CHIẾN LƯỢC ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA - Pdf 28

CHIẾN LƯỢC ÔN THI MÔN HÓA HỌC 2015

Ad: DongHuuLee

Chiến lược được mô phỏng bằng thông qua một số bài tập sau. Mời các thành viên
của FC đọc, nghiên cứu sẽ thấy được ý tưởng của Ad nhé. Nào ta chúng ta cùng bắt
đầu.
Bài 1 .Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng
một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đ qua dung dịch H2SO4 đặc
(dư). Thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
A. C
2
H
6
và C
3
H
8B.

C
2
H
4
và C
3
H
6


quả thu được thì như các bạn đã biết, thường là “một năm kinh tế buồn”.Muốn có“

một tương lai tươi sang”
thì trong quá trình luyện tập bạn phải “có ý thức”

nhớ tên gọi của các chất quan trọng của từng chương (
vấn đề này sẽ được tác giả tổng kết ở phần các bài sau, bạn đọc chú ý tìm đọc).
Ở bài này ,tôi sẽ tổng hợp cho các bạn tên gọi ,Công thức và phân tử khối ( nhớ để khi biết phân tử khối thì
“phản xạ

ra ngay công thức) của các amin quan trọng:
STT Phân tử khối
M
CTPT CTCT Tên gọi gốc chức1 31 CH
5
N
CH
3
- NH
2


Metylamin

2 45 C
2
H

CH
3-
CH(CH
3
)NH
2
isopropylamin
3 59 C
3
H
9
N
(CH
3
)
3
N


trimetylamin
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-NH
2

6
H
7
N C
6
H
5
-NH
2
Anilin
(đừng nhầm với
alanin đấy)
Nhiều bạn than phiền rằng sao mà nhiều thế, sao mà khó thế, làm sao mà nhớ đươc … Các bạn nên nhớ

chặng đường nào trải bước trên hoa hồng, bàn chân cũng thấm đau vì những mủi gai

.Nếu bạn tinh tế thì
bảng trên có một quy luật để nhớ, thậm chí rất dễ nhớ, bạn đọc có nhìn thấy không? Hi vọng bạn thấy được
quy luật đó(trường hợp bạn không thấy được điều đó thì hãy alo hoặc cmt cho tác giả!!!).
i
Khi đề bài cho tất cả số liệu ở dạng thể tích thì bạn nên giải theo phương pháp thể tích gồm 3 bước:
(1).Sơ đồ hóa bài toán.
(2) Dựa vào sơ đồ xác định thể tích của tùng chất.
(3) Tính toán theo thể tích ( dựa vào phản ứng hoặc công thức tính nhanh)
i
Khi gặp bài toán về hỗn hợp những chất chưa biết CTPT(dù là vô cơ hay hữu cơ) thì hãy nghĩ ngay tới
phương pháp trung bình ( quy đổi hỗn hợp phức tạp thành một chất hay một hỗn hợp đơn giản hơn nhưng
vẫn tương đương – phương pháp đổi “tiền lẻ” lấy “tiền chẳn” ấy mà các bạn !!! ).
i
Các chất đồng phân thì có cùng CTPT

t.
i
Trong m

t bài toán (dù là vô c
ơ
hay h

u c
ơ
) n
ế
u tìm
đượ
c giá tr

trung bình thì nên khai thác giá tr

trung
bình trong quá trình tính toán b

ng cách s

d

ng quy t

c
đườ
ng chéo.

