Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá ở Malaixia – Kinh nghiệm đối với Việt Nam - Pdf 28

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Công nghiệp hoá là con đường tất yếu đưa các nước đang phát triển thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn, lạc hậu về kinh tế và kỹ thuật để trở thành xã hội hiện đại, văn
minh. Công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển có sự đa dạng về mô hình do việc
thực hiện chiến lược công nghiệp hóa ở mỗi n
ước còn bị chi phối bởi ý thức hệ chính trị.
Thực tế, quá trình công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển với những thành công và
hạn chế khác nhau, thậm chí có nước phải trả giá cho sự phát triển. Điều đó đã thu hút sự
quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trên thế giới về con đường công nghiệp hoá của
những nước này.
Malaixia là thành viên của ASEAN và có một số điểm tương
đồng với Việt Nam
khi bước vào công nghiệp hóa. Khi triển khai công nghiệp hoá, Malaixia đã nhanh chóng
chuyển từ chiến lược thay thế nhập khẩu sang hướng về xuất khẩu và đạt được những
thành công quan trọng trong phát triển kinh tế. Hoạt động xuất khẩu ngày càng đóng vai
trò tích cực với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự đa dạng hoá
ngành nghề hướng về xuất kh
ẩu để chuẩn bị gia nhập hàng ngũ các nước công nghiệp
mới. Thành công ấy cho thấy, nhà nước luôn là tác nhân quan trọng trong tiến trình công
nghiệp hóa ở Malaixia, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
Ở Việt Nam từ 1986 đến nay, CNH, HĐH theo đường lối đổi mới của Đảng đã
thu được những kết quả kinh tế quan trọng. Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh t
ế –
xã hội và tạo tiền đề để đẩy nhanh CNH, HĐH và tăng nhanh xuất khẩu. Xuất khẩu thực
sự trở thành động lực cho tăng trưởng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng hội nhập kinh tế quốc tế với việc phát huy lợi thế so sánh. Tuy nhiên, nhìn vào
quá trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ở nước ta vẫn nảy sinh không ít những
vấn đề

ủa Malaixia. Công trình còn đề cập đến những kinh nghiệm thu hút FDI của
Malaixia có khả năng vận dụng vào Việt Nam. TS. Hoàng Thị Thanh Nhàn với công
trình “Điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Hàn Quốc, Malaixia và Thái Lan” đã làm rõ một số
chính sách và giải pháp điều chỉnh kinh tế của Malaixia sau khủng hoảng tài chính – tiền
tệ châu Á năm 1997 v.v…
Nhìn chung, thời gian qua ở trong nước và nước ngoài đã có một số công trình
nghiên cứu về kinh tế Malaixia hoặc nghiên cứ
u ở mức độ gián tiếp trong mối quan hệ
kinh tế của Malaixia với các nước khu vực Đông Nam Á hay Đông Á. Tuy nhiên, trong
thực tế hiện chưa có công trình nào nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong quá trình
công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ở Malaixia. Đó là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài
nghiên cứu: “Vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoá hướng về xuất
khẩu của Malaixia - kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam”.
3. Mục tiêu của đề tài luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong quá
trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ở Malaixia. Từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về vai trò nhà nước trong công nghiệp hóa hướng
về xuất khẩu có khả năng vận dụng với nước ta hiện nay. Việc nghiên cứu vận dụng dựa
trên cơ
sở xem xét những điểm tương đồng và khác biệt của hai nước Việt Nam và
Malaixia trong tiến hành công nghiệp hoá và chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của nhà nước Malaixia trong quá
trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung vai trò nhà nước trong công nghiệp hóa là đề tài rộng, ở đây luận án
chỉ
tập trung vào việc lựa chọn chiến lược và những chính sách của nhà nước nhằm thúc
đẩy công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
+ Thời gian nghiên cứu khi Malaxia bắt đầu chuyển sang thực hiện công nghiệp

năng vận dụng một số kinh nghiệm về vai trò của nhà nước trong công
nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Malaixia vào Việt Nam hiện nay

4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP
HOÁ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU

