Tích hợp kiến thức liên môn vào dạy học văn học dân gian lớp 6 - Pdf 28

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP : DẠY HỌC VĂN HỌC DÂN GIAN LỚP 6
Tên dự án Tích hợp kiến thức liên môn vào dạy học Văn học dân gian lớp 6
Nhóm thiết kế
1. Nguyễn Thị Chi Mai
2. Trịnh Thị Thủy
Đơn vị Trường THCS Nguyễn Trường Tộ - Đống Đa – Hà Nội
TỔNG QUAN
Tên dự án Vận dụng kiến thức liên môn
vào dạy học Văn học dân gian lớp 6
Ý tưởng
dự án
Trong môn Ngữ văn, Văn học dân gian là một bộ phận rất quan trọng, được đưa
vào đầu chương trình mỗi cấp học. Tìm hiểu văn học dân gian, học sinh không chỉ
khám phá được cái hay, cái đẹp của sáng tác nghệ thuật ngôn từ, mà còn thu thập
được vốn hiểu biết về văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, nếp sinh hoạt dân gian
của dân tộc.
Tuy nhiên, do đặc thù riêng của bộ phận này - những sáng tác có khoảng cách khá
xa so với thực tế, chứa đựng những tư duy, quan niệm thẩm mĩ của người xưa trong
khi tâm lí, tính cách con người; năng lực tư duy của học sinh ngày càng hiện đại
(bởi xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa) dẫn đến việc tìm hiểu, khám phá vẻ
đẹp của những trang văn học dân gian mộc mạc, giản dị gặp nhiều bất cập. Bên
cạnh đó, trong đời sống xã hội hiện nay, các hình thức diễn xướng dân gian cũng
mai một, khiến học sinh không cảm nhận được giá trị đặc trưng của loại hình văn
học này. Tình trạng học sinh không tha thiết với văn học dân gian - loại hình văn
học hư cấu để tìm đến những giá trị sát thực hơn, thu hút hơn như truyện tranh,
phim hoạt hình…ngày càng phổ biến.
Thực tế trong chương trình lớp 6, ở các bộ môn như Sử, Giáo dục công dân …có
rất nhiều bài có giá trị hỗ trợ lớn cho việc giảng dạy văn học dân gian sống động
nhưng những kiến thức ấy lại được giảng dạy đơn lẻ, khô cứng khiến cho chương
trình học chồng chéo, nặng nề, lại không bồi dưỡng được năng lực cho học sinh. Rõ
ràng rất cần phối kết hợp các đơn vị kiến thức đó lại, để việc giảng dạy văn học dân

truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cười.
- Giải thích nguồn gốc nòi
giống; tục lệ thờ cúng tổ tiên,
làm bánh chưng, bánh giày.
- Đề cao vai trò của lao động,
của nghề nông.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt
xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ
và khát vọng của người Việt
cổ trong việc chế ngự thiên
tai lũ lụt.
- Những sự kiện và di tích
phản ánh lịch sử đấu tranh
giữ nước của ông cha ta được
kể trong một tác phẩm truyền
thuyết.
- Đặc điểm của các kiểu nhân
vật trong truyện cổ tích.
- Quan niệm nhân dân về
công lí xã hội, mục đích của
tài năng nghệ thuật và ước
mơ về những khả năng kì
diệu của con người.
- Đặc điểm của nhân vật, sự
kiện, cốt truyện và tính triết
lý cùng tình huống bất ngờ,
- HS hiểu bước đầu về
khái niệm và đặc điểm các
thể loại: truyền thuyết, cổ

- HS hình thành tấm lòng
yêu thương mọi người đặc
biệt là những người nghèo
khổ, căm ghét những kẻ
tham lam, ác độc.
- HS nhận ra ý nghĩa giáo
huấn sâu sắc của truyện
hài hước độc đáo trong một
tác phẩm ngụ ngôn.
- Đặc điểm của nhân vật, sự
kiện, cốt truyện, cách kể
chuyện hài hước đem đến
tiếng cười phê phán nhẹ
nhàng.
Môn Lịch sử :
- Quá trình hình thành và
phát triển của nước Văn
Lang, nước Âu Lạc.
- Sự ra đời nghề nông trồng lúa
nước của người Việt cổ .
- Thời Bắc thuộc và các cuộc
đấu tranh giành độc lập .
Môn Giáo dục công dân
- Tích cực tự giác trong các
hoạt động tập thể và trong
hoạt động xã hội
ngụ ngôn.