2
CO
n =
∑ ∑
S

C.n
hchc
= S


C
.n
hỗn hợp

(2)
2
. .
2 2
H O hchc
So H So H
n n
= =
∑ ∑
n
hỗn hợp

(3)
2
2

n
+ − ×
=
+ −
×



i
Khi g

p bài toán
đố
t cháy mà
đề
cho m

i quan h

gi

a s

mol ( ho

c th

tích) c

a CO

th

:
Quan h

mol
CO
2
và H
2
O
a = iên k
ế
t pi
πKi

u CTPT
c

a h

p ch

t
Công th

c tính nhanh

S

lk
π
= 1
( ho

c 1 vòng)
C
n
H
2n
O
z

( Z có th

=0)

2 2
CO H O
n n
>
S

lk
π
>1
( th
ườ

a

=

, trong
đ
ó n
ế
u a =1 thì t


2 2
0
H O CO
n n
− =
).
Chú ý. Trong các công th

c trên
đượ
c pháp thay s

mol b

ng th

tích .
i
Nh

a lo

i tr

, v

a khai thác và th


đ
áp án thì b

n ít nh

t là
«
´tay
đ
ua xe phân kh

i l

n
»
còn
đố
i
th

c

ế
u ta l

p
đượ
c m

t h

ph
ươ
ng trình có s



n > s


ph
ươ
ng trình, trong
đ
ó có m

t ph
ươ
ng trình liên h

s


H
2n+2
O
z
) cháy thì có :
2 2
ankan H O CO
n n n
= −
i
Anken ( và cá ch

t ki

u C
n
H
2n
O
z
) cháy thì có :
2 2
0
H O CO
n n
= −
i
Amin no,
đơ
n ch

n

ng cháy)
HƯỚNG DẪN GIẢI
S
ơ

đồ
bài toán:
2 2 4
2
3 3
2
( ) ( )
2
2
2
( )
50 ( ) 375 ( ) 175
O vua du H SO dac
x y
CO
CH N
CO
ml X ml Y H O ml
C H
N
N
+



đồ
và các công th

c tính nhanh c

a ph

n

ng cháy
l

p
đượ
c h

:
2
2 2
( ) 50
50
3,5
200 4,5 0,5 200
25
25 8
4,5 0,5
175
3,5 175
X



Đ
áp án

C
3
H
6
và C
4
H
8

Ho

c có th

gi

i nh
ư
sau:
i
2
2
8.
H O
hhX
hhX

N2
) = 175

V
CO2

> 150

2
150
3
50
CO
X X
hhX
V
C C
V
>
= = → > →
Đ
áp án : C
3
H
6
và C
4
H
8
.

c h

n h

p X là (CH
3
)
3
N x mol;
2
a a
C H
y mol:
x + y = 50; 9.x + 2a.y = 2.(375 – 175) (b

o toàn H)
3.x + a.y + ½ x = 175 (b

o toàn C và N).
Khi
đ
ó: x = 25; y = 25; a = 3,5

C
3
H
6
và C
4
H

3
N x mol;
2 2
a a
C H
+
y mol:
L

p h

nh
ư
trên gi

i ra x,y không h

p lí.
Cách 3. Phương pháp phân loại đáp án kết hợp với kĩ thuật

thử đáp án

và sử dụng công thức tính
nhanh

chuyên biệt

.
i
N

C H
+
.
Ta có:
Amin no,
đơ
n ch

c C
n
H
2n+3
N cháy thì có : V
amin
=
2 2 2
H O CO N
V V V
− − (1)
Ankan (và các ch

t ki

u C
n
H
2n+2
O
z
) cháy thì có :

H
4
và C
3
H
6

ho

c C
3
H
6
và C
4
H
8
t

c h

n h

p X là (CH
3
)
3
N;
2
a a

2 2
0
H O CO
n n
= − (2)
C

ng (1) và (2) theo v
ế

đượ
c V
amin
= 25
2
12,5
N
V→ =
2
CO
V
→ =
162,5
2
3,25
X
X
CO
V
C

áp án
đư
a lên
đề
bài r

i l

p h

( nên
d

a vào các công th

c nhanh
để
l

p) , gi

i h

, tìm h

cho nghi

m
đẹ
p mà

ng, xin m

i các b

n
đọ
c
«
thi công
»
ngay !!!

