Ôn thi THPT Quốc gia môn vật lý chuyên đề Cực trị điện và một vài mẹo nhớ - Pdf 28



Tính dung – cảm kháng không thay đổi 1) Thay đổi R và bài toán công suất

a) L thuần cảm

2
2
R
22
LC
UR
)P P I R
R (Z Z )
.

2
max 0
0
2
12
22

2
22
LC
U (R r)
P
(R r) (Z Z )

2
R
22
LC
UR
P
(R r ) ( Z Z )b1) Công suất cực đại của mạch:

Lí luận để đưa tới công thức:
- Khi R thay đổi thì (R + r) thay đổi theo (trong đó: r xác định). Vậy nếu đặt: X = R + r thì đưa đến bài toán
1a). Nói cách khác, ta thay R ở bài 1a) bằng một điện trở mới là X. Khi này, các công thức sinh ra giống
hệt.
2
22
22
LC
UX
P I (R r) I X
X (Z Z )


R Ptg L C Ptg Ptg
Ptg Ptg
RR
R R R
UU
P r Z Z X R r
R r X
UU
X X R R r
PP
R R P P P
R R R
Lưu ý: Kí tự « Ptg » ở trên là viết tắt của tên nhà tốn học : Pythagoras. Chúng ta đều biết đến nhà tốn
học này thơng qua hệ thức nổi tiếng trong tam giác vng :
2 2 2
a b c
hay
22
a b c
. Cùng quay trở
lại xem biểu thức tính
Ptg
R
, ta thấy ở đây có điểm tương đồng. Do đó cách đặt này là cách đặt « gợi nhớ ».

Nói đơi chút về nét tương đồng : Rõ ràng việc đặt X = R + r cho ta nhận thấy có một cái gì đó
« giống giống » giữa ba bài tốn này. Có thể tổng kết như sau (có thể lướt qua mục này) :

X
Khir thì
UU
P
X R r - Trong trường hợp thay đổi R nhận thấy có 2 giá trị
12
RR
cho cùng giá trị cơng suất (trên tồn
mạch hay biến trở), ta thấy: 2
1 2 0
2
1 2 0
2
12
0.
.
0
.
R Ptg
r R R R
chocùngmột giátrò P X X X
r
chocùngmột giátrò P R R R


P
R .R (Z Z )

Nếu cho 2 giá trị điện trở này bằng nhau thì tại giá trị đó, ta sẽ thu được R
0
và P
max
.
2
22
max
0 0 0
0
max max
2 2 2
0 L C
0 0 L C 0 L C
U
UU
P
R R 2R
2R
PP
R Z Z
R .R (Z Z ) R (Z Z )

Vậy chỉ với 3 dòng, ta đã khái quát được bài toán đầu tiên.
Hãy thử sức với 2 bài toán còn lại.

Khi L có điện trở hoạt động r. Đặt: X = R + r.

P P P P
R .R r (Z Z ) R .R r (Z Z ) R .R r (Z Z ) R .R r (Z Z )

Nếu cho 2 giá trị điện trở này bằng nhau thì tại giá trị đó, ta sẽ thu được R
Ptg
và P
Rmax
.
2 2 2
0 0 0 Rmax
Rmax Rmax 0
2 2 2 2 2 2
Ptg Ptg L C Ptg L C Ptg L C
U U U
X X 2X P
P P 2X
R .R r (Z Z ) R (Z Z ) R (Z Z )

Nói chung là tuỳ theo từng người sẽ có cách nhớ khác nhau: hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua « chứng
minh nhanh ». Nhưng theo mình thì mọi người làm nhiều bài liên quan thì có thể nhớ được trực tiếp luôn.


22
L

22
22
max 0
0
0
1 1 1
.
sin
1
C RL
RL
R RL
L
C L C
L
L
C
U U U
UU
U U U
RZ
U U U
U R Z Z
RZ
Z
ZNhóm công thức hệ quả:


12
,
lần lượt là độ lệch pha giữa u và i trong 2 trường hợp trên. Khi đó, ta có:

12
C Cmax 1 0 Cmax 2 0 Cmax
U U .cos( ) U .cos( ) U .cos
2
,
với
0
được xác định bởi:
0
L
R
tan
Z
(Nghĩ rằng: Z
C
nằm ở dưới giản đồ vecto nên xuất hiện dấu « - »)
Ngoài ra:
12
0
2
,
12
0
CC
C
2

L
được xác định bởi:
22
C
L0
C
RZ
Z
Z

2) Thay đổi L để U
L
đạt cực đại

+) Điều đầu tiên là mình khuyên nên tận dụng giản đồ vecto.
Hình bên cạnh chính là giản đồ vecto cho bài toán này.
+) Để ghi nhớ giản đồ vecto này thì chỉ cần nhớ một điều
duy nhất
RC
UU
.
+) Tóm lại: “Thay đổi L để U
L
đạt cực đại thì
RC
UU

Và từ đây một loạt các công thức nảy sinh.

Nhóm công thức nền, hay được sử dụng:


Nhóm công thức hệ quả:

2
2
2
.( )
.( )
LC
C L C
L L C
L
C
ZZ
R Z Z Z
Z Z Z Z
Z
Z
ZRCông thức mở rộng, bài toán 2 giá trị:
Đầu tiên ta phải để ý đến một công thức rất « đẹp »:
L Lmax 0
U U .cos( )
. Hãy xem giá trị
0
ở giản đồ vecto trên.
Xét bài toán: Thay đổi L nhận thấy có 2 giá trị
1 2 L1 L2

vị về công thức điện xoay chiều sẽ được
đề cập ở phần sau.

22
max
22
4
2
4
2
LL
RC C
LL
Z Z R
UR
UZ
Z Z R

22
max
22
4
2
4
2
CC
RL L

+) Nhóm công thức hệ quả và bài toán 2 giá trị:

Nói là hệ quả tuy nhiên các công thức này sẽ cùng nhau xây dựng nên các điều thú vị về công thức điện
xoay chiều sẽ được đề cập ở phần sau. 2
0
max
0
0
12
0
.( ) ( : )
tan

0
0
12
0
.( ) ( : )
tan
tan
2
tan2
1
2
L L C L C
LC
L
L
RL
LC
C
C
L
R Z Z Z ñeå yù Z Z
ZZ
R
RZ
UZ
UR U U
U
R Z Z
R
Z

nên
chòhailấychồngluôn

Chị hai lười = C2L = 2LC
Thi = Trử (-)
Chắc rồi cũng rớt = CRCR=
22
CR

Nên = Trên (Phân số = Tử trên mẫu)
Chị hai lấy chồng ln =
22
C2LCL 2L C

^-^ ^-^
(Z trên được gọi là Z “tồ”, Z dưới mình ghi 4 phẩy để tránh nhầm lẫn, chứ
còn sách của thây Bien chỉ 1 phẩy thơi.)







4) Phương pháp đánh giá loại hàm số giải bài toán cực trị điện xoay chiều
Tài liệu được viết bởi thầy Trương Văn Thanh (trường Nguyễn Bỉnh Khiêm) bằng ppt.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status