QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ CỤ THỂ VẬN DỤNG TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Pdf 28

ĐỀ CƯƠNG
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ CỤ THỂ VẬN DỤNG TRONG CÔNG CUỘC
ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở VIỆT NAM
A - ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự cần thiết phải đổi mới kinh tế ở Việt Nam và đổi mới dựa trên cơ sở vận
dụng quan điểm lịch sử cụ thể.
B - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I - Quan điểm lịch sử cụ thể
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2. Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật
3. Cơ sở khách quan của quan điểm lịch sử cụ thể
4. Không gian - thời gian.
5. Yêu cầu của quan điểm lịch sử cụ thể
II - Đổi mới kinh tế ở Việt Nam chính là quá trình xây dựng nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1. Sự đổi mới kinh tế ở Việt Nam
2. Thế nào là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
3. Tại sao phải vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể vào quá trình xây dựng
nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa.
III. Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa dưới góc nhìn của quan điểm lịch sử cụ thể.
1. Những điều kiện cụ thể ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
2. Thực trạng quá trình xây dựng nền KTTT định hướng XHCN ở Việt
Nam dưới tác độc của những điều kiện cụ thể.
KẾT LUẬN

1
A - ĐẶT VẤN ĐỀ
Bước vào thiên nhiên kỷ mới, con người ngày càng càng tiến lên trong công

là khách quan, nó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới, biểu hiện
trng các quá trình tự nhiên, xã hội và tư duy.
Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng trong thế giới là đa dạng và nhiều vẻ có
mỗi tiến bộ bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp cơ bản và không cơ
bản, chủ yếu và thứ yếu.
2. Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật.
Nội dung nguyên lý: Mọi sự vật hiện tượng của thế giới đều không ngừng
biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, cái mới kế tiếp cái cũ giai đoạn sau kế thừa
giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển tiền lên mãi mãi. Phát triển là
khuynh hướng chung thống trị thế giới.
Nguồn gốc, nguyên nhân của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của
các mặt đối lập. Cách thức hình thái của sự phát triển là sự thay đổi dần về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại. Khuynh hướng xu thế của sự
phát triển là đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đền
hoàn thiện. Sự phát triển chỉ bộc lộ ra khi ra so sánh các hình thức tồn tại của sự
vật ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian quá khứ - hiện tại - tương lai.
3
3. Cơ sở khách quan của quan điểm lịch sử cụ thể.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là cơ sở
hình thành quan điểm lịch sử cụ thể. Mọi sự vật hiện tượng của thời gian đều tồn
tại, vận động và phát triển trong những điều kiện của không gian và thời gian cụ
thể xác định, điều kiện không gian và thời gian có ảnh hưởng trực tiếp tới tính
chất, đặc điểm của sự vật. Cùng một sự vật nhưng nếu tồn tại trong những điều
kiện không gian và thời gian cụ thể khácnhau thì tính chất, đặc điểm của nó sẽ
khác nhau, thậm trí có thể làm thay đổi hẳn bản chất của sự vật.
4. Không gian - thời gian.
Không gian phản ánh thuộc tính của các đối tượng vật chất, có vị trí, có
hình thức kết cấu, có độ dài ngắn cao thấp - không gian biểu hiện sự cùng tồn tại
và tách biệt của các sự vật với nhau: biểu hiện quãng tính, trật tự phân bố của
chúng.

