Nghiên cứu ảnh hưởng của Enso tới mưa gió mùa mùa hè trên lãnh thổ Việt Nam - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***************
Nguyễn Thị Lan
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO TỚI MƢA GIÓ MÙA
MÙA HÈ TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi từ lúc bắt đầu thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và các cán bộ trong khoa Khí tượng –
Thủy văn- Hải dương học cùng các cán bộ Phòng sau đại học, trường Đại học Khoa
học Tự nhiên đã cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên môn quý giá, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Viện Khoa học Khí tượng thủy
văn và môi trường, đặc biệt là các anh chị và các bạn đồng nghiệp trong Trung tâm
nghiên cứu Biển và tương tác Biển- Khí quyển đã cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm
và tạo điều kiện về thời gian cho tôi tham gia học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Trong quá trình thực hiện, luận văn không tránh khỏi có nhiều thiếu sót, vì vậy,
tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, các anh chị và các bạn đồng nghiệp để
luận văn có thể hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Học viên Nguyễn Thị Lan
i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG I: TỔNGQUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ENSO VÀ ẢNH
HƢỞNG CỦA ENSO 4

3.4.4. Đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè La Nina suy yếu 80
KẾT LUẬN 84
KIẾN NGHỊ 85
Tài liệu tiếng Việt 86
Tài liệu tiếng Anh 87
PHẦN PHỤ LỤC 90

iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Từ gốc
Ý nghĩa
AIMR (AIRI)
All-India Monsoon Rainfall
(All Indian Rainfall Index)
Chỉ số mưa gió mùa toàn Ấn
Độ
ATL3I
Atlantic index
Chỉ số hoàn lưu khu vực Đại
Tây Dương
AUSMI
Australian Summer Monsoon

Nam Á
DU2
(SEAMI),(MCI2)
The difference between the
westerly zonal wind
anomalies averaged over two
regions
Chỉ số hoàn lưu vĩ hướng
Đông Nam Á
EAMI
East Asian Monsoon Index
Chỉ số gió mùa khu vực
Đông Á
EASMI
East Asian Summer
Monsoon Index
Chỉ số gió mùa mùa hè khu
vực Đông Á
ENSO
El Nino-Southern Oscillation
Hiện tượng El Nino và dao
động nam
ESMI
East Asian subtropical
summer monsoon index
Chỉ số gió mùa mùa hè khu
vực cận nhiệt đới Đông Á
IMI
The Indian summer Monsoon
Index

Monsoon Hadley Circulation
Index
Chỉ số hoàn lưu gió mùa
Hadley
NOAA
National Oceanic and
Atmospheric Administration
Cục quản lý Đại dương và
Khí quyển Quốc gia Hoa Kỳ
OLR
Outgoing Longwave
Radiation
Bức xạ phát xạ sóng dài
ORLI
Outgoing Longwave
Radiation Index
Chỉ số bức xạ phát xạ sóng
dài
RM1
Rain Monsoon index
Chỉ số mưa khu vực Ấn Độ
mở rộng
RM2(EAMI)
Regional Monsoon Index
(East Asian Monsoon Index)
Chỉ số gió mùa khu vực
Đông Á
SCSSM
South China Sea Summer
Monsoon

Chỉ số hoàn lưu gió mùa khu
vực Vịnh Bengal

UEOF1

The first Empirical
OrthogonalFunction mode of
Chỉ số hoàn lưu khu vực
Đông Á
v
Ký hiệu viết tắt
Từ gốc
Ý nghĩa
the 850 hPa zonal wind
WMO - UNEP -
ICSU -
UNESCO
World Meteorological
Oganization - United Nations
Environment Programme -
International Council for
Science - United Nations
Educational, Scientific and
Cultural Organization
Tổ chức Khí tượng thế giới
– Chương trình Môi trường
của Liên hợp quốc – Hội
đồng Khoa học quốc tế - Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hoá của Liên Hợp Quốc

