Luyện giải bài tập môn Hóa Mclass.vn
Hotline : 0964.946.284 Page 1
CHUYÊN ĐỀ H22: KỸ THUẬT GIẢI TOÁN ANCOL - PHENOL
H22001: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol 1 ancol X mạch hở cần 5,6g O
2
thu được 6,6g CO
2
. Xác định
CTCT X:
A. C
2
H
4
(OH)
2
B. C
3
H
6
(OH)
2
C. C
3
H
5
(OH)
3
D. C
3
H
5
8
O D. C
2
H
6
O và C
4
H
10
O
H22004: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X chỉ thu được anken duy nhất. Oxi hóa
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam nước. Số CTCT phù hợp với X
là:
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
H22005: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol thu được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu
đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76g CO
2
. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H
2
O và
CO
2
sinh ra là:
A. 1,76 B. 2,76 C. 2,48 D.2,94
H22006: Đốt cháy hoàn toàn m gam m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thuộc cùng một dãy đồng
đẳng thu được 3,808 lít CO
2
(đkctc) và 5,4g H
2
O = 44 : 27. Chỉ ra điều sai nói về (A)
A. (A) không có đồng phân cùng chức.
B. (A) cho được phản ứng tách nước tạo 2 anken đồng phân.
C (A) là ancol bậc I.
D. (A) là nguyên liệu để điều chế cao su buna.
H22010: Một ancol X bậc một, mạch hở có công thức C
x
H
10
O. Lấy 0,02 mol CH
3
OH và 0,01 mol
X rồi trộn với 0,1 mol O
2
sau đó đốt chấy hết 2 ancol thấy O
2
còn dư. CT của X là:
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C
4
H
9
4
H
9
OH
C. CH
3
OH, CH
3
CH(OH)CH
3
, CH
3
CH
2
CH
2
OH
Luyện giải bài tập môn Hóa Mclass.vn
Hotline : 0964.946.284 Page 2
D. C
2
H
5
OH,CH
3
CH(OH)CH
3
, CH
3
CH
5
OH và C
3
H
7
OH C. C
2
H
5
OH và C
3
H
5
OH
B. C
3
H
7
OH và C
3
H
5
OH D. Tất cả sai
H22014: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol 1 ancol X no mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít O
2
(đktc). Mặt
khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m g Cu(OH)
2
thì tạo thành dd có màu xanh lam. Giá
trị của m và tên gọi của X là:
H
5
CHO D. CH
3
OH, HCHO
H22016: Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức A, B, C trong đó B, C là 2 ancol đồng phân. Đốt cháy
hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam H
2
O và 3,136 lit khí CO
2
(đktc). Số mol ancol A bằng 5/3
tổng số mol 2 ancol B và C. Khối lượng của B và C trong hỗn hợp là:
A. 0,9 gam B. 1,8 gam C. 3,6 gam D. 2,22 gam
H22017: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng liên tiếp thu được 0,33 gam CO
2
và 0,225 gam H
2
O.Nếu tiến hành ôxi hoá m gam hỗn hợp trên bằng CuO thì khối lượng andehit tạo
thành tối đa là
A. 0,185g B. 0,205g C . 0,195g D. 0,215g
H22018: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu
được 6,72 lít CO
2
(ở đktc) và 7,65 gam H
2
O. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với Na thì
thu được 2,8 lít H
2
(ở đktc). Công thức của 2 rượu là
A. C
(OH)
2
. D. C
3
H
6
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
.
H22019: Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một ancol no Y có mạch cacbon không phân nhánh rồi cho
toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)
2
thấy khối lượng
bình tăng thêm a gam và có 11,82 gam kết tủa trắng. Công thức phân tử ancol Y là :
A. C
4
H
9
OH B. C
3
H
6
(OH)
2
O
2
và 7,28
B. C
4
H
10
O
2
và 7,28 D. C
3
H
8
O
3
và 1,52
H22021: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol no A cần 15,68 lít O
2
(đktc) biết tỉ khối hơi của A so
với H
2
bằng 52. Lấy 4,16 gam A cho tác dụng với CuO nung nóng dư sau phản ứng thấy khối lượng
chất rắn giảm 0,64 gam và thu được chất hữu cơ B không có khả năng tráng bạc. Vậy A là:
A. 2-metylbutan-2,3-điol B. Pentan-2,3-điol
C. 2-metylbutan-1,4-điol D. 3-metylbutan-1,3-điol
H22022: Hỗn hợp X có C
2
H
5
OH, C
2
. Lấy m gam hỗn hợp X oxi hóa bằng CuO dư,
nung nóng thu được hỗn hợp anđehit và nước. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình
giảm 1,92 gam. Mătk khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 3,6 gam H
2
O. Giá trị của m là:
A. 4 B. 6 C. 2 D. 8
H22024: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức mạch hở, có cùng
số nhóm chức –OH) cần vừa đủ V lít O
2
thu được 11,2 lít khí CO
2
và 12,6g H
2
O. Biết các thể tích
đo ở đktc. Tính V?