Bài 2.
Oxi hóa 0,08 mol m

t ancol
đơ
n ch

c, thu
đượ
c h

n h

p X g

m m

t axit cacboxylic, m

i Na
d
ư
, thu
đượ
c 0,504 lít khí H
2
(
đ
ktc). Ph

n hai cho ph

n

ng tráng b

c hoàn toàn thu
đượ
c 9,72 gam Ag. Ph

n
tr
ă
m kh

i l
ượ
ng ancol b


hchc
H
n
n
= ×

s

nhóm ch

c OH ,COOH)
Đ
i

u này( và các công th

c tính nhanh khác) b

n
đọ
c d

th

y n
ế
u nhìn vào ph

n



và luy

n gi

i theo công
th

c tính nhanh ho

c chí ít c
ũ
ng ph

i là s
ơ

đồ
h

p th

c n
ế
u b

n không mu

n


đ
ã
ă
n sâu vào tâm trí lâu
naykhông ph

i l

d

dàng , tuy nhiên do yêu c

u c

a th

i cu

c cùng v

i n
ă
ng l

c thì tôi tin b

n s

làm
đượ

p ch

t ph

n

ng
v

i AgNO
3
/NH
3
vì ph

n

ng v

i AgNO
3
/NH
3
bao g

m c

tráng b

c và t

nhi

u thí sinh khi g

p ki

u câu h

i là ch


ngh

ngay t

i ph

n

ng tráng g
ươ
ng mà

vô c

m

v

i tình hu

:
-

Andehit : R(CHO)
n

-

Axit fomic: HCOOH
-

H

p ch

t fomat: HCOOR
/
, HCOONa, HCOONH
4

-

Cacbohi
đ
rat: Glucoz
ơ
,fructoz
ơ
( ch



s

nhóm ch

c CHO ,HCOO-)

V

i an
đ
ehit
đơ
n ch

c ( hay g

p trong
đề
thi) thì :
2
Ag
andehit don
n
n
=


Ngo


nh CTPT c

a an
đ
ehit
đơ
n ch

c ho

c có liên quan t

i thì ta c

gi

i bình th
ườ
ng (
coi
đ
ó không ph

i là HCHO ) sau khi mà gi

i xong mà th

y k
ế
t qu

c ( tác gi


đượ
c bi
ế
t là nhi

u b

n g

p khó kh
ă
n trong vi

c vi
ế
t và cân b

ng ph

n

ng tr

ng b

c,
đặ


n- không quá 10s.N
ế
u
b

n
đọ
c nào ch
ư
a bi
ế
t k
ĩ
thu

t
đặ
c bi

t này thì alo ho

c cmt cho tác gi

trên FC – HÓA H

C VÙNG CAO
nhé).
i
Khi g

(1)

m
rắn giảm
=
[ ]
( )
O pu
m
= 16
×
n

.= m
Y
- m
X

(2) n
ancol (pư)
=
[ ]
O
n
(pư)
= n
anđehit(xeton)
=
2
H O

k
ĩ
n
ă
ng khác.
2
( ) ( )
( )
ancol ban dau ancol pu andehit H O
n n n n
+ > = =
∑ ∑ ∑

2
( ) ( )
( )
( ) ( ) ( )
( )
ancol bd ancol bd
ancol bd
ancol bd ancol pu ancol pu andehit H O
m m
M
n n n n n
+ = <
> = =
∑ ∑

(+) m
ancol (bđ)