- HS nhận ra ý nghĩa giáo
huấn sâu sắc trong tiếng

ảnh, phần mềm trình
chiếu, phần mềm
chỉnh sửa ảnh chỉnh
sửa video để tạo ra
sản phẩm điện tử để
thuyết phục khán giả.
- HS sẽ được rèn
luyện kỹ năng làm
việc nhóm, kỹ năng
giao tiếp hiệu quả
thông qua thực hiện
dự án
GV sẽ hướng dẫn học sinh sử
dụng các thiết bị số bằng
cách hướng dẫn HS tìm hiểu
qua mạng internet và qua tài
liệu tham khảo.
- GV hướng dẫn HS làm việc
nhóm hiệu quả và thuyết
trình hiệu quả.
- HS sẽ tạo bài thuyết trình
điện tử hiệu quả và được
đánh giá bằng Phiếu đánh
giá bài thuyết trình.
- HS sẽ tạo bài báo cáo khoa
học và được đánh giá bằng
phiếu đánh giá bài báo cáo.
- HS sẽ biết cách làm việc
nhóm hiệu quả và được đánh
giá thông qua Phiếu đánh

sản phẩm yêu cầu, và được
đánh giá bởi Phiếu đánh giá
sản phẩm.
Kĩ năng nghề
nghiệp và kĩ
năng quản lý
bản thân
- HS thể hiện vai trò
lãnh đạo tích cực
thông qua kỹ năng
giao tiếp và giải quyết
vấn đề, góp phần đạt
được mục tiêu. -
HS giúp những người
khác cùng nhóm tập
trung vào công việc,
phân phối các nhiệm
vụ và trách nhiệm
hiệu quả và giám sát
tiến độ nhóm hướng
tới mục tiêu mà không
phá hoại những nỗ lực
của những người
khác.
- GV sẽ yêu cầu học sinh
liên tục hoàn thiện nhật ký
hoạt động để giám sát sự
tham gia của họ trong dự án.
- GV sẽ kiểm tra nhật ký
hoạt động này định kỳ để

Cuối tuần 5
Người đánh giá Giáo viên + Học sinh
Tiêu chí đánh
giá và phản hồi
Đánh giá Khảo sát:
- Phiếu điều tra nhu cầu
học tập của học sinh.
- Bảng K-W-L
X Giao tiếp bằng viết
Phiếu đánh giá bài báo cáo
X
Tư duy phản biện & giải
quyết vấn đề:
Phiếu đánh giá sản
phẩm
X Loại khác:
- Phiếu đánh giá nhật ký
hoạt động
- Phiếu học tập định hướng
X
Giao tiếp bằng lời:
Phiếu đánh giá bài
thuyết trình
X
Phản hồi Khảo sát:
Phản hồi dự án học tập
X
Nhật ký hoạt động học
sinh
X

- Nội dung: Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

Tiết 5

Tiết 6
- Ý nghĩa: Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử.
2. Tìm hiểu chi tiết những nội dung trên trong các truyền thuyết:
* Cốt lõi lịch sử:
- Thời kì dựng nước:
+ Con rồng cháu Tiên
+ Bánh chưng bánh giầy
- Thời kì giữ nước:
+ Thánh Gióng
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Sự tích Hồ Gươm.
* Yếu tố hoang đường kì ảo
* Thái độ đánh giá của nhân dân với các nhân vật và sự kiện lịch sử được kể.
- Cảm nhận nội dung, ý nghĩa của một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn
bản.
- Các nhóm tiến hành thảo luận để tìm hiểu các nội dung cần đạt về truyền thuyết.
Sau khi kết thúc buổi thảo luận, giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu thêm
trên mạng internet để bổ sung các thông tin cần thiết.
- Các nhóm thống nhất nội dung cần đạt về truyền thuyết.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả sau khi tìm hiểu.
Tiết 7,8
Tiết 9
Tiết 10
Chủ đề 2: Ước mơ về những phẩm chất và những giá trị tốt đẹp của con người

