Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực, chúng ta đang
ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Đặc biệt là sau
khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO các dịch vụ về logistics là
lĩnh vực được ưu tiên mở cửa. Điều đó tạo rất nhiều cơ hội cho sự phát triển của
doanh nghiệp vận tải trong thời kì mới nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho các
doanh nghiệp như là đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt không chỉ của
doanh nghiệp trong nước mà cả doanh nghiệp nước ngoài. Các đơn vị hoạt động kinh
doanh muốn đứng vững và phát triển được trên thị trường cần phải xuất phát từ nhu
cầu thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu
của khách hàng một cách tối đa.
Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được
khẳng định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh
của mình. Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu
thụ tăng doanh số bán và tăng sự thoả mãn khách hàng. Marketing được coi là một
trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh
tranh có hiệu quả. Chính vì vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp vận tải
cần sử dụng các công cụ của marketing một cách hợp lí nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện mới.
Đối với Công ty TNHH Vận Tải D'MAX việc ứng dụng các công cụ
marketing một cách hợp lí sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó tạo tiền đề cho doanh nghiệp xâm nhập sâu hơn vào thị trường.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH vận tải D’MAX, em thấy được sự
cần thiết của việc đẩy mạnh vận dụng các biến số marketing-mix để nâng cao khả
năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của
công ty. Vì vậy kết hợp giữa kiến thức được trang bị ở nhà trường và thực tiễn hoạt
động kinh doanh ở doanh nghiệp, em chọn đề tài: “Vận dụng marketing-mix nhằm
phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của Công ty TNHH vận
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
nghiệp từ suy nghĩ đến hành động”. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là cung
cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào cung cấp dịch vụ
vận tải đường bộ nội địa. Với hơn 5 năm thành lập và không ngừng phát triển, công
ty đã thu được nhiều thành công đáng ghi nhận, doanh thu, lợi nhuận cũng như thị
trường của công ty ngày một tăng.
Sau đây là một số thông tin về công ty:
Tên thành lập: Công ty TNHH vận tải D’Max
Tên giao dịch quốc tế : D’Max Logistics
Trụ sở chính: Số 164 – Khu giãn dân Yên Phúc – Phường Phúc La –
Quận Hà Đông – TP Hà Nội - Việt Nam
Website: www.dmaxlogistics.com
Điện thoại: 0433545420 Fax: 0433545421
Mã số thuế: 0102066176
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
1. Vận tải hàng hóa
2. Thuê và cho thuê nhà xưởng, kho, bến bãi
3. Vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng
4. Dịch vụ cho thuê xe ô tô tự lái
5. Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa ô tô
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
6. Đại lý mua-bán-ký gửi hàng hóa
7. Mua bán ô tô và xe có động cơ khác
8. Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Với hơn 5 năm đi vào hoạt động kinh doanh, công ty TNHH vận tải D’MAX
đã có những điểm mốc đáng chú ý sau:
• Đăng ký kinh doanh lần 1 – 07/11/2006 – số vốn điều lệ 50 triệu đồng. Trụ sở
Nguồn: Công ty D’MAX
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty TNHH vận tải D’MAX là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
do ông Đoàn Định Luận và ông Bùi Duy Tấn Đạt góp vốn thành lập và tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó ông Đoàn Đình Luận là chủ tịch hội đồng
thành viên kiêm giám đốc công ty, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của
công ty.
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp
Vai trò của các bộ phận trong công ty:
- Hội đồng thành viên: bao gồm hai thành viên sáng lập, đây là cơ quan có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty. Hội đồng thành viên có trách nhiệm định hướng chiến
lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty thông qua việc hoạch định
các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của công ty. Ngoài ra, hội đồng thành viên và các thành viên trong hội đồng
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
P. Kế hoạch
và Marketing
P. Điều hành
Thủ
quỹ
Hồi Đồng Thành Viên
6
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
cũng có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của điều lệ công ty và điều 47 Luật
Doanh nghiệp 2005.