)+
2
H O
m
(+)%CH
3
OH
(pư)
=
( )
( )
2
sau ancol bd
ancol bd
m m
m

×
.
i
Khi g

p bài toán oxi hóa:
ancol
đơ
n ch

c (X) RCH
2
OH

×
n

.= m
Y
- m
X

(2) n
ancol (pư)
=
[ ]
1
2
O
n
×
(pư)
= n
axit
=
2
H O
n

nên n
ế
u ancol không d
ư
thì


2
( ) ( )
( )
( ) ( ) ( ) ax
ancol bd ancol bd
ancol bd
ancol bd ancol pu ancol pu it H O
m m
M
n n n n n
⋅ = <
> = =
∑ ∑


m
ancol (bđ)
+
[ ]
2
O
m
= m
hữu cơ sau
+
2
H O
m = (m
ancol (dư)

c
2
( )
CuO
du
RCHO
H O
hh
RCOOH
ancol
+



→





Khi
đ
ó các công th

c th
ườ
ng
đượ
c s


+
[ ]
2
O
m
= m
hữu cơ sau
+
2
H O
m = (m
ancol (dư)
+ m
anđehit
+ m
axit
)+
2
H O
m

m
ancol (bđ)
< m
hữu cơ sau
+
2
H O
m = (m
ancol (dư)

< = <
(+) Nếu đề không cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với Na, K thì kết quả là
ancol trong bài toán thường là CH
3
OH ( nếu đề cho là ancol no ) hoặc CH
2
=CH-CH
2
-OH ( nếu đề cho là
ancol chưa no một liên kế đôi C=C).
i
Gặp bài toán

chia thành 2 phần

thì cần chú ý việc NHÂN ĐÔI hoặc CHIA ĐÔI số liệu ( rất nhiều học
sinh của nhiều thế hệ đã phải

ôm hận

vì lỗi này đấy.Bạn đọc cần chú ý nhé!!!).
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sơ đồ bài toán:
0,08mol R-CH
2
-OH
[ ]
2 3 3
1
2


− −


Cách 1. Phương pháp kinh nghiệm
i
Vì đề không cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với Na nên ancol trong bài toán là
CH
3
OH( muốn là an col

CH
3
OH thì phải cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với
Na, khi đó mới lập đủ số phương trình để tìm được ancol – đây là kinh nghiệm được đúc rút ra từ việc giải
dưới hình thức tự luận của rất nhiều bài kiểu này).
i
Khi đó sử dụng các công thứ tính nhanh:
- Hợp chất
,Na K+
→
2
( 2
hchc
H
n
n
= ×

số nhóm chức OH ,COOH)

CH3OH bị oxi hóa
= (n
axit
+ n
andehit
) : n
ancol
= 0,025 : 0,04 .100% = 62,5%
Cách 2. Phương pháp phản chứng anđehit – sử dụng công thức tính nhanh.
Luôn có
2
RCHO RCH OH
n n<
(bđ)
= 0,08 mol

Ở phần 2
0,08
0,04
2
RCHO
n mol
< = ( vì đã chia thành 2 phần).
Giả sử RCHO

HCHO

Theo công thức tính nhanh
2
Ag


ở phần 2 ta có:
4
0,045
2 2
4 2 0,09
2
2 2
2 0,09
2
2 2
Ag
a a
b
HCHO Ag
a
a b
n
b b
a b
HCOOH Ag

→ × ↓


+ =
 
→ = × + × = →
 
 


đấy!!!
Chú ý.Nếu cũng thể loại bài này mà đề lại cho khối lượng của an col ban đầu ( bài trên cho mol) thì phương
pháp làm không thay đổi nhưng ta áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng oxi hóa.
m
ancol (bđ)
+
[ ]
2
O
m
= m
hữu cơ sau
+
2
H O
m = (m
ancol (dư)
+ m
anđehit
+ m
axit
)+
2
H O
m
Cách 4.Phương pháp đại số- sử dụng công thức tính nhanh
Bạn đọc cứ coi bài toán này không có ngoại lệ hay điều đặc biệt gì cả, sau đó sử dụng các công thức tính
nhanh ở trên đẻ lập hệ và giải hệ.Khí đó:
- Nếu hệ có nghiệm đẹp thì lấy kết quả bình thường.