- Nghệ thuật: Cách nói ẩn dụ, ngụ ý.
- Ý nghĩa: Bài học khuyên nhủ, răn dạy con người trong cuộc sống.
Các nhóm tiến hành thảo luận để tìm hiểu các nội dung cần đạt về thể loại ngụ
ngôn. Sau khi kết thúc buổi thảo luận, giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu
thêm trên mạng internet để bổ sung các thông tin cần thiết.

- Các nhóm thống nhất nội dung cần đạt về thể loại ngụ ngôn.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả sau khi tìm hiểu.
Tiết 14
Tiết 15
Chủ đề 4: Tiếng cười nhẹ nhàng mà sâu sắc qua một số truyện cười
1. Giới thiệu khái quát về thể loại truyện cười
- Khái niệm
- Nội dung: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện
tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Nghệ thuật: Có yếu tố gây cười.
- Ýnghĩa: Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật
xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
2. Tìm hiểu chi tiết những nội dung trên phản ánh trong các truyện cười
- Nội dung: Hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Nghệ thuật: Yếu tố gây cười
- Ý nghĩa: Tiếng cười mua vui, phê phán nhẹ nhàng thói hư tật xấu trong xã hội.
- Các nhóm tiến hành thảo luận để tìm hiểu và thống nhất các nội dung cần đạt về
thể loại ngụ ngôn.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả sau khi tìm hiểu.
Tiết 16,17 Học sinh đi thực địa
- HS đi thăm Bảo tàng dân tộc học để tìm hiểu về lịch sử dân tộc.
- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị kế hoạch báo cáo kết quả thực hiện dự án.
Tiết 18
Tiết 19,20

trình.
Đóng vai người tham gia hoạt động ngoại khóa, đóng vai trò cổ động.
Phụ lục 1
BẢNG GHI CHÉP: BIẾT – THẮC MẮC – HIỂU
Họ và tên:………………………………………. ……………
Lớp: ………………………………………………………….
Trường: :………………………………………. ……………
Ghi lại những gì em biết về văn học dân gian. Sau đó viết ra những câu hỏi ngắn cho những
điều em muốn biết. Khi hoàn thành bài học, hãy ghi lại những gì em đã học được.
Những điều em đã Biết Những điều em Thắc mắc Những điều em Học được
……………………………
……………………………
……………………………
.…………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
.…………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………

……………………….…………
……………………….…………
…………………………………
……………………….…………
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………
……………………… ……
………………………………

những nhiệm vụ dự
án. Để người khác
phải làm công việc
của mình.
Có đóng góp rất
nhiều cho nhóm,
khuyến khích và
hỗ trợ tích cực
những người
khác trong nhóm
Là một thành
viên trong nhóm
mạnh mẽ, người
luôn cố gắng hết
sức.
Đôi khi một thành
viên trong nhóm yêu
cầu ai đó làm cái gì đó
cần thiết
Đôi khi chọn không
tham gia và không
hoàn thành nhiệm
vụ
10 8………… 9 7 0……………6
Độ tin cậy
và trách
nhiệm
chung
Luôn đúng giờ
trong các cuộc

được giao
Không làm theo các
nhiệm vụ được giao
và đôi khi còn phụ
thuộc vào thành viên
khác
Hiếm khi hoặc
không bao giờ theo
đuổi những nhiệm
vụ được giao. Phụ
thuộc vào những
thành viên khác để
làm các công việc.
10 8………… 9 7 0……………6
Lắng nghe,
đặt câu hỏi
và thảo
luận
Lắng nghe và
thảo luận tích
cực, đặt ra các
câu hỏi cho tất
cả các thành
viên trong nhóm
trong các cuộc
thảo luận trực
tiếp và giúp
nhóm trong việc
đạt được sự
đồng thuận

