xấu phân theo loại hình tổ chức của khách hàng vay
Nợ xấu trong cho vay Công ty cổ phần, công ty TNHH luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ xấu, năm 2011 chiếm 59%, năm 2012
chiếm 90,8%. Dư nợ cho vay của Công ty cổ phần, công ty TNHH
năm 2012 chiếm 79,64% tổng dư nợ nhưng nợ xấu chiếm đến 90,8%
trong tổng nợ xấu, cho thấy MHB Đà Nẵng cần có biện pháp hữu hiệu
trong hạn chế nợ xấu đối với đối tượng cho vay này.
c. Nợ xấu phân theo cho vay có tài sản bảo đảm, không có tài
sản bảo đảm
Nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nợ xấu.
d. Nợ xấu phân theo mục đích vay
Nợ xấu tập trung ở lĩnh vực cho vay đầu tư kinh doanh bất động
sản và cho vay thương mại. Sự tập trung tín dụng quá mức trong lĩnh
vực cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản đã đến tình trạng khi thị
trường bất động sản gặp khó khăn thì nợ xấu, trong đó nợ có khả năng
mất vốn phát sinh lớn.
e. Kết quả thu hồi nợ xấu
Năm 2012, MHB Đà Nẵng chỉ thu nợ trực tiếp từ khách hàng nhóm
được 620 triệu đồng, nợ nhóm 4 được 62 triệu đồng và nhóm 5 số tiền 10
triệu đồng. Hầu hết các món vay nợ xấu đều được khởi kiện ra tòa, tuy
nhiên việc xử lý tài sản bảo đảm của các món vay rất khó khăn.
f. Kết quả trích lập dự phòng và xử lý rủi ro
Số dư quỹ dự phòng năm 2010 là 1.374 triệu đồng, năm 2011 là
- Nguyên nhân bên ngoài:
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến nền kinh tế
Việt Nam dẫn đến các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn gặp nhiều
khó khăn. Khách hàng vay sử dụng sai mục đích để đầu tư vào các lĩnh
vực có rủi ro cao.
- Nguyên nhân bên trong:
15
+ Về cơ chế, chính sách: MHB chưa ban hành đầy đủ các văn bản
về phòng ngừa và xử lý nợ xấu; Quy trình cho vay còn chưa chặt chẽ
+ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, cán bộ phòng quản lý
rủi ro còn hạn chế
+ Cơ cấu tổ chức chưa hoàn thiện để đảm bảo việc quản trị điều
hành ngân hàng.
+ Sức ép về chỉ tiêu kế hoạch do Hội sở MHB giao.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của MHB Đà Nẵng
trong những năm đến
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn theo từng phân khúc thị
trường, tập trung thế mạnh khai thác nguồn tiền gửi của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Xây dựng phong cách phục vụ chuyên nghiệp đến từng điểm
giao dịch của MHB Đà Nẵng.
đối tượng vay vốn…để giảm thiểu những rủi ro mang tính đặc thù. Để
thực hiện được điều này các MHB Đà Nẵng cần vạch ra được một số
chiến lược kinh doanh thích hợp:
+ Cho vay nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau dựa trên thế
mạnh của địa phương, triển vọng phát triển của ngành và lĩnh vực ưu
tiên của Nhà nước.
+ Tránh cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, luôn đảm
bảo một tỷ lệ vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án kinh
doanh, dự án sản đầu tư để tránh sự ỷ lại và rủi ro do khách hàng
không đủ năng lực tài chính.
17
+ Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau đảm bảo sự cân đối
giữa số vốn cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đảm bảo sự phát
triển vững chắc và tránh rủi ro tín dụng do sự thay đổi lãi suất thị
trường.
Bổ sung hình thức cho vay đồng tài trợ đối với những nhu cầu
đầu tư cho các dự án lớn và khó xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra.
Việc đa dạng hóa danh mục cho vay cần được cân nhắc, xem xét
trong điều kiện nguồn lực và thế mạnh của ngân hàng, tránh việc đa
dạng hóa quá mức làm cho việc quản lý trở nên khó khăn, tốn nhiều
công sức điều tra, thẩm định, phân tích, đánh giá khách hàng, làm tăng
chi phí kiểm tra, giám sát…và làm giảm bớt cơ hội đạt lợi nhuận cao.
Đối với danh mục mà ngân hàng ưu tiên mở rộng thì cần có chính
sách ưu tiên về lãi suất, dịch vụ hỗ trợ…nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho
khách hàng tiếp cận vốn vay thuận lợi. Đối với danh mục cần thu hẹp thì
cần có chính sách tín dụng thắt chặt và giảm dần dư nợ đối với các khách
hàng kinh doanh trong lĩnh vực này để điều chỉnh cơ cấu dư nơ cho vay
phù hợp với định hướng danh mục đầu tư.
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ, chính
hàng vay tập trung vào các mặt: tính cách của khách hàng, uy tín trong
vay trả nợ, trong cuộc sống, trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý, kết
quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và các chiến lược hoặc dự định
phát triển trong tương lai…
Quan tâm đến nhóm khách hàng có liên quan, những khách hàng
có quan hệ quản trị, điều hành. Kiểm tra, xác minh thực tế đối với những
giao dịch kinh tế làm cơ sở cho việc vay vốn tại ngân hàng giữa những
nhóm khách hàng để hạn chế trường hợp các khách hàng cấu kết lập hợp
đồng kinh tế khống để vay vốn sử dụng vào mục đích khác.
