Đề cương chi tiết học phần tin học ứng dụng trong kinh doanh (bậc cao đẳng) - Pdf 29

BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHƢƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

Ban hành tại Quyết định số: 459 /QĐ-CKĐ ngày 28 tháng 8 năm 2013
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Tài
chính – Ngân hàng.
Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp thƣơng mại, Quản
trị kinh doanh xăng dầu, Quản trị kinh doanh nhà hàng –
khách sạn, Marketing thƣơng mại, Kinh doanh xuất nhập
khẩu, Tiếng Anh thƣơng mại, Tài chính doanh nghiệp

ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Thông tin học phần:
1.1 Tên học phần : Tin Học Ứng Dụng Trong Kinh Doanh
1.2 Mã học phần : 5110016007
1.3 Số tín chỉ : 02
1.4 Yêu cầu của học phần:
 Bắt buộc: đối với các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thƣơng mại, Quản
trị kinh doanh xăng dầu, Quản trị kinh doanh nhà hàng – khách sạn,
Marketing thƣơng mại, Kinh doanh xuất nhập khẩu, Tiếng Anh thƣơng mại
 Tự chọn: đối với chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp.
1.5 Điều kiện: Học sau học phần Tin học Đại cƣơng.
2. Thông tin giảng viên:

Họ và tên

[email protected]
5
Trƣơng Minh Hòa
1956
Cử nhân
0989038550
[email protected]
6
Trần Thị Thu Hằng
1973
Cử nhân
0989377383
[email protected]
7
Lê Hƣơng Sao Mai
1984
Cử nhân
0918701805
[email protected]
3. Trình độ đào tạo: sinh viên năm thứ 2 hệ cao đẳng chính quy.
4. Phân bổ thời gian:
2

- Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết
- Thực hành: 9 tiết
- Kiểm tra: 1 tiết
- Tự học và làm bài tập nhóm: 60 tiết
5. Mục tiêu của học phần:
Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể:
- Về tƣ duy: hiểu các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu nhƣ đối tƣợng, mối quan hệ,

- Điểm tiểu luận nhóm: hệ số 1
9.2 Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 60%
Hình thức thi: Thực hành trên máy.
10. Thang điểm:
Theo thang điểm của Quy chế “đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ”
(Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
11. Nội dung học phần:
11.1 Nội dung tổng quát:
STT
Nội dung
Tổng
số tiết
Trong đó
Số tiết
tự học

thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
1
Chƣơng mở đầu
1
1
0
0
0
2

5
3
2
0
10

TỔNG
30
20
9
1
60

11.2 Nội dung chi tiết:

CHƢƠNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu của học phần.
2. Đối tƣợng của học phần.
3. Vị trí và nhiệm vụ của học phần.
4. Yêu cầu đối với sinh viên.
5. Nội dung học phần và kế hoạch học tập của học phần.
6. Phƣơng pháp học tập.
7. Tài liệu học tập.
8. Đánh giá kết quả. 4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
Mục tiêu

1.6.2. Truy vấn (query)
1.6.3. Biểu mẫu (form):
5

1.6.4. Báo cáo (report)
1.7. Thao tác với các đối tƣợng trong CSDL
1.7.1. Tạo mới một đối tƣợng
 Tạo CSDL dựa trên mẫu có sẵn
 Tạo mới hoàn toàn
1.7.2. Xóa đối tƣợng
1.7.3. Đổi tên đối tƣợng
1.7.4. Sao chép đối tƣợng
1.7.5. Mở 1 CSDL có sẵn
1.8. Toán tử, hàm và biểu thức
1.8.1. Toán tử
 Toán tử số học
 Toán tử so sánh
 Toán tử logic: and; or ; not
 Toán tử khác: Like, between, isNull, In
 Toán tử nối chuỗi: & hoặc +
1.8.2. Hàm
 Hàm xử lý chuỗi
 Hàm ngày giờ: Date, Month, Year, Day, datePart
 Hàm điều kiện: IIF
 Hàm xử lý dữ liệu: Dcount, Dsum, Dmax …
1.8.3. Biểu thức
Trong Access, một biểu thức tƣơng đƣơng với một công thức. Bao gồm các
yếu tố định danh (tên của các field, điều khiển, hoặc thuộc tính), các toán tử, các
hằng số, và giá trị và các hàm.
Câu hỏi ôn tập

Nội dung phần lý thuyết
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm CSDL
2.1.2. Khái niệm CSDL quan hệ
2.1.3. Khái niệm hệ quản trị CSDL
2.2. Cách tạo bảng
2.2.1. Khái niệm bảng
 Cột (field)
 Dòng (record)
 Khóa chính (primary key)
 Khóa phụ (Foreign Key)
2.2.2. Tạo bảng bằng chức năng Design
2.2.3. Tạo bảng trong chế độ Datasheet View
2.2.4. Các kiểu dữ liệu trong MS Access
 Kiểu Text, Memo
 Kiểu Auto Number
 Kiểu Number/ Currency/ Auto Number
7

 Kiểu DateTime
 Kiểu Yes/ No
2.2.5. Các thuộc tính
 Field Size
 Caption
 Format
 Input Mask
 Tạo field Lookup Wizard
 Validation rule
 Validation text
 Required