để đẩy tới một bước cao hơn. Đại hội lần thứ VII của Đảng nhất quán chuyển
sang kinh tế thị trường (KTTT) với những quan điểm khá triệt để: chấp nhận thị
trường một cách cơ bản, tổng thể lâu dài, một thị trường thống thông suốt hoà
nhập với thị trường thế giới. Thị trường là đối tượng quản lý của Nhà nước.
Thực tế hơn mười năm qua ở nước ta đã chứng tỏ quá trình chuyển kinh tế
thị trường theo địng hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình phức tạp lâu dài. Đó là
quá trình cách mạng khởi đầu bằng ý nguyện của quần chúng được Đảng nắm
bắt tổng kết, định hướng bằng cơ chế, chính sách.là sự dũng cảm nhìn thẳng
vào những sai lầm,khuyết điểm từ mô hình cũvới những quan điểm giản đơn từ
đó quyết tâm đổi mới, coi đổi mới là vấn đề sống còn của dân tộc, chấp nhận
KTTT bằng lý trí,tình cảm, bằng sự tìm tòi thử nghiệm từ cuộc sống mà cách
đấy vài trục năm trong tư duy kinh tế còn là cuộc đấu tranh gay gắt.
5
Những chuyển đổi đó thực sứ tạo ra bước ngo ặt kinh tế. Chính một thời
gian ngắn, đất nước có nhiều thay đổi. Bước đầu tình trạng suy thoái dần được
khắc phục. Cuôc khủng hoảng kéo dài từ cuối thập kỷ 70 và gay gắt vào những
năm 80 khi lạm phát ở mức phí và kéo dài. Song nhờ có sự cố gắng của toàn
đảng, toàn dân nền kinh tế không những đứng vững mà còn tạo được những tiến
bộ vượt bậc đatt tốc đọ tăng trưởng khá liên tục. Tổng sản phẩm trong nước năm
1994tăng 8,5% năm,trong đó sản xuất công nghiệp tăng13%, sản xuất nông
nghiệp tăng 45%, kim ngạch xuất khẩu tăng20,8% lạmphát giảm dần thu hút
được vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký 10tỉ USD. Nền kinh tế bước đầu
đã có tích luỹ nội bộ, xuất khuẩu tăng và nhập khẩu đã lấy lại cân băng dần dần
biết phát huy và tận dụng được lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Thành tựu nổi bật nhất trong thời gian qua là sản phẩm nông nghiệp phát triển từ
chõ thiếu lương thực triền miên đến nay chúng ta đã có khả năng tự túc phần nào
dự trữ và xuất khẩu. Năm 1998 mặc dù một số vùng gặp thiên tai nhưng sản
lượng lương thực đạt tới mức kỷ lục 25 triệu tấn. Cơ cấu kinh tế nhiều thành
phần và phát huy tác dụng.
1.2 Đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam thành nền kinh tế thị trường theo

KTTT định hướng XHCN theo quan điểm của Đảng ta là nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng XHCN. Về bản chất khác với KTTT tư bản chủ nghĩa,
nền KTTT định hướng XHCN là một nền kinh tế vì nhân dân, phục vụ nhân
dân, lấy đời sống nhân dân, công bằng xã hội làm mục tiêu để tăng trưởng kinh
tế.
2.1. Ưu điểm của nền kinh tế thị trường.
Đến đại hội lần thứ VIII (6/1996) trên cơ sở kế thừa những đường lối, chủ
trương đúng đắn về việc sử dụng KTTT do các đại hội trước đề ra, Đảng ta đã
xác định rõ hơn vai trò của KTTT: cơ chế thị trường đã phát huy tác dụng tích
7
cực to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, nó chẳng những không đối lập mà
còn là một nhân tố khách quan cần thiết của việc xây dựng và phát triển đất
nước theo con đường XHCN.
2.2. Những hạn chế và khuyết điểm của kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường tuy có nhiều điểm mạnh nhưng bản thân nó vốn có
những giới hạn, những khuyết tật mang tính tự phát hết sức bướng bỉnh, hơn
thếnữa quan hệ thị trường còn là môi trường thuận lợi để phát sinh nhiều tiêu
cực và tệ nạn xã hội. Thực tế những năm qua cho thấy, tuy mới áp dụng KTTT
chưa được bao lâu mà bên cạnh những thành tựu như làm ăn thuần tuý chạy theo
lợi nhuận dẫn đến các hình thức lừa đảo, hối lộ, trốn thuế, nợ nần khó trả,
thương mại hoá một cách tràn lan, xâm nhập vào các lĩnh vực dễ thương tổn như
y tế, giáo dục, văn hoá... làm cho giá trị đạo đức, tinh thần bị băng hoại và
xuống cấp, đồng thời đã chi phối nhiều quan hệ giữa người với người, sự phân
hoá giàu nghèo và bất công xã hội có chiều hướng tăng lên, bởi sống ích kỷ thực
dụng có nguy cơ ngày càng tăng.
Bởi vậy, Đảng ta chỉ rõ: "Vận dụng các hình thức và phương pháp quản lý
nền KTTT là để sử dụng mặt tích cực của nó, phục vụ mục didchj xây dựng
XHCN chứ không phải đi theo con đường TBCN"
(Tạp chí triết học số 4 (110), tháng 8 năm 1999).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status