ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ QUANG LONG
RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chƣa
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN
Việc hoàn thành luận văn thạc sĩ đã giúp cho tôi tiếp thu đƣợc những
kiến thức bổ ích, những bài học quý giá và phƣơng pháp nghiên cứu khoa học
gắn liền giữa lý thuyết và hoạt động thực tiễn. Những kiến thức, phƣơng pháp
mà tôi tiếp thu từ các môn học của Chƣơng trình Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng
tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia đã giúp tôi rất nhiều trong việc hoàn
thành luận văn này cũng nhƣ giải quyết những công việc của tôi trong thời
gian tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trƣờng Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Đào Lê Minh đã tận
1.3.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng 14
1.3.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 17
1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 21
1.3.4. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 23
1.4. Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng 30
1.4.1. Nguyên tắc xây dựng chiến lược rủi ro tín dụng 30
1.4.2. Nguyên tắc phê duyệt thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng 31
1.4.3. Nguyên tắc xây dựng và kiểm soát rủi ro tín dụng 31
1.4.4. Nguyên tắc xác định tiêu chuẩn, điều kiện cấp tín dụng 31
1.4.5. Nguyên tắc xác định mức độ chấp nhận rủi ro với từng khách hàng 32
1.4.6. Nguyên tắc phát triển nhân lực quản lý rủi ro tín dụng 32
1.4.7. Nguyên tắc công bằng trong phê duyệt cấp tín dụng 32
1.4.8. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng 32
1.4.9. Nguyên tắc theo dõi dự phòng và dự trữ rủi ro tín dụng 33
1.5. Kinh nghiệm trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 33
1.5.1. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới 33
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. .
36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 37
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ
LIỆU ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 38
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 38
2.1.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 38
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 39
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng khảo sát 39
3.4.4. Nguyên nhân của những tồn tại trên 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 74
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB - CHI NHÁNH HÀ NỘI 75
4.1. Phƣơng hƣớng hoạt động của Ngân hàng MHB - Chi nhánh Hà Nội 75
4.1.1. Định hướng kinh doanh năm 2015 75
4.1.2. Mục tiêu kinh doanh năm 2015 75
4.1.3. Định hướng về công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 76
4.2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB - Chi nhánh
Hà Nội 77
4.2.1. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 77
4.2.2. Các giải pháp xử lý rủi ro tín dụng 84
4.3. Một số kiến nghị 88
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ Ngành 88
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng MHB - Hội sở chính 90
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
11
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
12
NQH
Nợ quá hạn
13
PGD
Phòng giao dịch
14
RRTD
Rủi ro tín dụng
15
SMEs
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
16
TCTD
Tổ chức tín dụng
17
TD
Tín dụng
18
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
19
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
20
5
SMEs
Small to Medium Enterprises
6
SIV
Structured Investment Vehicle
7
VAMC
Vietnam Asset Management Company
iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng Scotia Group
33
2
Bảng 3.1
Nguồn vốn huy động giai đoạn 2011-2014
47
3
Bảng 3.2
60
10
Bảng 3.9
Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng là doanh
nghiệp
60
11
Bảng 3.10
Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng là doanh
nghiệp
61
12
Biểu đồ 3.1
Dƣ nợ tại MHB Hà Nội giai đoạn 2011-2014
49
13
Biểu đồ 3.2
Lợi nhuận tại MHB Hà Nội giai đoạn 2011-2014
50
14
Biểu đồ 3.3
Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2011-2014
54 iv
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Ngân hàng thực hiện chức năng huy động vốn trong nền kinh tế và tái phân phối
vốn cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian để kiếm lợi
nhuận. Trong thời gian cho vay, phát sinh một số khoản vay khách hàng không trả
đƣợc lãi hoặc gốc hoặc cả gốc và lãi, việc này làm cho Ngân hàng mất một phần
hoặc toàn bộ phần vốn đã cho vay. Nếu số lƣợng mất vốn này đến một số lƣợng
nhất định sẽ dẫ đến nguy cơ ngân hàng không trả đƣợc các khoản tiền đã huy động
và có nguy cơ phá sản các ngân hàng. Sự đổ vỡ này làm cho các ngân hàng có thể
biến mất sau một đêm và kéo theo tác động rất xấu đối với nền kinh tế xã hội.
Trong những năm gần đây, trong nƣớc đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng,
tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng sát nhập, ngừng hoạt động hay phá sản. Trên thế
giới, vào năm 2008, nƣớc Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng ngân hàng xuất phát từ
hoạt động cho vay dƣới chuẩn, gây ra thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Mỹ và lan
rộng ra toàn cầu.