Hiện nay trong các báo cáo thẩm định của MHB Đà Nẵng việc
xác định nhu cầu vốn lưu động của khách hàng để cấp hạn mức tín
dụng thường căn cứ vào kế hoạch vốn do khách hàng cung cấp. Cán
bộ thẩm định cần có sự đối chiếu với kết quả kinh doanh của khách
19
hàng ở các kỳ kinh doanh trước để xác định nhu cầu vốn hợp lý của
khách hàng.
c. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân
và sau khi cho vay
Trong khâu giải ngân, ngân hàng cần hạn chế tối đa việc giải
ngân bằng tiền mặt, thực hiện giải ngân trực tiếp vào tài khoản của bên
thụ hưởng trên cơ sở chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn hợp
lý, hợp pháp.
Theo dõi chặt chẽ dòng tiền sau khi giải ngân. Nếu giải ngân
bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
tại chính ngân hàng, phải giám sát xem từ tài khoản tiền gửi thanh
toán, tiền vay được chuyển đi đâu, có đúng mục đích sử dụng vốn đã
thỏa thuận không, có phù hợp với chứng từ chứng minh mục đích sử
dụng vốn không?. Nếu giải ngân vào tài khoản của bên thứ 3 cũng cần
phải giám sát xem vốn vay có được chuyển lòng vòng qua các tài
hạn chế nhận tài sản bảo đảm là bất động sản có tính thanh khoản thấp
do có diện tích đất nhỏ, giao thông không thuận lợi, quy hoạch không rõ
ràng. Có quy định và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá lại giá trị tài
sản bảo đảm, ít nhất phải 3 tháng/lần, trường hợp giá bất động sản biến
động bất thường có thể làm ảnh hưởng đến việc đảm bảo của khoản vay
thì phải đánh giá liên tục, yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo đảm
và/hoặc trả nợ trước hạn tương ứng với giá trị tài sản bị giảm sút sau khi
đánh giá lại và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ.
Để việc định giá tài sản bảo đảm được khách quan cần tách biệt
chức năng thẩm định tín dụng và định giá tài sản bảo đảm. Cán bộ tín
dụng thực hiện việc thẩm định món vay không được trực tiếp thẩm
định tài sản bảo đảm, việc thẩm định có thể do CBTD khác hoặc do
cán bộ Phòng quản lý rủi ro tín dụng thực hiện.
Đối với tài bảo đảm dễ xảy ra rủi ro như cháy nổ, dễ bị sụt giảm giá
trị, ngân hàng cần yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm
21
trong suốt thời gian vay vốn và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm cho
ngân hàng trong trường hợp rủi ro xảy ra đối với tài sản bảo đảm.
b. Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho khoản vay
Trước mắt tùy vào mức độ rủi ro của khoản vay mà MHB Đà
Nẵng chỉ nên quy định một số trường hợp phải mua bảo hiểm. Chẳng
hạn, yêu cầu những khách hàng cá nhân vay vốn không có tài sản bảo
đảm, những khách hàng vay vốn mà thời gian vay dài 20 – 30
năm…phải mua bảo hiểm tín dụng để hạn chế rủi ro khi khách hàng
mất khả năng lao động không tạo ra thu nhập để trả nợ cho ngân hàng
thì công ty bảo hiểm sẽ trả nợ thay.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu
- Thu hồi nợ trực tiếp
Đối với khách hàng gặp khó khăn trong trả nợ và có các khoản nợ
MHB Đà Nẵng cần phải tìm hiểu thông tin về khách hàng, để biết
được những tài sản khác của khách hàng nhằm đề nghị cơ quan Thi hành
án phong tỏa đảm bảo thu hồi được nợ gốc và lãi ở mức cao nhất.
- Bán các khoản nợ xấu:
MHB Đà Nẵng cần có kế hoạch chuẩn bị cho việc bán nợ.
Trước mắt thực hiện phân loại nợ xấu, đánh giá khả năng thu hồi của
từng món nợ. Ưu tiên bán những khoản nợ khó khả năng thu hồi
những khoản nợ xấu nếu thu hồi được ngân hàng phải mất nhiều thời
gian, chi phí. Khi bán nợ cho công ty mua bán nợ, khoản nợ xấu của
ngân hàng sẽ được hạch toán sang khoản mục đầu tư làm giảm tỷ lệ nợ
xấu của chi nhánh.
3.2.6. Hoàn thiện bộ máy quản lý
MHB Đà Nẵng cần kiến nghị Hội sở bổ nhiệm thêm 01 Phó
Giám đốc để chia sẻ nhiệm vụ với Giám đốc chi nhánh. Tùy theo năng
lực, trình độ chuyên môn của Phó giám đốc được bổ nhiệm sẽ giao
nhiệm vụ quản lý một số Phòng nghiệp vụ. Tách bạch chức năng
người đứng đầu chính quyền và lãnh đạo của đoàn thể để nâng cao
tính dân chủ và hiệu quả trong quản lý. Xem xét, đề nghị bổ nhiệm
23
thêm 01 Phó phòng kinh doanh và 01 Trưởng Phòng quản lý rủi ro để
giảm áp lực công việc lên các Lãnh đạo Phòng.
3.2.7. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ có đạo đức, tâm
huyết và trình độ cao
Tiêu chuẩn tuyển dụng đối với CBTD mới cần đáp ứng: tiêu chuẩn
đạo đức, tư cách, tiêu chuẩn chuyên môn, tiêu chuẩn về thể chất…
Trong công tác quản lý, phải thường xuyên quan tâm theo dõi
đạo vấn đề đạo đức, tư tưởng của đội ngũ cán bộ tín dụng. Kiên quyết
không sử dụng những cán bộ thiếu trung thực, không công tâm, kém
năng lực làm công tác tín dụng. Có biện pháp chủ động, tích cực giáo