Bảng 2.7: Kết quả phân loại các mùa gió mùa mùa hè La Nina 34
Bảng 3.1: Kết quả tính toán chuẩn sai các đặc trưng gió mùa đối với nhóm mùa
gió mùa mùa hè El Nino phát triển 54
Bảng 3.2: Kết quả tính toán chuẩn sai các đặc trưng gió mùa đối với nhóm mùa
gió mùa mùa hè El Nino suy yếu 57
Bảng 3.3: Kết quả tính toán các đặc trưng gió mùa đối với nhóm mùa gió mùa
mùa hè La Nina phát triển 60
Bảng 3.4: Kết quả tính toán các đặc trưng gió mùa đối với nhóm mùa gió mùa
mùa hè La Nina suy yếu 63
Bảng 3.5: Chuẩn sai các đặc trưng trung bình theo từng nhóm 64
mùa gió mùa mùa hè 64
Bảng 3.6: Giá trị chuẩn sai lượng mưa và chuẩn sai tỷ chuẩn lượng mưa gió mùa
mùa hè đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè El Nino phát triển 67
Bảng 3.7: Giá trị chuẩn sai lượng mưa và chuẩn sai tỷ chuẩn lượng mưa gió mùa
mùa hè đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè El Nino suy yếu 72
Bảng 3.8: Giá trị chuẩn sai lượng mưa và chuẩn sai tỷ chuẩn lượng mưa gió mùa
mùa hè đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè La Nina phát triển 77
Bảng 3.9: Giá trị chuẩn sai lượng mưa và chuẩn sai tỷ chuẩn lượng mưa gió mùa
mùa hè đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè La Nina suy yếu 80 vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ hoàn lưu Walker 6
Hình 1.2: Giới hạn các khu vực Nino 6
Hình 2.1: Vị trí các trạm khí tượng sử dụng trong nghiên cứu 25
Hình 2.2: Biến trình dị thường nhiệt độ bề mặt nước biển khu vực Nino 3 (a) và
khu vực Nino 3.4 (b) 30
Hình 2.3: Sơ đồ khu vực tính chỉ số gió mùa SCSSM 38
Hình 3.1: Xu thế biến động thời gian kéo dài các đợt El Nino (a) và La Nina (b)

Hình 3.22: Chuẩn sai thời gian kéo dài các mùa gió mùa mùa hè La Nina 58
phát triển 58
Hình 3.23: Chuẩn sai số nhịp các mùa gió mùa mùa hè La Nina phát triển 59
Hình 3.24: Chuẩn sai cường độ các mùa gió mùa mùa hè La Nina phát triển 59
Hình 3.25: Chuẩn sai ngày bắt đầu (a) và ngày kết thúc(b) mùa gió mùa mùa hè
La Nina suy yếu 61
Hình 3.26: Chuẩn sai thời gian kéo dài các mùa gió mùa mùa hè La Nina suy yếu
61
Hình 3.27: Chuẩn sai số nhịp các mùa gió mùa mùa hè La Nina suy yếu 62
Hình 3.28: Chuẩn sai cường độ các mùa gió mùa mùa hè La Nina suy yếu 62
Hình 3.29: Chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè El Nino 68
phát triển 68
Hình 3.30: Phân bố chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 69
El Nino phát triển 69
Hình 3.31: Phân bố chuẩn sai tỷ chuẩn lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa
mùa hè El Nino phát triển 70
Hình 3.32: Chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè El Nino 73
suy yếu 73
Hình 3.33: Phân bố chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 74
El Nino suy yếu 74
Hình 3.34: Phân bố tỷ chuẩn lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 75
El Nino suy yếu 75
Hình 3.35: Chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 76
La Nina phát triển 76
Hình 3.36: Phân bố chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 78
ix
La Nina phát triển 78
Hình 3.37: Phân bố tỷ chuẩn lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè 79
La Nina phát triển 79
Hình 3.38: Chuẩn sai lượng mưa đối với nhóm mùa gió mùa mùa hè La Nina 81