- Ban Giám đốc: là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày
của công ty, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày và
chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
của mình.
- Phòng hành chính tổng hợp: Trợ giúp cho Hội đồng thành viên và Giám đốc
công ty quản lý và hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực, cũng như
đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ
công nhân viên và người lao động.
- Phòng tài chính kế toán: Là phòng chức năng giúp việc cho Hội đồng thành
viên và giám đốc công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính - Kế toán
theo đúng quy chế tài chính và điều lệ công ty. Phòng tài chính kế toán bám sát và
hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao bao gồm: Kiểm soát chi phí sản xuất
kinh doanh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu chi tiêu kịp thời
và đầy đủ, báo cáo kịp thời chính xác các chứng từ hợp đồng kinh tế, lập và gửi báo
cáo thống kê, báo cáo tài chính hàng quý và cuối niên độ kế toán để gửi lên Hội đồng
thành viên và Ban giám đốc công ty. Ngoài ra Phòng tài chính kế toán còn đảm bảo hoàn
thành tốt công tác lên kế hoạch tài chính, lập các báo cáo đột xuất phát sinh.
- Phòng điều hành (phòng kinh doanh): chịu trách nhiệm lên phương án điều xe,
thông báo kế hoạch điều xe cho đội xe và cán bộ điều hành tại nhà máy. Quản lý, lưu giữ
chứng từ, sổ sách nhập – xuất – kiểm kê kho, biên bản bàn giao hàng hóa và định kỳ
lập các báo cáo theo yêu cầu quản lý. Tổ chức triển khai giao hàng trong nội tỉnh và
làm thủ tục vận chuyển hàng hóa nội ngoại tỉnh.
Năm Tổng Đường Sắt Đường Bộ Đường
Sông
Đường
Biển
Hàng
Không
2007 513 575,1 9 153,2 338 623,3 122 984,4 42 693,4 120,8
2008 569 534,8 9 098,2 369 776,9 139 324,4 51 205,2 130,4
2009 614 354,5 10 007,2 404 744,5 140 256,4 56 324,5 213,9
2010 670 645,8 10 907,7 442 170,3 152 879,6 61 393,1 324,1
Nguồn: Tổng Cục Thông Kế
Trong suốt 20 năm đổi mới, chỉ số GDP của Việt Nam đã tăng liên tục. Thể
hiện qua các giai đoạn: GDP tăng trưởng đã đạt nức 8,2% từ năm 1991-1995. Ở giai
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
đoạn tiếp theo 1996-2000 tốc độ tăng GDP của Việt Nam đạt 7,5% thấp hơn nửa đầu
thập niên 1990 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á. Từ năm 2001
tới nay tốc độ tăng GDP của nước ta dần dần phục hồi và tăng dần qua các năm đạt
7.76%/năm. Hơn nữa tốc độ công nghiệp hóa, mở rộng hội nhập kinh tế với khu vực
và thế giới ngày càng nhanh chóng. Các loại hàng hóa ngày càng được sản xuất ra
nhiều hơn về số lượng cũng như về chủng loại, mức sống của người dân ngày càng
tăng. Việc đó đồng nghĩa với sự tăng lên của số lượng hàng hóa được phân phối,
nghĩa là ngành vận tải ngày càng phát triển.
Cùng với tốc độ tăng cao của GDP, các thành phần kinh phần kinh tế cũng
được chuyển dịch theo hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước trong đó kinh tế tư nhân được
phát triển không hạn chế về qui mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề
hoạt động mà pháp luật không cấm. Điều này cho thấy trong tương lai, môi trường
ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp vận tải Việt
Nam hiện nay là khuôn khổ chính sách của chính phủ như: tính tự chủ trong quyết
định giá cước, các điều kiện gia nhập thị trường và đặc biệt là, các điều kiện hoạt
động kinh doanh, như tốc độ chạy xe, quy định về trọng tải, điều kiện lái xe....Hoạt
động dịch vụ vận tải là ngành hàng đòi hỏi tính liên kết rất cao. Tuy nhiên, trên thị
trường hiện nay các DN vận tải của Việt Nam rất nhỏ, hoạt động theo hướng tách ra.