A. 14,56 B. 15,68 C. 11,2 D. 4,48
H22025: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylenglicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X
thu được 6,72 lít khí CO
2
(đktc). Cũng m gam X cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít H2
(đktc). Giá trị của V là:
A. 6,72 B. 11,20 C. 5,60 D. 3,36
H22026: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol, thu được 13,44 lít khí CO
2
(đktc) và 15,3 gam
nước. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít khí H
2
(đktc). Giá trị của m là:
A. 12,9 B. 15,3 C. 16,9 D. 12,3
Y/X
=
1,25. Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br
2
0,2M. Giá trị của V là?
A. 0,1 lít B. 0,25 lit C. 0,2 lít D. 0,3 mol
H22030: 1,52g hỗn hợp 2 ancol đơn kế tiếp tác dụng với Na dư thu 2,18g muối. Vậy 2 ancol là:
A. C
3
H
5
OH, C
4
H
7
OH B. C
3
H
7
OH, C
4
H
9
OH
C. C
2
H
5
OH, C
3
2
thì sẽ hoà tan được 0,05
mol Cu(OH)
2
.Vậy công thức của ancol no đơn chức là:
A. C
3
H
7
OH B. C
5
H
11
OH C. C
2
H
5
OH D. C
4
H
9
OH
H22035: Xét các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn 0,015 mol ancol A với 0,02 mol ancol B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na thu được
1,008 lít H
2
(đktc).
TN2: Trộn 0,02 mol ancol A với 0,015 mol ancol B rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na thu được
0,952 lít H
2
B. C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
5
(OH)
3
D. C
2
H
5
OH và C
3
H
5
(OH)
3
H22036: A là một ancol no đa chức chứa n nguyên tử C và m nhóm –OH. Cho 7,6g A phản ứng với
Na dư thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Lập mối liên hệ giữa m và n?
A. n=m+1 B. 7n+1=11m C. 7m+1=11n D. 7m-1=11n
H22037: Cho 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na vừa đủ. Sau phản ứng thu được
21,8g chất rắn và V lít H
2
2
H22040: Ancol X mạch hở có số nguyên tử C bằng số nhóm chức. Cho 18,6 gam ancol X tác dụng
với Na dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Tên gọi của X là:
A. Propan-1,3-điol B. etanol C. etan-1,2-điol D. Propan-1,2,3-triol
H22041: X là ancol 42,11% oxi về khối lượng. Khi cho 0,1 mol X tác dụng hết với Na thì thu được
2,24 lít khí (đktc). Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
H22042: Cho 12,8 g dung dịch ancol A (trong H
2
O) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng dư Na
thu được 5,6 lít khí (đktc) , biết dA/NO
2
= 2 . Vậy công thức của A là :
A. Etylenglicol B. Glixerol C. Etanol D. Metanol
H22043: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với
9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol là:
A. CH
3
OH và C
3
H
7
OH C. CH
3
OH và C
2
H
5
OH
B. C
H
5
OH 20% tác dụng với Na dư thu được V
1
lit H
2
TN 2: Cho 50 gam dung dịch C
2
H
5
OH 10% tác dụng với Na dư thu được V
2
lit H
2
TN3: Cho 50 gam dung dịch C
2
H
5
OH 40% tác dụng với Na dư thu được V
3
lit H
2
(các thể tích đo
cùng điều kiện).
Quan hệ giữa V
1
, V
2
, V
3
hơi) Y. Cho m gam Na vừa đủ vào Y (lỏng) thấy thoát ra 2,24 lít khí H
2
đktc. Nếu cho 2m gam Na
vào X (phản ứng xảy ra trong môi trường trơ) thì hỗn hợp rắn sau phản ứng nặng bao nhiêu gam.
A. 11 gam B. 15,6 gam C. 11,1 gam D. 15,9 gam
H22047: Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H
2
(đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch chứa 30
gam CH
3
COOH (có mặt H
2
SO
4
đặc). Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất các phản ứng
este hóa đều là 80%.
A. 6,48 gam B. 8,8 gam C. 8,1 gam D. 9,6 gam
Luyện giải bài tập môn Hóa Mclass.vn
Hotline : 0964.946.284 Page 5
H22048: Một hỗn hợp X gồm CH
3
OH; CH
2
=CH-CH
2
OH; CH
3
CH
2
hơi gồm ancol, anđehit và hơi nước. Tỉ khối của hỗn hợp hơi so với H
2
là 17,375. Tính hiệu suất
phản ứng oxi hóa của ancol etylic:
A. 70% B. 80% C. 60% D. 50%
H22053: Oxi hóa 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm anđehit, nước và ancol dư.
Cho Na dư vào m gam hỗn hợp Y sinh ra V lít khí (đktc). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Số mol Na phản ứng là 0,2 C. Giá trị của V là 1,12
B. Hiệu suất phản ứng oxi hóa là 100% D. Giá trị của V là 22,4
H22054: Một ancol no, đa chức X có số nhóm chức –OH bằng số nguyên tử C. Trong X, H chiếm
xấp xỉ 10% về khối lượng . Đun nóng X với chất xúc tác ở nhiệt độ thích hợp để loại nước thì thu
được 1 chất hữu cơ Y. Biết M
Y
=M
X
-18. Kết luận nào sau đây hợp lí nhất?