bờ Tây của Nam Mỹ và cận nhiệt đới Bắc Mỹ mưa nhiều và ẩm ướt hơn bình thường,
trong khi đó, ở miền Tây Thái Bình Dương và các vùng lân cận, sự phát triển của đối
lưu và mây mưa bị hạn chế do đó xảy ra điều kiện khô hạn hơn bình thường, các hoạt
động giông, bão, mưa giảm hẳn. ENSO là một trong những hiện tượng được coi là gây
nhiều hậu quả kinh tế xã hội ở nhiều vùng trên trái đất, do đó,cơ chế hoạt động và
những ảnh hưởng của ENSO đang là vấn đề được các nhà khoa học quan tâm nghiên
cứu.
Việt Nam là một nước thuộc vùng Đông Nam Á, lãnh thổ hẹp ngang kéo dài từ
bắc tới nam trên 15 vĩ độ, toàn bộ phía đông và phía nam giáp biển, phía tây Việt Nam
là lục địa Miến Điện, Ấn Độ, Ả Rập, phía bắc là lục địa Trung Quốc và Siberia, lại
nằm trong khu vực nội chí tuyến của Bắc bán cầu. Nằm ở vị trí đặc biệt, khí hậu Việt
Nam mang nhiều nét độc đáo, hầu như không so sánh được với bất cứ một nơi nào
khác trên thế giới. Một mặt, đó là những điều kiện hành tinh do chế độ mặt trời khu
vực nội chí tuyến quyết định, mặt khác, đó là khu vực chịu tác động mạnh mẽ của
hoàn lưu gió mùa. Cả hai nguyên nhân kết hợp với nhau trong điều kiện phức tạp về
địa lý đã dẫn tới những hệ quả vô cùng đặc sắc trong chế độ thời tiết.
2
Ở nước ta, hoàn lưu gió mùa lấn át một cách rõ rệt hoàn lưu tín phong, nhưng ở
từng lúc, từng nơi, tín phong vẫn phát huy một phần tác dụng nào đó, tham gia vào
hoàn lưu gió mùa. Kết quả là xuất hiện một cơ chế hoàn lưu vừa phản ánh những quy
luật chung của hành tinh, vừa có tính chất địa phương. Chịu tác động của nhiều hoàn
lưu, dòng ẩm từ các trung tâm tác động khác nhau, hằng năm ở Việt Nam tồn tại hai
chế độ gió: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè. Hoàn lưu gió mùa mùa hè chịu sự
chi phối của các trung tâm tác động chính bao gồm: áp cao cận nhiệt đới Nam Ấn Độ
Dương, áp thấp Ấn Độ-Miến Điện, áp thấp gió mùa Vịnh Bengal, áp cao cận nhiệt Bắc
Thái Bình Dương, áp cao Châu Úc (Nam Bán Cầu). Do đó, hoàn lưu gió mùa mùa hè
ở Việt Nam cần được xét đến trong toàn bộ cơ chế phức tạp, không phải chỉ có những
nguyên nhân nhiệt lực mà còn có cả nguyên nhân động lực, không phải chỉ có những
yếu tố khu vực mà còn cả những yếu tố hành tinh, không phải chỉ có một cơ chế tác
động riêng lẻ mà có nhiều cơ chế góp phần tạo thành những hệ quả khí hậu làm sai