Những xáo trộn kinh tế vĩ mô tại Việt Nam từ giữa năm 2008 đến nay đang
đặt ra những thách thức rất lớn cho cả nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng
nói riêng. Theo thống kê, Việt Nam hiện có khoảng 80 ngân hàng, một con số quá
lớn so với nhu cầu của nền kinh tế. Nhiều ngân hàng nhỏ mất khả năng thanh toán
trở thành gánh nặng cho cả hệ thống thay vì đóng vai trò là nhà cung ứng vốn cho
nền kinh tế. Bên cạnh đó, các ngân hàng sở hữu chồng chéo lẫn nhau, góp vốn cho
vay lẫn nhau hoặc đầu tƣ chung các dự án lớn. Do đó khi chủ dự án mất khả năng
trả nợ thì hệ thống ngân hàng sẽ phát sinh những khoản nợ khó đòi đầy rủi ro. Tỷ lệ
nợ xấu những tháng đầu năm 2012 gia tăng từng ngày với tốc độ chóng mặt (có
nhiều số liệu khác nhau về nợ xấu nhƣng theo công bố của Cơ quan thanh tra giám
sát Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam thì tỷ lệ nợ xấu đến thời điểm 31/3/2012 qua hệ
thống giám sát từ xa của Ngân hàng nhà nƣớc là 8,6% - đây là một con số rất đáng 3
kinh nghiệm từ các Ngân hàng thƣơng mại trên thế giới, rút ra bài học đối với
các Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
MHB - Chi nhánh Hà Nội, từ đó đánh giá kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và
nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
MHB - Chi nhánh Hà Nội.
Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng MHB - Chi nhánh Hà Nội.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình tín dụng của Ngân hàng MHB - Chi nhánh Hà Nội hiện nay nhƣ
thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến tình hình tín dụng của Ngân hàng MHB
- Chi nhánh Hà Nội?
Những nguyên nhân nào làm phát sinh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB
- Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua?
Những biện pháp cần thiết nào để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và
hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng MHB - Chi nhánh Hà Nội?
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu tình hình tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và nguyên
nhân xảy ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB - Chi nhánh Hà Nội từ năm 2011
đến năm 2014 từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng.
4.2. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng của toàn bộ chi nhánh và các
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện về hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại đã công bố
Từ trƣớc đến nay, nƣớc ta đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các vấn đề liên
quan đến Rủi ro tín dụng, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về Rủi ro tín dụng của các
ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Một trong các vấn
đề đã thu hút đƣợc sự nghiên cứu của nhiều tác giả đó là “Rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại”. Sau đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan đã đƣợc
công bố trong những năm gần đây của một số tác giả:
Bùi Thị Hƣờng (2012), “Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Hà Nội”.
Bùi Thị Minh Hằng (2008), “Tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam” .
Nguyễn Tuấn Anh (2012), “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” .
Nguyễn Hải Đăng (2011), “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Vũng Tàu”.
1.1.2. Đánh giá chung về các công trình đã nghiên cứu
Bùi Thị Hƣờng (2012), “Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn - Hà Nội”
- Tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản về quản lý RRTD của NHTM, thực
trạng quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội từ đó nêu ra các kết
quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân.
- Luận văn đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý RRTD
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội nhƣ: Xây dựng một quy trình quản trị rủi ro
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nhƣ: Nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tín dụng của cán bộ quản trị và cán bộ tác nghiệp của Ngân hàng; Củng cố và nâng
cao chất lƣợng tín dụng; Tăng cƣờng quản lý rủi ro thông qua việc xác định các dấu
hiệu nhận biết rủi ro, xây dựng hệ thống cảng báo sớm nhằm xử lý kịp thời các khoản 7
vay có vấn đề, hạn chế thấp nhất tổn thất cho Ngân hàng; Đo lƣờng rủi ro hiện tại và
tƣơng lai để có giải pháp hạn chế và giảm thấp rủi ro; Xây dựng mô hình quản lý tín
dụng tập trung; Xây dựng và thực hiện thống nhất hệ thống chấm điểm xếp hạng
khách hàng; Thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu
quản lý rủi ro tín dụng; Ban hành quy trình tín dụng theo hƣớng phân rõ trách nhiệm
từng khâu, nhiệm vụ… . Tuy nhiên, những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng nêu trên
là những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng mang tính vĩ mô, phù hợp áp dụng ở hội
sở chính các Ngân hàng thƣơng mại, chƣa có nhiều biện pháp cụ thể để áp dụng
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh các Ngân hàng thƣơng mại.
Nguyễn Hải Đăng (2011), “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Vũng Tàu”.