A. Tỉ khối của Y so với X là 0,8 C. Y là anđehit acrylic
B. X là glireol D. Y là etanal
H22055: Oxi hóa 4,0 gam ancol đơn chức X bằng oxi (có mặt xúc tác) thu được 5,6 gam hỗn hợp Y
gồm alđehit, nước và ancol dư. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa trên là:
A. 50,0 % B. 66,6 % C. 75,0 % D. 80,0 %
H22056: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn
hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng
dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8 B. 21,6 C. 43,2 D. 16,2
H22057: Chia m gam hỗn hợp M gồm 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thành 2
dư trong NH
3
, thu
m gam Ag. Giá trị m là:
A. m = 21,6g B. m = 43,2g C. 21,6g < m < 43,2g D. 27g ≤ m < 43,2g
Luyện giải bài tập môn Hóa Mclass.vn
Hotline : 0964.946.284 Page 6
H22060: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức bậc 1 có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với CuO
dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Y và 1 hỗn hợp hơi Z có tỉ khối so với H
2
là 15,5. Cho toàn bộ
Z phản ứng với lượng dư AgNO
3
trong dung dịch NH
3
đun nóng sinh ra 97,2 gam Ag. Giá trị của m
là:
A. 20,7 B. 13,8 C. 11,7 D. 17,55
H22061: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi
hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp thu được
hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thu
được 54 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 15,3 B. 13,5 C. 8,1 D. 8,5
H22062: Oxi hóa m gam ancol etylic 1 thời gian thu được hh khí X. Chia X làm 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng vừa đủ với dd NaHCO
3
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C
4
H
9
OH D. Chưa xác định được.
H22065: Đun nóng một ancol no, đơn chức X với H
2
SO
4
đặc ở 170
o
C thu được chất hữu cơ Y. Biết
d
Y/X
=0,7. Biết hiệu suất quá trình đạt 100%. CTPT X là:
A. C
5
H
11
OH B. C
2
H
OH và C
4
H
9
OH
B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. D. Tất cả đều đúng.
H22067: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng thu
được 8,96 lít khí CO
2
(đktc)và 11,7g H
2
O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H
2
SO
4
đặc thì
tổng khối lượng ete tối đa thu được là:
A. 7,85 gam B. 7,40 gam C. 6,50 gam D. 5,60 gam
H22068: Đun nóng hh 2 ancol đơn chức mạch hở với H
2
SO
4
OH và CH
2
=CH-CH
2
-OH.
H22069: Đề hiđrat hoá ancol bậc hai M thu được olefin. Cho 3 gam M tác dụng với Na dư thu được
0,56 lít H
2
(đktc). Đun nóng M với H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thì sản phẩm tạo thành là :
A. Propen B. Điisopropyl ete C. Buten - 2 D. Đisecbutyl ete
H22070: Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun nóng
với H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hoá có 50%
Luyện giải bài tập môn Hóa Mclass.vn
Hotline : 0964.946.284 Page 7
lượng ancol có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng ancol có khối lượng phân tử lớn. Tên gọi của
2 ancol trong X là:
A. propan-1-ol và butan-1-ol. B. etanol và propan-1-ol.
C. pentan-1-ol và butan-1-ol. D. metanol và etanol.
H
5
OH 33,33% và C
3
H
7
OH 66.67%
D. C
2
H
5
OH 66,67% và C
3
H
7
OH 33.33%
H22072: Chia hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức X, Y ( M
X
<M
Y
) là đồng đẳng kế tiếp làm 2 phần
bằng nhau:
Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO
2
(đktc) và 6,3g H
2
O.
Đun nóng phần 2 với H
2
SO
B. 92,74
o
C. 80,73
o
D. 92
o
H22076: Cho V (ml) dung dịch ancol etylic 92
o
phản ứng hết với kim loại Na (dư) thu được 10,304
lít khí H
2
(đktc). Biết d
ancol etylic
= 0,8g/ml. Tính giá trị của V?
A. 45 B. 40 C. 90 D. 22,5
H22077: Cho 18,4 gam 2,4,6 trinitro phenol vào một chai bằng gang có thể tích không đổi 560 cm
3
.
Đặt kíp nổ vào chai rồi cho nổ ở 1911
o
C. Tính áp suất trong bình tại nhiệt độ đó, biết rằng sản phẩm
nổ là hỗn hợp CO, CO
2
, N
2
, H
2
(trong đó tỷ lệ thể tích VCO: VCO
2
= 5:1) và áp suất thực tế nhỏ
68% và 250 gam H
2
SO
4
96% tạo axit picric (phản ứng hoàn toàn). Nồng độ % HNO
3
còn dư?
A. 27,1% B. 5,425% C. 10,85% D. 1,085%