Chủ yếu các doanh nghiệp vận tải Việt Nam đều chủ động đưa ra những biện pháp để
tăng năng suất, hiệu quả hoạt động bằng cách tăng giá cước, chở quá tải, khoán gọn
cho lái xe, đổi mới phương tiện và “làm luật”.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của xã hội ngày càng được
tăng cao, nhu cầu của người dân cũng có sự thay đổi nhanh chóng. Việc ứng dụng
khoa học công nghệ tạo nên một bước tiến mạnh mẽ nâng cao hiệu quả công việc,
đẩy mạnh chất lượng cuộc sống của con người. Cùng với sự gia tăng của thu nhập,
nhu cầu của con người ngày càng phát triển một cách phong phú
1.4.1.3. Môi trường khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là lĩnh vực phát triển với tốc độ chóng mặt trong vài thập
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
niên trở lại đây chính vì vậy sản phẩm công nghệ thông tin thay đổi về các tính năng,
công dụng cũng như mẫu mã, kiểu dáng một cách nhanh chóng. Các sản phẩm PC,
laptop, điện thoại di động ngày càng trở nên phổ biến đối với người dân. Các sản phẩm về
phần mềm cũng được nâng cao về tính năng để tương thích với chức năng của sản phẩm
chính. Đặc biệt những năm gần đây Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng của khu
vực Đông Nam Á nói riêng khu vực châu Á nói chung. Năm 2008 cùng với Philippines và
Indonesia, Việt Nam là các nước trong khu vực có tỷ lệ tăng trưởng chi tiêu công nghệ thông
tin trên 10%. Năm 2009, trong tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng tăng trưởng của
Việt Nam vẫn dương ( hơn 1%). Như vậy có thể thấy sự phát triển của khoa học công nghệ tác
định vị thương hiệu của doanh nghiệp sẽ phải được chú trọng và thực hiện một cách
hiệu quả hơn. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tạo cho mình một
chỗ đứng trong thị trường, có thị trường và uy tín. Nếu doanh nghiệp không nắm bắt
được thị trường, không nắm bắt được xu hướng phát triển thì sẽ bị bỏ rơi và có thể bị
khách hàng lãng quên.
Cạnh tranh trong ngành vận tải đang rất căng thẳng. Sự di chuyển, vận động
của dòng hàng hóa và con người diễn ra một cách nhanh chóng kéo theo nó là sự
bủng nổ của hệ thống các hình thức, phương thức vận tải ra đời. Sự xuất hiện ngày
càng nhiều số lượng các công ty, tập đoàn vận tải đang tạo một sức ép cạnh tranh to
lớn lên các doanh nghiệp. Điều này khiến cho việc đẩy mạnh ứng dụng marketing –
Mix vào hoạt động của các doanh nghiệp vận tải ngày càng quan trọng
1.4.2. Yếu tố chủ quan
1.4.2.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ vận tải
Có nhiều khái niệm khác nhau về vận tải nhưng khái niệm được đánh giá là chung
nhất “Vận tải là quá trình di chuyển con người, hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác
nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người". Kinh doanh vận tải là lấy hoạt động
vận tải làm mục đích kinh doanh và thu lợi nhuận từ hoạt động này.
Từ khi nền kinh tế hàng hóa ra đời cho đến nay, vận tải hàng hóa luôn đóng vai trò
là một mắt xích trọng yếu của quá trình sản xuất, đảm trách khâu phân phối và lưu thông
hàng hóa. Các nhà kinh tế đã ví rằng “Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong đó hệ thống
giao thông là các tuyến huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi
các tế bào của cơ thể sống đó”. Vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị
trường tiêu thụ giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường. Giao thông
vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của người dân giúp cho các hoạt động sinh hoạt được diễn ra
thuận tiện.