mùa và mưa gió mùa mùa hè, luận văn lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của
ENSO tới mưa gió mùa mùa hè trên lãnh thổ Việt Nam”. Mục tiêu của luận văn là
nghiên cứu ảnh hưởng của ENSO tới hoạt động của gió mùa mùa hè và mưa gió mùa
mùa hè thông qua những đặc điểm như ngày mở đầu, ngày kết thúc, cường độ, số nhịp
gió mùa dựa trên việc tính toán các chỉ số và phân tích đánh giá ảnh hưởng của ENSO
tới gió mùa mùa hè và mưa gió mùa mùa hè.
Cấu trúc của luận văn bao gồm 3 chương:
 Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu và ảnh hưởng của ENSO
 Chương 2: Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu
 Chương 3: Ảnh hưởng của ENSO tới gió mùa mùa hè và mưa gió mùa
mùa hè ở Việt Nam
4
CHƢƠNG I: TỔNGQUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ENSO VÀ ẢNH
HƢỞNG CỦA ENSO
1.1. Những nghiên cứu trên thế giớivề ENSO và ảnh hƣởng của ENSO
Nguyên nhân hình thành, cơ chế hoạt động của ENSO đã được các nhà khoa
học nghiên cứu từ rất sớm. Ngay từ thập kỷ 20 của thế kỷ trước, Gibert Walker đã
nhận thấy có sự liên quan giữa khí áp ở phía Tây và phía Đông Thái Bình Dương,
đồng thời nhận thấy hiện tượng hạn hán ở khu vực Indonesia, Australia, Ấn Độ và mùa
đông Bắc Mỹ ấm hơn bình thường khi khí áp ở bờ Đông Thái Bình Dương giảm. Tuy
nhiên, do điều kiện thiếu thốn về số liệu cũng như hạn chế về khoa học công nghệ nên
lúc bấy giờ, các nhà khoa học chưa thể làm rõ được mối liên hệ này.
Khoảng 4 thập kỉ sau đó, những nghiên cứu về nguyên nhân hình thành ENSO
do cơ chế hoàn lưu đã bước đầu được nghiên cứu. Vào giữa những năm 1960, từ
những số liệu thu thập được nhà khoa học Jakob Bjerknes nhận thấy thông thường khí
áp phía Đông cao hơn phía Tây Thái Bình Dương, do đó dòng tín phong ở khu vực
xích đạo thổi từ Đông sang Tây. Khi tín phong mạnh, nước tương đối lạnh có nguồn
gốc nước trồi ở xích đạo thuộc bờ biển Nam Mỹ được hình thành bởi áp lực của gió
Đông lên bề mặt đại dương, mở rộng về phía Tây tới trung tâm Thái Bình Dương. Sự
chênh lệch khí áp giữa Đông (cao) và Tây (thấp) và nhiệt độ giữa Đông (thấp) và Tây

đã xác định được những vùng cán cân nhiệt cao và gọi đó là những “vùng hoạt nhiệt”
hoặc những “ổ tương tác đại dương -khí quyển”. Khái niệm về vùng hoạt nhiệt này
giúp lựa chọn hướng nghiên cứu trong lĩnh vực tương tác đại dương - khí quyển phạm
vi lớn: chỉ số chính ảnh hưởng của đại dương lên hoàn lưu khí quyển và thời tiết có thể
là những dị thường của nhiệt độ nước biển, nhờ nó có sự phân bố lại các dòng chảy,
tạo thành những nét chung trường nhiệt của đại dương. Hiện nay, nhiều chỉ số ENSO
được tính toán thông qua trị số chuẩn sai nhiệt độ bề mặt nước biển tại bốn khu vực
(được gọi là các khu vực Nino), bao gồm: khu vực Nino 1+2 (0-10°S, 90-80°W);khu
vực Nino 3(5°N-5°S, 150-90°W); khu vực Nino 4 (5°N-5°S, 160°E-150°W)và khu
vực Nino 3.4(5°N-5°S, 170°E-150°W) [52] (Hình 1.2).
Ngoài chuẩn sai nhiệt độ bề mặt nước biển khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương
(SSTA) và chỉ số dao động nam (SOI), ENSO còn được thể hiện qua nhiều đặc trưng
khí tượng hải văn khác như gió ở các tầng, bức xạ sóng dài, khí áp, mực nước
biển, Do đó, diễn biến của những đặc trưng này cũng có thể phản ánh ở mức độ nhất
định diễn biến của hiện tượng ENSO và cũng thường được sử dụng như một chỉ tiêu
hỗ trợ khi phân tích hiện tượng này. Do hiện tượng ENSO được biểu hiện qua nhiều
đặc trưng khí tượng và hải văn không hoàn toàn đồng pha với nhau, do đó các nhà
khoa học đã đưa ra ý tưởng xây dựng những chỉ số tổng hợp bao gồm nhiều đặc trưng
khác nhau được liên kết với nhau bằng một cơ cấu nào đó để có thể phản ánh được đầy
đủ hơn diễn biến thực của nó[19].
Năm 1999, chỉ số ENSO tổng hợp (MEI-Multivariate ENSO Index) bao gồm 6
tham biến: khí áp mặt biển, gió kinh hướng, gió vĩ hướng, nhiệt độ mặt nước biển,
nhiệt độ không khí và tỷ lệ mây tổng quan bao phủ bầu trời đã được đề xuất. Từ các
trường đặc trưng ban đầu, người ta chuẩn hóa theo tổng phương sai của mỗi trường,
xác định thành phần chính thứ nhất của ma trận hiệp phương sai của trường đã tổng
hợp, từ đó xác định giá trị của MEI. MEI có giá trị dương tương ứng với pha El Nino,
ngược lại, giá trị âm tương ứng với pha La Nina [34]. Một số chỉ số khác cũng được sử
dụng để đánh giá ENSO như: SSTA khu vực Ấn Độ Dương, chỉ số tín phong ở mực
850 hPa khu vực trung tâm Thái Bình Dương, chỉ số tín phong ở mực 850 hPa khu vực
Đông Thái Bình Dương, phát xạ sóng dài trong khu vực xích đạo giữa các kinh độ