3
+ Fe(NO
3
)
2


Fe(NO
3
)
3
+ Ag (2)
Vậy : Fe + muối Ag
+

2
2
3
3
Fe
Fe
Fe
Fe
+
+
+
+




Fe + 2AgNO
3


Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (1
/
)
Fe + 3AgNO
3

.
Fe(NO
3
)
3
+ 2Ag (2
/
)
Hướng dẫn giải
Theo để có : n
Fe
= 0,1 mol
3
0,22
0,22 0, 22( ) 2,2 (2,3)
0,1

trong điều kiện đun
nóng và có H
2
SO
4
đặc (để xúc tác và hút nước):
2 4
0
/ /
. 2
( OO) ( ) ( OO) .
H SO
n m m m n n
t
mR C nR OH R C R m nH O
+ → +

Bạn đọc có biết kĩ năng viết nhanh phản ứng này không? Nguyên tắc là "râu ông nọ cắm cằm bà kia".Nếu
bạn không hiểu hãy alo , SMS hoặc cmt cho tác giả.
Như vậy, công thức cấu tạo tổng quát của mọi este là R
m
(COO)
m.n
R
/
n
.
i
Trong các kì thi, hay gặp nhất là este đơn chức.Có 3 loại este đơn chức :
- Este đơn chức ,mạch hở : RCOOR

es : .
es :
es :
no
R khong no loai
R khong no loai
Ancol te RCOO R
Andehit te RCOO CH C
Xeton te RCOO CR C


⇔ −


+ ⇔ − =



⇔ − =


i
i

i


Ch

c b

n v

thành an
đ
ehit ho

c xeton ( trong ph

m vi THPT thì c
ơ
ch
ế
c

a quá trình
chuy

n v

này th

t
đơ
n gi

n,n
ế
u b

n

n ch

c, m

ch vòng thì ph

n

ng xà phòng hóa là :
+ NaOH
0
t
→
mu

i
( B

n
đ
ã bi
ế
t k
ĩ
n
ă
ng vi
ế
t s



, n
ế
u ch
ư
a bi
ế
t k
ĩ
thu

t này thì b

n ph

i bi
ế
t làm gì r

i
đ
ó).
T

ph

n

ng trên b


t là nhi

u b

n
đọ
c khi gi

i bài toán hoá h

c th

lo

i này
th

y m
ancol
= 0 thì do ch
ư
a
đượ
c ti
ế
p xúc và thi
ế
u kinh nghi

m nên l

n
đượ
c tr

i nghi

m th

t nhi

u b

ng
cách
đọ
c và làm th

t nhi

u bài t

p(và
đươ
ng nhiên ph

i có nh

ng ghi chép khi c

n thi

n

ng xà
phòng hoá là :
Ban
đầ
u :
RCOOAr + NaOH
0
t
→
RCOONa + Ar-OH
Sau
đ
ó :
Ar-OH + NaOH
0
t
→
Ar-ONa + H
2
O
K
ế
t qu

:
RCOOAr +2NaOH
0
t

ch

a vòng bezen g

n tr

c ti
ế
p v

i nhóm -
COO- thì (do có thêm c

giai
đ
o

n 2)
→
←
t

l

n
este
: n
NaOH




t

o ra mu

i RCOONa c

a axit, v

i

Este
đơ
n ch

c ,th
ơ
m có g

c R
/
ch

a vòng bezen g

n tr

c ti
ế
p v


i este
đơ
n ch

c.B

n
đọ
c
c

n bi
ế
t nh

ng
đặ
c
đ
i

m này( và c

nh

ng k
ĩ
thu



t nhi

u trong các
đề
thi).
3.Kĩ năng viết – tính nhanh số đồng phân este đơn chức C
n
H
2n
O
2
( có
1
π
=

) hoặc C
n
H
2n-2
O
2
( Có
2
π
=

).


i s

C.
C
2
: d

a vào s

liên k
ế
t pi
π
. C

th

:
2 2
2 2 2
1 :
2. 2
2 :
2
n n
n n
este C H O
C H
este C H O
π

n ch

c ,m

ch h

).
Cách 1
. S

d

ng công th

c tính nhanh.
S


đồ
ng phân este C
n
H
2n
O
2
=
2
2
2 (2 5).
1 2 ( 5).