1.1. VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU
Trong mấy thập kỷ qua, làn sóng công nghiệp hóa đã diễn ra ở nhiều nước đang
phát triển. Công nghiệp hóa có sự đa dạng về mô hình, điều này tùy thuộc điều kiện kinh
tế - chính trị - xã hội của mỗi nước khi bướ
c vào công nghiệp hóa. Bên cạnh đó, bối cảnh
quốc tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn con đường, phương thức tiến hành
công nghiệp hóa ở mỗi nước. Từ thực tiễn công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển,
có thể hiểu: Công nghiệp hoá là quá trình cải biến nền kinh tế nông nghiệp dựa trên nền
tảng kỹ thuật thủ công, sản xuấ
t hàng hoá nhỏ mang nặng tính chất tự cung, tự cấp
thành nền kinh tế công nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện đại, năng suất, chất lượng
và hiệu quả cao, là quá trình phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập ngày càng sâu
hơn vào đời sống kinh tế quốc tế.
Thực tế, quá trình công nghiệp hóa đã và đang diễn ra ở các nước đang phát triển
cho thấy, trong thờ
i đại cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ đưa đến
xu thế toàn cầu hóa đời sống kinh tế quốc tế và việc hình thành trật tự phân công lao
động quốc tế thì mỗi nước trong thực thi công nghiệp hóa cần phải có sự điều chỉnh
chiến lược phát triển để phát huy lợi thế của mình. Đó chính là cơ sở để các nước tiến
hành công nghiệp hóa hướng về
xuất khẩu.
Công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu là phát triển các ngành sản xuất sản phẩm

hạn chế của nó.
Đồng thời, luận án cũng phân tích những nội dung cơ bản về một dạng mô hình
công nghiệp hoá đang được thự
c hiện ở một số nước đang phát triển là mô hình công
nghiệp hoá bền vững theo hướng hội nhập hay còn gọi là mô hình công nghiệp hoá hỗn
hợp. Thực tế, đó là sự điều chỉnh có sự kết hợp của hai mô hình thay thế nhập khẩu và
hướng về xuất khẩu, coi trọng cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước nhưng
lấy thị trường nước ngoài là tr
ọng tâm, coi ngoại thương là động lực thúc đẩy nhanh sự
tăng trưởng kinh tế.
Từ thực tế công nghiệp hoá ở các nước đang phát triển trong thời gian qua cho
thấy, nó là một quá trình khó khăn phức tạp, bao hàm cả nội dung kinh tế - xã hội luôn
còn chịu sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Các lý thuyết về lợi thế so
sánh và lợi thế cạnh tranh có ý nghĩa thiết thực để luận giải cơ sở khoa h
ọc cho việc
hoạch định các chính sách, giải pháp đối với công nghiệp hóa, trong đó có vấn đề công
nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
1.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHIỆP HOÁ HƯỚNG VỀ XUẤT KHẨU
1.2.1. Một số lý thuyết về vai trò của nhà nước với sự phát triển kinh tế
Luận án đã khái quát một số lý thuyết về vai trò của nhà nước với sự phát triển
kinh tế. Đó là lý thuyết của J.M. Keynes, của trường phái Cấu trúc luận, của P.
Samuelson với mô hình kinh tế hỗn hợp. Luận án cũng khái quát một số kiểu nhà nước
được các nhà khoa học phân loại và xác định cụ thể vai trò, chức nă
ng chủ yếu của nhà
nước, đánh giá mức độ tham gia của nhà nước trong nền kinh tế thị trường từ thực tiễn ở
một số quốc gia, đó là: Nhà nước chỉ huy; Nhà nước phát triển; Nhà nước kích thích thị
trường tự do; Nhà nước thân thị trường v.v… Về cơ bản, các nhà khoa học đều khẳng
định mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường là mối quan hệ bổ sung nghĩ
a là nhà nước
và thị trường luôn luôn cùng tồn tại, hỗ trợ cho nhau để tạo ra sự phát triển. P.