nhất 6 tháng.Viện nghiên cứu Quốc tế về Khí hậu và Xã hội (International Research
Institute for Climate and Society, IRI) cũng sử dụng định nghĩa này, tuy nhiên
Trenberth cho rằng định nghĩa này cần được phát triển thêm[45].
Không sử dụng SST tại các khu vực Nino, cơ quan khí tượng Nhật Bản đưa ra
định nghĩa: đợt El Nino là thời kì có giá trị trung bình trượt 5 tháng của SSTA tại khu
vực (4°N-4°S, 150°W-90°W) vượt 0,5°C kéo dài 6 tháng trở lên. Cách xác định này đã
được nhiều tài liệu khác sử dụng nhưng thay bằng khu vực Nino 3, theo đó thời kì có
giá trị trung bình trượt 5 tháng của SSTA khu vực Nino 3 vượt ngưỡng ±0,5°C kéo dài
6 tháng trở lênđược coi là một đợt ENSO [6,19,52]. Cũng sử dụng định nghĩa của cơ
quan khí tượng Nhật Bản, nhưng có bổ sung, Pao-Shin Chu và Jianxin đưa ra cách xác
định: El Nino là thời kì có trung bình trượt 5 tháng của SSTA khu vực Nino 3 vượt
0,5°C kéo dài 6 tháng nhưng phải có ít nhất 1 tháng có SSTA vượt 1°C [40]. Trung
tâm Dự báo khí hậu Hoa Kỳ(CPC - Climate Prediction Center,
http://www.cpc.ncep.noaa.gov/products/analysis_monitoring/) sử dụng SSTA khu vực
Nino 3.4 để xác định ENSO theo mùa bằng cách tính trung bình trượt 3 tháng, trị số
này lớn hơn 0,5°C (kéo dài ít nhất 5 tháng) tương ứng với El Nino và nhỏ hơn 0,5°C
(kéo dài ít nhất 5 tháng) tương ứng với La Nina. Theo đó cách xác định cấp cường độ
của ENSO cũng được sử dụng: khi SSTA tại khu vực Nino 3.4 >1°C (<-1°C) tương
ứng với El Nino (La Nina) trung bình và khi SSTA > 1,5°C (<-1,5°C) tương ứng với
El Nino (La Nina) mạnh [19].
Ngoài phương pháp sử dụng SSTA, năm 2006, thông qua cuộc điều tra của Tổ
chức Khí tượng Thế giới (WMO) đối với các nước thành viên, Cục Khí tượng
Bangladesh đã đưa ra định nghĩa: El Nino, La Nina là thời kỳ liên tục kéo dài 3 tháng
trở lên có chỉ số SOI vượt ngưỡng ±5[53]. Trong khi đó, nhiều tài liệu của Úc đã lấy
giá trị 10 làm ngưỡng: SOI nhỏ hơn 10 tương ứng với El Nino và lớn hơn 10 tương
ứng với La Nina[19].
Các định nghĩa đã nêu sử dụng SST hoặc SOI để xác định pha ENSO, tuy nhiên,
diễn biến của SST không phải lúc nào cũng phù hợp với diễn biến của SOI,vì vậy, nếu
coi ENSO phải được thể hiện đồng thời ở cả đại dương và khí quyển thì đánh giá
ENSO cũng phải kết hợp hai chỉ số SSTA và SOI. Theo đó, năm 2000, Smith, C.A và