* Bốc xếp và sắp đặt hàng.
* Giao nhận vận tải hàng trọn gói.
* Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt.
* Vận chuyển hàng đồ dùng gia đình và tài sản cá nhân.
* Vận chuyển hàng quá cảnh.
* Vận chuyển hàng tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhập.
* Lưu kho và phân phối hàng hoá
Việc phối hợp các dịch vụ này với nhau ở những mức độ và kết cấu khác
nhau sẽ hình thành nên những phối thức dịch vụ khác nhau. D’MAX đã biết khéo léo
kết hợp các loại dịch vụ khác nhau đó để tạo ra cho mình một tập hợp dịch vụ vận tải
nội địa tương đối hoàn chỉnh phù hợp với những thế mạnh của mình, đồng thời đáp
ứng tốt nhất nhu cầu có tính đặc thù của thị trường vận tải mà doanh nghiệp đã lựa
chọn. Tuy nhiên, do thị trường luôn thay đổi, đòi hỏi D’MAX phải luôn có những
điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để tránh
lãng phí.
1.4.2.2. Cơ sở vật chất của công ty
Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải thì phương
tiện vận tải chiếm phần lớn tổng tài sản của doanh nghiệp. Phương tiện vận tải chính
là công cụ lao động. Nó là thành phần trực tiếp tạo ra doanh thu vận tải, khi nào xe
lăn bánh vận chuyển thì doanh nghiệp có doanh thu. Hơn thế nữa phương tiện cũng là
một phương tiện quảng cáo hữu hiệu và có tính chất tác động mạnh mẽ đến khách
hàng. Khi khách hàng tìm đến với doanh nghiệp thì cái mà khách hàng bi thuyết phục
đầu tiên chưa chắc đã là hệ thống văn phòng hiện đại, sang trọng của doanh nghiệp
mà chính là hệ thống xe mà doanh nghiệp có.
Bên cạnh đó, trang thiết bị cứu hỏa, khả năng phản ứng đối với những thay
đổi bất ngờ của điều kiện tự nhiên và các tai nạn bất ngờ xảy ra không chỉ góp phần
thu hút khách hàng, tạo ra sự tín nhiệm của khách hàng mà còn là yếu tố làm giảm chi
phí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa bảo dưỡng, hạn chế tai nạn. Yếu tố quan trong
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
14
Tuy nhiên, đổi mới và nâng cao chất lượng phương tiện vận tải cũng cần
phải cân nhắc so sánh giữa chi phí bỏ ra để mua những phương tiện này và các khoản
chi phí tiết kiệm lâu dài có được. Trị giá của một phương tiện vận tải là rất lớn và để
có được một phương tiện vận tải với hệ thống trang thiết bị hiện đại đòi hỏi một chi
phí còn cao hơn nữa.. Bên cạnh đó là đòi hỏi một đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên
môn cao để có thể điều hành phát triển. Nói chung để đạt được mong muốn đổi mới
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
cả hệ thống thì buộc doanh nghiệp phải có khách hàng lâu dài và chu đáo.
1.4.2.3. Trình độ nhân sự của công ty
Lao động là một trong những yếu tố đóng góp lớn vào sự thành công của
doanh nghiệp. Hiện tại lực lượng lao động của công ty đều là những người có kĩ
năng, có kiến thức cũng như có trình độ tay nghề và khả năng ứng dụng công nghệ
cao. Về trình độ chuyên môn, lao động làm việc tại công ty đều được tuyển chọn kĩ
càng, họ đều là những kĩ sư, chuyên gia về một lĩnh vực nhất định để đáp ứng yêu
cầu công việc.