được những khó khăn của nước này khi bước vào công nghiệp hoá.
2.1.2. Vai trò của nhà nước trong công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
* Mục tiêu công nghiệp hoá là tập trung phát triển nông nghiệp, đồng thời xúc
tiến phát tri
ển công nghiệp, trọng tâm là các ngành công nghiệp chế tạo để giảm dần sự
phụ thuộc vào nước ngoài.
* Chính sách phát triển nông nghiệp
- Thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
- Ngân sách nhà nước dành cho phát triển nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng
24% chi tiêu của ngân sách trong giai đoạn 1966 - 1970.
- Điều tiết giá cả thị trường nông sản và trợ cấp cho một số loại sản phẩm nông
nghiệp.
* Chính sách phát triển công nghiệp
Ưu tiên phát triển công nghiệ
p chế biến thực phẩm, chế biến cao su, gỗ; dệt may,
cơ khí, luyện kim và chế tạo máy móc điện tử và đồ gia dụng.
- Chính sách huy động vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp.
+ Vừa khuyến khích đầu tư trong nước, vừa khuyến khích thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.
+ Năm 1960, Uỷ ban tài chính phát triển công nghiệp Malaixia được thành lập với
nhiệm vụ cung cấp tài chính cho công nghiệp.
7
- Thành lập các KCN để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
* Chính sách ngoại thương
- Thực hiện các biện pháp bảo hộ thị trường nội địa và nhiều ưu đãi tài chính
nhằm khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu.
- Nâng thuế nhập khẩu ở mức bình quân chung trong các ngành từ 25% năm 1962
lên 50% năm 1966 và 65% năm 1969.
2.1.3. Đánh giá về vai trò của nhà nước đối với công nghiệp hoá thay thế nhập kh
ẩu

công nghiệp - IMP (1986 - 1995), trong đó đề ra 12 nhóm ngành công nghiệp then chốt
hướng ngoại.
2.2.1.3. Các chính sách trong thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
a. Chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Về phát triển nông nghiệp
8
+ Nhà nước dành một tỷ lệ lớn ngân sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn
(chiếm 24% giai đoạn 1971 - 1975 và 21% giai đoạn 1976 – 1985) tập trung vào việc
cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng…
+ Ban hành một số chính sách về giá cả, thuế xuất khẩu nhằm khuyến khích phát
triển các loại cây trồng phục vụ xuất khẩu.
+ Khuyến khích thực hiện cơ giới hoá trong sản xu
ất nông nghiệp. Nhà nước
không đánh thuế nhập khẩu máy móc nông nghiệp.
+ Chính sách đa dạng hoá nông nghiệp; khuyến khích thâm canh, tăng vụ.
- Về phát triển công nghiệp
+ Chính sách phát triển công nghiệp được điều chỉnh theo hướng tập trung vào
sản xuất xuất khẩu hàng hoá chế tạo, đặc biệt là hàng điện, điện tử và nông sản chế biến.
+ Nhà nước tăng đầu tư từ ngân sách cho phát triển công nghi
ệp. Giai đoạn 1986
– 1990 là 2.811,8 triệu USD, giai đoạn 1991 – 1995 đạt 3.186,8 triệu USD.
+ Tư nhân hoá một bộ phận khu vực kinh tế nhà nước: Trong giai đoạn 1988 -
1994, có 31 dự án tư nhân hoá được hoàn thành với tổng thu từ tư nhân hoá là 6,63 tỷ
USD, góp phần giảm bớt gánh nặng ngân sách, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; nâng
cao hiệu quả của ngành kinh tế công cộng…
+ Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng các biện pháp: tr

cấp tài chính; cho phép tái đầu tư vốn tăng từ 40-50%; miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu
nguyên liệu thô, máy móc, thiết bị và linh kiện sản xuất; giảm chi phí đào tạo của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bảng 2.2: FDI vào các ngành kinh tế của Malaixia 1988 - 1994
Đơn vị tính: tỷ RM
Ngành kinh tế 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994
Chế tạo
Bất động sản
Nông nghiệp
Dầu mỏ
2,1
0,1
0,1
1,7
3,8
0,1
0,1
2,0
5,1
0,3
0,1
2,5
8,3
1,1
0,5
2,9
10,5
1,5
0,5
2,9
12,0
2,4
0,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status