này với số liệu khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới được nhiều tác giả sử dụng [14,29].
Những ảnh hưởng của ENSO trước hết làm thay đổi cơ chế hoàn lưu. Theo
Ropelewski và Helpert (1987), Ramusson và Wallace (1983), ENSO làm xáo trộn
hoàn lưu chung khí quyển và do đó làm rối các kiểu thời tiết. Trong các dòng hoàn lưu
thì gió mùa nói chung và gió mùa mùa hè nói riêng hình thành do hai nguyên nhân
chính: nguyên nhân động lực và nguyên nhân nhiệt lực. Nguyên nhân động lực thể
hiện ở sự dịch chuyển kinh hướng của các đới khí áp và gió theo mùa, phù hợp với cán
cân bức xạ mặt trời. Nguyên nhân nhiệt lực thể hiện ở sự phân bố không đều của nhiệt
độ giữa lục địa và đại dương trong hai mùa [50].Do đó, hoàn lưu gió mùa có liên quan
tới những tương tác giữa đại dương và khí quyển hay nói cách khác, có liên hệ với
ENSO.
9
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định có mối tương quan giữa gió mùa
mùa hè châu Á với hiện tượng ENSO. Tuy nhiên, tính biến động của gió mùa liên
quan tới ENSO lại mang tính địa phương rõ rệt [35]. Kết quả nghiên cứu mô phỏng
của Ju và Slingo (1994) cho thấy ảnh hưởng của El Nino đối với gió mùa quy mô hành
tinh biểu hiện qua sự chuyển động theo vĩ độ của dải hội tụ nhiệt đới trên Indonesia
trong mùa xuân ngay trước đó. Sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới gắn liền với dị
thường của nhiệt độ bề mặt nước biển (SST) ở Tây Bắc Thái Bình Dương. Joseph và
cộng sự (1994) đã cho thấy tương quan tốt giữa ngày mở đầu gió mùa mùa hè ở Kerala
và nam Ấn Độ với dị thường SST ở Tây Bắc Thái Bình Dương.
Nghiên cứu về khí hậu Việt Nam, tác giả Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc đã
khẳng định rằng gió mùa đóng vai trò rất quan trọng trong điều kiện khí hậu, nhất là
trong điều kiện khí hậu nhiệt đới vì những tác động đảo ngược với các quy luật địa đới.
Tuy nhiên, nghiên cứu về gió mùa thường chưa được chú ý đúng mức và đánh giá đầy
đủ trong các công trình khảo sát và phân tích- ứng dụng khí hậu từ xưa đến nay. Với
những công cụ và kho số liệu hiện nay, người ta đã có thể biểu thị cấu trúc, đặc điểm
diễn biến của gió mùa khu vực rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, một công cụ cổ
điển nhưng khá hiệu quả là việc xây dựng các chỉ số khí hậu nhằm thể hiện một cách

vực có lượng mưa mở rộng nêu trên. MHI cũng có liên hệ khá tốt với AIMR [30].
Một số chỉ số cho khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, Nam Mỹ, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương, cũng được nghiên cứu và áp dụng như các chỉ số WNPMI,
AUSMI, ZI, SSI1, GI, Tiếp đó, các tác giả đã đề cập một số chỉ số hoàn lưu cho
những khu vực khác nhau của gió mùa châu Á [23,48]. Khu vực Đông Nam Á có
phạm vi trải rộng theo hướng Đông-Tây, bao trùm cả phía Tây Thái Bình Dương, các
chỉ số gió mùa xây dựng cho khu vực này phải đảm bảo phản ánh được sự biến động
của gió mùa trên một phạm vi rộng lớn. Chỉ số hoàn lưu và đối lưu trên khu vực Đông
Nam Á được tính toán dựa trên kết quả phân tích mối quan hệ giữa các đặc trưng gió
mùa khu vực nghiên cứu (10-20°N, 115-140°E). Hai chỉ số được lựa chọn cho khu vực
này bao gồm: Chỉ số hoàn lưu MCI 2 được tính bằng hiệu thành phần gió vĩ hướng
mực 850 hPa trung bình của khu vực (5 - 15°N, 90 -130°E) và khu vực (22,5 - 32,5°N,
110 -140°E) tính trung bình cho mùa gió mùa từ tháng 6 tới tháng 9; Chỉ số đối lưu
được tính bằng chuẩn sai âm của bức xạ phát xạ sóng dàikhu vực (10-20°N, 115-
140°E) [23].Bảng 1.1 đưa ra một số chỉ số gió mùa cho các khu vực khác nhau.
Bảng 1.1: Một số chỉ số gió mùa
Chỉ số
Dạng chỉ số
Cách xác định
Áp dụng
Tác giả
AIMR(AIRI)
(All-India
Monsoon
Rainfall) or (All
Indian Rainfall
Index)
Mưa (Ấn
Độ)
Tổng lượng mưa gió mùa từ tháng 6

o
N, 110-140
o
E)