gia vào các cuộc
thảo luận nhóm.
Bảo vệ hoặc suy
nghĩ lại ý tưởng
liên quan đến
mục tiêu dự án
của nhóm
các thông tin và ý
tưởng hữu ích khi
tham gia các
cuộc thảo luận
thông tin và ý tưởng
hữu ích khi tham gia
vào các cuộc thảo luận
nhóm
thông tin hữu ích
hay ý tưởng khi
tham gia vào các
cuộc thảo luận
nhóm.
10 8………… 9 7 0……………6
Giải quyết
vấn đề
Tích cực tìm
kiếm và đề xuất
các giải pháp
cho vấn đề
Các giải pháp đã
được cải tiến bởi
những người

mục tiêu chung và
có khó khăn trong
việc cùng làm với
người khác trong
nhóm
Luôn luôn có
một thái độ tích
cực về công việc
của mình và
công việc của
người khác
thường có một
thái độ tích cực
về công việc của
mình và công
việc của người
khác
Đôi khi công khai
quan trọng hóa nhiệm
vụ và công việc của
các thành viên khác
trong nhóm
Thường tiêu cực và
công khai quan
trọng hóa nhiệm vụ
hoặc công việc của
các thành viên khác
của nhóm
Tất cả các thành
viên trong nhóm

điểm, kỹ năng để
chia sẻ với các
đồng đội. Đã
hoàn thành hầu
hết công việc
được giao.
Thực hiện một số
nhiệm vụ được giao
và đóng góp một phần
nhỏ kiến thức, quan
điểm và kỹ năng để
chia sẻ với các đồng
đội. Hoàn thành một
số công việc được
giao.
Không thực hiện
bất kỳ nhiệm vụ nào
nhóm giao và
không có đóng góp
kiến thức, ý kiến
hoặc kỹ năng để
chia sẻ với các đồng
đội. Ỷ lại người
khác.
10 8………… 9 7 0……………6
Điểm
Tổng
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VIẾT BÀI BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Họ và tên __________________Lớp___________ Ngày: ____________ Năm__________
Tiêu chí Xuất sắc Tốt Trung bình Yếu

hầu hết các câu
hỏi đã trả lời với
chỉ 1 câu hỏi
Một hoặc nhiều
chủ đề chưa giải
quyết
10 8………… 9 7 0……………6
Chất lượng
thông tin
Thông tin rõ ràng
liên quan đến chủ
đề chính. Nó bao
gồm một số chi
tiết hỗ trợ
và/hoặc ví dụ
kèm theo.
Thông tin rõ ràng
liên quan đến chủ
đề chính. Nó cung
cấp 1 – 2 chi tiết
hỗ trợ và/ hoặc ví
dụ kèm theo
Thông tin rõ ràng
liên quan đến chủ
đề chính. Không
có chi tiết và/ hoặc
các ví dụ được
đưa ra
Thông tin có ít
hoặc không liên

gàng, chính xác
và tăng sự hiểu
của người đọc về
chủ đề
Sơ đồ và hình
minh họa là chính
xác và đôi khi
cung cấp thêm sự
hiểu biết cho người
đọc về chủ đề này
Sơ đồ và hình
minh họa là gọn,
chính xác và đôi
khi cung cấp thêm
sự hiểu biết về chủ
đề cho người đọc.
Sơ đồ và hình
minh họa không
chính xác hoặc
không cung cấp
thêm sự hiểu biết
cho người đọc về
chủ đề
10 8………… 9 7 0……………6
Chính tả Không có lỗi về
ngữ pháp, chính
tả hoặc lỗi chấm
câu
Hầu như không có
lỗi ngữ pháp, chính