3
) CH
3
- ( hoặc viết –CH
3
) Metyl 1 gốc
2 2C(C
2
H
5
) CH
3
-CH
2
- ( hoặc viết –CH
2
-CH
3
) Etyl 1 gốc
CH
3
-CH
2
– CH
2
-
(hoặc viết –CH
2
-CH
2

– CH
2

( hoặc viết –CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
)
Butyl
CH
3
-CH(CH
3
)-CH
2
-
(hoặc viết –CH
2
-CH(CH
3
)-CH
3

iso - Butyl
CH
3

2
- Tert -Butyl
4 gốc

( Ghi chú : trong ngoặc là nhánh và nằm phía dưới hoặc phía trên )
Cách 3. Sử dụng quy tắc nhân đôi.
3.2.Cách viết đồng phân của este có công thức C
n
H
2n-2
O
2
.
Đây là loại este vòng (ít gặp) hoặc este mạch hở ,không no chứa một liên kết đôi C =C.
(hay gặp trong đề thi).
Trường hợp 1. C
n
H
2n-2
O
2
là este mạch hở, đơn chức,không no (chứa một liên kết đôi C =C).
i
Đặt công thức cấu tạo của este cần viết là RCOOR
/
.
i

y.
Thực tế cho thấy, do thiếu kinh nghiệm mà rất nhiều thí sinh đã quên mất thao tác này và ắt bạn đã biết hậu
quả ra sao.Việc xét các chất có đồng phân hình học là một việc vô cùng dễ, không khó như nhiều bạn tưởng
nếu bạn khéo léo và kinh nghiệm một chút .Nếu bạn đọc chưa thạo kĩ năng này thì hãy alo ,SMS hoặc cmt lên
fb cho tác giả.
4. Kĩ thuật biết M suy ra CTPT,CTCT trong hữu cơ.
Bạn đọc đã biết, trong hoá học vô cơ,khi bạn đọc biết được M thì bạn đọc dễ dàng suy ra được đó là nguyên
tố nào. Ví dụ : M= 56

Fe, M = 65

Zn
Quá đơn giản,quá tầm thường phải không bạn.Vì sao thế ? Vì bạn đã làm quá nhiều.
Tuy nhiên, cũng công việc tương tự như vậy nhưng trong hữu cơ thì lại là chuyện hoàn toàn khác.Ví dụ,
trong hữu cơ, khi bạn tìm ra đựoc M = 60 thì để suy ra và đi đến được CTPT,CTCT của chất cần tìm có lẻ
bạn đọc còn phải tốn nhiều công sức và thời gian để thực hiện các động tác thừa khác nữa.Lí do là vì bạn
không có thới quen, không trú tâm vào việc chuẩn bị khi biết M thì sẽ suy được CTPT và CTCT của chất hữư
cơ( và đó là lí do để tác giả viết phần 4 này cho bạn đọc, bạn sẽ thấy đươc lợi thế tuyệt với của kĩ thuật này).
Trong hoá hữu cơ số lượng giá trị của M và các CTPT,CTCT tương ứng là không nhiều ( ít hơn rất nhiều
so với vô cơ) do đó bạn chỉ cần chịu khó luyện tập, trú tâm một chút là bạn đã có trong tay một vũ khí cực kì
lợi hại trước các đối thủ của mình trong phòng thi rồi đấy. Sau đây tác giả sẽ phân tích cho bạn kĩ thuật biết
M suy ra CTPT và CTCT của các este đơn chức ( của các chất khác bạn đọc đợi trong các chuyên đề sau
hoặc cũng có thể nắm bắt được ý tưởng của tác giả rồi tự thực hiện).
- Bước 1. Nhớ CTPT và M của chất đầu dãy đồng đẳng ( việc này không khó vì đây là những chất rất
quen thuộc đối với bạn).
- Bước 2. Dùng khái niệm đồng đẳng ( CTPT hơn nhau một nhóm CH
2
và M hơn nhau 14 đơn vị) ,bằng
cách cộng vào chất ban đầu bạn sẽ dễ dàng suy ra được CTPT và M của các chất kế tiếp.
- Bước 3. Dựa vào phương pháp viết CTCT của este đơn chức (đã nêu trên) bạn đọc hãy viết CTCT của