Wang et al
(2001)[48]
11
Chỉ số
Dạng chỉ số
Cách xác định
Áp dụng
Tác giả
AUSMI
(Australian
Summer
Monsoon Index)
Hoàn lưu vĩ
hướng
(Australia)
U850(0-10
o
S,120-150
o
E)

Wang et al
(2004)[46]
ATL3I (Atlantic
index)

o
E) và
(5
o
S-5
o
N,90-120
o
E))

Wang & Fan
(1999) [23]

WYI (Weber
and Yang Index)
Hoàn lưu vĩ
hướng(Nhiệt
đới châu Á)
U850-U200
(0-20
o
N, 40-110
o
E)

Weber & Yang
(1992)[49]
GI (Guo Index)
Hoàn lưu vĩ
hướng


Wang & Fan
(1999) [23]
U bengal (Gió vĩ
hƣớng trung
bình mực 850
hPa trên vịnh
Bengal)

Hoàn lưu
mực thấp
(Vịnh
Bengal)
U bengal= U850 (5-10°N, 90-100°E)
+ Trong hậu
(pentad – thời
kỳ 5 ngày liên
tiếp) bùng nổ, U
bengal>0
+ Trong 3 hậu
tiếp theo, bao
gồm cả hậu
bùng nổ, U
bengal phải
dương trong ít
nhất 3 hậu và
giá trị trung
bình hậu U
Bùi Minh Tuân,
Nguyễn Minh

(Đông Á)
EASMI=ΔSLP(10-50
o
N,110-160
o
E)

Guo (1983)[32]
ESMI
(East Asian
subtropical
summermonsoon
index)
Vận tải ẩm
(Cận nhiệt
đới Đông Á)
ESMI = Δ VQ
SC
(22,5-27,5
o
N,105-
120
o
E)-Δ VQ
NC
(35-40
o
N, 105-
115
o

E)-U200(25-
35
o
N, 110-150
o
E)

Lau et al
(2001)[36]
DU2
(SEAMI),
(MCI2) (The
difference
between
thewesterly
zonal
windanomalies
averaged over
two regions)
Hoàn lưu vĩ
hướng
(Đông Nam
Á)
U850(5-15
o
N, 90-130
o
E)-
U850(22.5-32.5
o

13
Chỉ số
Dạng chỉ số
Cách xác định
Áp dụng
Tác giả
China Sea
Summer
Monsoon)
hướng(Biển
Đông)
120°E)
đầu tiên sau
ngày 25/4 thỏa
mãn: (1)
SCSSM >0
trong hậu bùng
nổ, (2)Bốn hậu
tiếp theo, gồm
cả hậu bùng nổ,
SCSSM >0
trong ít nhất 3
hậu và SCSSM
trung bình 4 hậu
đó>1m/s
Ho, Y Zhang.
M.M. Lu,
(2004)[22,26]
SCSMI (South
China Sea

(17.25 – 22.25°N, 110-
120 °E)

Guihua Wang,
Chunzai Wang,
Rui Xin Huang
(2010) [31]
EASMI (East
Asian Summer
Monsoon Index)
Hoàn luu vĩ
hướng
(Đông Á)
U850(10-20
o
N, 100-150
o
E)-U850(25-
35
o
N, 100-150
o
E)

Quingyun
Zhang, Shiyang
Tao (1998)
Issm
(Subtropical
Summer

E))

Wang & Fan
(1999) [23]
MHI
(HSACELL)
(Monsoon
Hadley
Circulation
Index)
Hoàn lưu
kinh hướng
(Nam Á)
V850-V200
(10-30
o
N, 70-110
o
E)

Goswami et al
(1999)[30]
U
EOF1
(the first
Empirical
Hoàn
lưu(Đông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status