Đóng góp Nhật ký mô tả rất
rõ ràng những
đóng góp của bạn
cho nhóm
Nhật ký mô tả
tương đối rõ
những đóng góp
của bạn cho nhóm
Nhật ký mô tả chưa
đầy đủ những đóng
góp của bạn cho
nhóm
Nhật ký thể hiện
rất ít sự đóng
góp của bạn cho
nhóm
10 8………… 9 7 0……………6
Ý tưởng thiết
kế
Hồ sơ chi tiết và
kỹ lưỡng kế hoạch
dự án; Giúp người
đọc có thể làm
được bản sao kế
hoạch dự án như
bạn
Hầu hết các chi
tiết của kế hoạch
dự án được mô tả;
Giúp người đọc

số chi tiết về cách
xây dựng và sửa
đổi
Mô tả rất sơ sài
cách xây dựng
dự án và sửa đổi
10 8………… 9 7 0……………6
Phản hồi Nhật ký hoạt động
chỉ ra rõ ràng về
cái đã làm được,
cái chưa làm được
và phản hồi của cá
nhân bạn
Nhật ký hoạt
động chỉ ra tương
đối rõ ràng về cái
đã làm được, cái
chưa làm được và
phản hồi của cá
nhân bạn
Nhật ký hoạt động
chỉ ra được một số
cái đã làm được,
cái chưa làm được
và phản hồi của cá
nhân bạn
Nhật ký hoạt
động mô tả một
cách mơ hồ hoặc
chưa hoàn thành

dễ để đọc
51% - 65% các
buổi làm việc
nhóm có ngày và
dễ để đọc
Dưới 50% các
buổi làm việc
nhóm có ngày
và dễ để đọc
10 8………… 9 7 0……………6
Điểm
Tổng
Phụ lục 5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH
Tiêu chí Xuất sắc Tốt Trung bình Yếu
Nội dung kiến
thức
Thông tin đầy
đủ và chi tiết,
làm tăng sự hiểu
biết của khán giả
về chủ đề trình
bày
Thông tin khá đầy
đủ và chi tiết, làm
tăng sự hiểu biết
của khán giả về
chủ đề này ít nhất
ở một mức độ nào
đó

đề này, có một số
sai sót.
Trình bày không
thể hiện được
luận điểm chính
rõ ràng và thuyết
phục. Trình bày
thể hiện sự hiểu
biết hạn chế về
chủ đề
10 8………… 9 7 0……………6
Bố cục và từ
vựng
Trình bày bài
thuyết trình rõ
ràng, có trình tự
với cách chuyển
ý phù hợp.
Người nói thể
hiện vốn từ
phong phú và
phù hợp với chủ
đề.
Trình bày các ý rõ
ràng, có trình tự
nhưng mạch văn
và cách chuyển ý
chưa thông suốt.
Từ vựng hợp lý
với chủ đề. Có một

Sử dụng đồ dùng
trực quan đúng lúc
gắn với bài thuyết
trình nhưng chưa
thật rõ ràng và
chính xác.
Sử dụng đồ dùng
trực quan chưa
đúng lúc, ít nâng
cao sự hiểu biết
của khán giả hoặc
tương đối khó
hiểu.
Đồ dùng trực
quan không phù
hợp với nội dung
thuyết trình hoặc
không sử dụng đồ
dùng trực quan.
10 8………… 9 7 0……………6
Giao tiếp bằng
mắt
Giao tiếp bằng
mắt có hiệu quả
trong suốt thời
gian thuyết trình
để thu hút sự
chú ý của khán
giả
Giao tiếp bằng mắt

phản ứng nhanh
khi nói lỗi.
Sáng tạo nhưng
không nhiều.
Người trình bày
làm chủ được chủ
đề nhưng dường
như hơi lo lắng.
Sử dụng ngôn ngữ
cơ thể khá tốt
nhưng vẫn hơi
cứng nhắc.
đều, bị ngắt
quãng.
Thiếu sự sáng tạo.
Người trình bày
không hoàn toàn
chắc chắn về chủ
đề nhưng dường
như lo lắng.
Sử dụng ngôn
ngữ cơ thể hạn
chế.
được giọng nói và
nhịp độ, gặp khó
khăn trong diễn
đạt.
Không sáng tạo.
Người trình bày
lo lắng và không

đổi (đính kèm trang/ngày)
Phản hồi sau mỗi cuộc làm việc
nhóm (thất vọng, hưng phấn vv…)
Phụ lục 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status