2
H
4
O
2
1 58 C
2
H
2
O
2

3 74 C
3
H
6
O
2
2 72 C
3
H
4
O
2

4 88 C
4
H
8
O

32 = 100

dễ quá, CTPT của X = C
5
H
8
O
2
( các thí sinh khác để từ M
=100 mà tìm được C
5
H
8
O
2
chắc mệt lắm.Trước đây chắc bạn cũng vậy, phải không ?).
- Vì X + NaOH

anđehit nên X phải có dạng :
/

R
RCOOCH C
=


Dựa trên các kĩ thuật viết đồng phân ở trên bạn đọc sẽ thu được 4 đồng phân CTCT
R/của
este phù hợp.
Xong rồi đó bạn.Hi vọng bạn hiểu và làm đúng, làm siêu nhanh để có chiến thắng thuyết phục trước các đối

n
n
n


< <
+ =

( Bạn đọc thắc mắc, nếu n > 5 thì sao ? bạn yên tâm nhé, đề thi không bao giờ ra n =6 trở đi đâu.Nếu bạn
vẫn chưa yên tâm thì hãy xem cách 2 phía dưới nhé ).
Cách 2. Viết theo bản chất của este.
i
Đặt công thức cấu tạo của este là : RCOOR
/


phải tìm được gốc R và gốc R
/
.
i
Cho gốc R = H, 1C,2C (n-2)C khi đó bạn sẽ tìm được gốc R
/
tương ứng = (n-2)C 2C,1C.
i
Dựa vào bảng tổng kết về các gốc, số gốc dưới đây bạn đọc sẽ tính nhanh được số đồng phân RCOOR
/
.
STT Gốc Công thức Tên gốc Kết luận
1 1C(CH
3

3
)
Propyl
3

3C( C
3
H
7
)
CH
3
-CH(CH
3
)-
(hoặc viết –CH(CH
3
)-CH
3

iso Propyl

2 gốc
CH
3
-CH
2
– CH
2
– CH

4
4C(C
4
H
9
)
CH
3
-CH
2
-CH(CH
3
)- sec - Butyl
4 gốc

(hoặc viết – CH(CH
3
)-CH
2
-CH
3

CH
3

R
/
= C
4
H
9
( có 4 gốc )

có 4 este.
- Cho R = CH
3


R
/
= C
3
H
7
(có 2 gốc)

có 2 este.
-Cho R = C
2
H
5


R
/

2
: 1 đp

C
3
: 1
×
2= 2 đp

C
4
: 2
×
2= 4 đp

C
5
: 2
×
4 +1 = 9 đp.

( Ghi chú : với C =5 thì chúng ta vẫn dùng quy tắc nhân đôi nhưng nhớ cộng thêm 1 đơn vị. Vì sao ư ? đó là
kinh nghiệm !!!). Trên đây là một kinh nghiệm – kĩ năng giúp bạn đọc giải quyết nhanh chóng các câu hỏi
của đề thi trong số hàng trăm kinh nghiệm của cuốn sách.Mọi quý bạn đọc có nhu cầu
sở hữu toàn bộ cuốn sách có thể giao dịch như sau:
+ Nhận sách : nhận được file sách gửi qua Gmail hoặc Email của bạn.
+ Phí mua sách : 500K ,chuyển qua thẻ ATM (số tài khoản : 3504215012689 – Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status