Nhằm thu hút được những nhân tài, doanh nghiệp cũng đưa ra chính sách để
trọng dụng những người giỏi và giữ chân những người tài. Cụ thể như xây dựng và
hoàn thiện cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu công việc của người lao động, cung cấp hệ
thống máy tính cá nhân hiện đại phục vụ yêu cầu công việc, hỗ trợ đi lại cũng như bãi
gửi xe cho nhân viên và một số điều kiện vật chất khác. Bên cạnh đó chế độ lương
thưởng gắn liền với lợi ích của nhân viên cũng được ban lãnh đạo cân nhắc thường
xuyên và đưa ra mức hợp lí với sự đóng góp của nhân viên. Không những thế, trung
tâm cũng xây dựng đặc trưng môi trường văn hóa kinh doanh tạo ra môi trường làm
việc nhanh, chuyên nghiệp, hiệu quả và sự kết nối chặt chẽ giữa nhân viên từ đó tạo
động lực làm việc cho nhân viên.
Yếu tố kinh nghiệm và kỹ năng quản lý trong kinh doanh được coi là một
trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Nguồn lực của
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
17
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Phong
_________________________________________________________________________
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MARKETING-MIX
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA
CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI D'MAX
2.1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây
Khi mới thành lập điều kiện kinh doanh của công ty là vô cùng khó khăn,
trang thiết bị thô sơ, nhân lực thiếu thốn. Tuy nhiên, ban lãnh đạo công ty luôn có
những chiến lược kinh doanh đúng đắn dẫn dắt công ty vượt lên khó khăn, ngày càng
khẳng định tên tuổi trên thị trường. Từ năm 2007 đến nay công ty luôn duy trì được
mức tăng trưởng cao.
Doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong những năm vừa qua với sự cố gắng của
ban giám đốc và tập thể những người lao động, công ty đã đạt được những kết quả
lạc quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ bảng trên ta có thể thấy tình hình
hoạt động của D’MAX là rất ổn định, tăng trưởng trong những năm 2007-2010 luôn
đạt cao khoảng 70% mỗi năm.
Về doanh thu: Doanh thu của công ty đã tăng qua các năm từ năm 2007 đến
năm 2010. Năm 2007, giá trị doanh thu đạt 10.234 triệu đồng. Đến năm 2008, giá trị
doanh thu đạt 19.721 triệu đồng tăng 9.487 triệu tương ứng với 92,7%. Năm 2009 giá
trị doanh thu tăng với tốc độ vượt bậc đạt 40.234 triệu đồng tăng 20.513 triệu so với
năm 2008 tương ứng với 104%. Giá trị doanh thu năm 2010 đạt 53.064 triệu tăng
12.830 triệu tương ứng 31,9%.
Về lợi nhuận: Năm 2007, mức lợi nhuận đạt 869 triệu đồng. Cũng như doanh
thu, năm 2009 so với năm 2008 công ty đạt được mức tăng và tốc độ tăng lợi nhuận
cao nhất trong vòng 4 năm (1.047 triệu, 99,3%). Lợi nhuận năm 2008 đạt 1.417 triệu
869 1,42 2,82 3,72
9. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
243 354 790 930
10. Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp
626 1,062 2,033 2,790
Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp
Nguyên nhân của kết quả này là do năm 2007 công ty mới đi vào tiến hành
các hoạt động sản xuất, máy móc thiết bị chưa đạt được công suất cao, tay nghề của
người lao động còn non kém nên hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được còn thấp.
Những năm sau đó, công suất của máy móc thiết bị tăng dần và dần đạt tới công suất
tối đa, tay nghề của người lao động được nâng cao đồng thời công ty cũng tìm ra và
áp dụng những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh. Do đó sau 1 năm có
mức tăng và tốc độ tăng doanh thu cao. Tuy nhiên tốc độ tăng giữa các năm không
đều. Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới và ảnh hưởng
của lạm phát cao tại Việt Nam khiến cho nhu cầu của người dân giảm, ảnh hưởng đến
SVTH: Sầm Thị Ngân Lớp: Thương mại 49B
19