Ngoài việc phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Vũng Tàu, tác giả đã nêu đƣợc tình hình chung về
nợ quá hạn, nợ xấu và công tác trính lập dự phòng rủi ro tại Ngân hàng; các biện
pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà chi nhánh đã thự hiện, qua đó đề ra các biện pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng này. Một số giải pháp đã đƣợc đƣa ra là nâng
cao chất lƣợng thẩm định phƣơng án, dự án kinh doanh; Xây dựng và hoang thiện
chiến lƣợc rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này; hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao
trình độ cán bộ…. Tuy nhiên, luận văn chƣa nêu đƣợc việc nâng cao vai trò của
công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản đảm bảo trong việc hạn chế rủi ro
tín dụng tại chi nhánh
Nhận xét về các công trình nghiên cứu
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2. Đặc trưng của tín dụng
Quan hệ tín dụng có bốn đặc trƣng cơ bản là: Lòng tin, tính hoàn trả, tính thời
hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
Lòng tin: Ngƣời ta chỉ cho vay khi họ tin tƣởng. Ngƣời đi vay có ý muốn trả
nợ và có khả năng trả nợ, đồng thời ngƣời ta tin rằng ngƣời sử dụng lƣợng giá
trị đó sẽ thu đƣợc lƣợng giá trị lớn hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất 9
định. Nghĩa là, ngƣời cho vay tin tƣởng ngƣời đi vay sử dụng tiền vay có hiệu
quả trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có nguồn thu khác (đối với
ngƣời tiêu dùng) thì ngƣời đi vay mới có khả năng trả nợ cho ngƣời cho vay.
Đồng thời, ngƣời cho vay cũng tin tƣởng ngƣời đi vay có ý muốn trả nợ thì
quan hệ tín dụng mới xảy ra.
Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trƣng cơ bản nhất và sự
hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính
khác. Mặt khác, không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụng không
hoàn hảo. Không có sự hoàn trả sẽ làm cho ngƣời cho vay không thu hồi đƣợc
vốn, dẫn đến thua lỗ, phá sản, đi ngƣợc lại mục đích của kinh doanh.
Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngƣời cho
vay tin tƣởng ngƣời đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tƣơng lai mà hai
bên đã thỏa thuận. Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời trong thời gian
nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời đi vay phải
hoàn trả cho ngƣời cho vay.
Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: Do sự bất cân xứng về thông tin,
Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Là khâu đầu tiên của qui trình tín dụng, nó đƣợc thực hiện ngay sau khi cán
bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Tuỳ từng trƣờng hợp mà
cán bộ tín dụng hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác
nhau nhƣ thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng, thông
tin về mục đích sử dụng vốn, khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng,
thông tin về biện pháp bảo đảm.
Ngân hàng thƣờng yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các
loại giấy tờ sau: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý của khách hàng vay vốn, dự án
/ phƣơng án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, báo cáo tài chính, các giấy tờ liên quan
đến tài sản bảo đảm và các giấy tờ liên quan khác…
Bƣớc 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.
Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro
cho ngân hàng, tiên lƣợng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác phân tích tín
Thiết lập
hồ sơ tín
dụng
Phân tích
tín dụng
Quyết
định
cấp tín
dụng
Giám
sát
đồng tín dụng và làm các bƣớc tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn
bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng đƣợc rõ.
Bƣớc 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã đƣợc ký kết. Giải
ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Giải ngân góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở
khâu trƣớc. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và giám sát xem
vốn tín dụng có đƣợc sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động
hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Tuy 12
vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận tiện, tránh gây khó
khăn và phiền hà cho khách hàng.
Bƣớc 5: Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng nhằm mục đích bảo đảm cho tiền vay ngân hàng đƣợc sử
dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, kiểm soát dòng tiền vay,
phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hƣởng đến khả năng thu
hồi nợ sau này. Các phƣơng pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm: Giám
sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, phân tích các báo cáo tài
chính của khách hàng theo định kỳ, giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định
kỳ, kiểm tra định kỳ hay đột xuất phƣơng án kinh doanh, tài sản hình thành từ vốn
vay, tài sản bảo đảm…
Bƣớc 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của qui trình tín dụng. Khâu này bao gồm:
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình hình
tài chính của khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong những
Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân nhƣ
mua sắm nhà cửa, phƣơng tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng.
Căn cứ vào sự bảo đảm
Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.
Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi ngƣời vay vốn
phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Sự bảo đảm
này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn
nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Căn cứ vào hình thái tín dụng
Tín dụng bằng tiền mặt: Là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng
đƣợc cấp bằng tiền.
Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng
đƣợc cấp bằng tài sản. Đối với ngân hàng thƣơng mại, hình thức tín dụng này
thể hiện chủ yếu dƣới hình thức tín dụng thuê mua.
Căn cứ vào phƣơng pháp cho vay 14
Tín dụng
trực
tiếp: Là loại tín dụng mà ngƣời vay trực tiếp tiền vay và trực
tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thƣơng mại.
Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua (hay
liên quan đến) ngƣời thứ ba.
Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả
Tín dụng
trả