2.6.3. Cách thiết lập quan hệ
2.6.4. Kiểu kết nối
2.6.5. Cách chỉnh sửa/ xóa quan hệ
Nội dung thực hành
- Thiết kế các bảng.
- Tạo quan hệ giữa các bảng.
- Nhập dữ liệu cho bảng.
- Xuất dữ liệu sang các ứng dụng khác.
- Sắp xếp dữ liệu.
- Tìm kiếm và thay thế.
- Lọc dữ liệu.
 Do đặc thù môn học, bài tập thực hành của Access sẽ gồm 1 bài xuyên suốt từ đầu
đến cuối môn học, không chia nhỏ như dạng bài trong Excel hay Word.
Ví dụ:
Đối với các sinh viên Kinh tế, giáo viên nên cho thực hành về CSDL quản lý bán hàng.
Cho các bảng mô tả nhƣ sau và yêu cầu sinh viên tự tạo bảng trong Access.
a. NHANVIEN (Nhân Viên)
Field Name
Data Type
Field Size
Format
Required
MaNV
Text
6
>[Blue]
Yes
HoNV
Text
30

Field Size
Format
Required
MaKH
Text
6
>[Blue]
Yes
HoTenKH
Text
40

Yes
DiaChi
Text
50 9

DienThoai
Text
10 c. HOADON (Hóa Đơn)
Field Name
Data Type
Field Size
Format

Size
Format
Required
MaSP
Text
6
>[red]
Yes
TenSP
Text
50

Yes
DonViTinh
Text
10 DonGia
Number
Double

Decimal place 2
Validation rule >0
Validation Text “Phải là
số dƣơng”
e. CHITIETHD (Chi tiết Hóa Đơn)
Field Name
Data Type
Field

- Tại sao phải thiết lập mối quan hệ giữa các bảng?
- Nêu các mối quan hệ trong access. Ý nghĩa của từng loại quan hệ?
Nội dung tự học
10

- Các kiểu dữ liệu khác của Access: OLE Object, Attachment, Hyperlink,
Calculated.
- Các cách thức dùng để định dạng (format) dữ liệu
- Các ký tự dùng trong Input Mask
- Làm việc nhóm: thiết kế các bảng, thiết lập quan hệ giữa các bảng, nhập dữ liệu
cho bảng theo bài tập tiểu luận đã đăng kí với giáo viên. CHƢƠNG 3. TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY)
Mục tiêu
- Phân biệt đƣợc các loại truy vấn (query) trong Access.
- Nắm đƣợc cách xây dựng query theo hàm có sẵn và cách tự xây dựng.
- Hiểu khái niệm tham số
- Truy vấn (lọc) đƣợc dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu
- Xử lý các trƣờng hợp trùng lặp dữ liệu
Nội dung phần lý thuyết
3.1. Khái niệm Query
3.2. Các loại Query
3.2.1. Select Query
 Parameter query
 Top (n) query
3.2.2. Total query
3.2.3. Action query
 Update query

Nội dung thực hành
- Sử dụng tiếp dữ liệu của bài trƣớc, tạo nhiều loại query: select query, parameter
query, top(n) query, total query, update và delete query.
- Nếu có thời gian có thể hƣớng dẫn sinh viên thực hiện các loại query nâng cao
nhƣ: crosstab query, Make-Table query, Append query, Find Duplicate query
và Find Unmatched query
- Thực hành các truy vấn có điều kiện, tính tổng, trung bình, đếm các giá trị.
Câu hỏi ôn tập
- Tại sao phải dùng query thay cho việc lọc(filter) dữ liệu trực tiếp trên bảng
- Các thành phần trong màn hình truy vấn: Field, Table, Criteria
- Ý nghĩa của field tính toán và cách tạo.
- Phân biệt và sử dụng các toán tử trong Access. Phần này có thể cho sinh viên
phân biệt và so sánh với Excel
Nội dung tự học
Yêu cầu sinh viên tự tìm hiểu các loại query sau
12

- Crosstab Query
 Khái niệm Crosstab Query
 Cách tạo Crosstab Query
- Make-Table query
- Append query
- Find Duplicate query và Find Unmatched query
 Ý nghĩa các loại query trên
 Cách tạo
- Sử dụng các toán tử, các hàm cơ bản cho cột tính toán.
Kiểm tra: 1 tiết
- Thực hành trên máy: tạo bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng. nhập dữ
liệu cho bảng.
- Thực hành trên máy: tạo, hiệu chỉnh và thực thi các câu truy vấn dựa trên các

 Design view
 Form view
4.4.2. Cách thay đổi chế độ View Form
4.4.3. Cách sử dụng thanh Navigation Record
 Tìm kiếm và chỉnh sửa một record
 Thêm record
 Xóa record
 Lọc dữ liệu trên form
4.7 Các đối tƣợng trên Form
 Label (nhãn)
 Textbox (vùng nhập liệu)
 Button (nút lệnh)
 Checkbox
 Option button
 Combobox
 Listbox
 Tab Control
 Option Group
 Image
4.8 Thao tác với đối tƣợng (control)
4.6.1. Tạo đối tƣợng (bằng Wizard và design):
Phần này chỉ hƣớng dẫn cách tạo các đối tƣợng cơ bản nhất, còn lại giới thiệu và
yêu cầu sinh viên tự học.
 Label
 Textbox
 Command button
14

 Combo box/ List Box
 Group box

Câu hỏi ôn tập
- Tính thẩm mỹ của Form
- Ý nghĩa của Form dạng Main/ Sub.
- Ý nghĩa và chức năng đối tƣợng trên Form: Label, Text Box, Button, Check
Box, Option Button, Combo Box, List Box.
- Các thành phần của cửa sổ thiết kế Form.
- Cách tạo các thông tin tính toán trong Form
Nội dung tự học
- Thuộc tính của các thành phần trong form.
- Thuộc tính của các đối tƣợng trên Form
Tự tìm hiểu các đối tƣợng (nâng cao)
- Tab Control
16

 Mục đích của tab control
 Thêm / xóa Tab
 Tạo nhãn cho Tab
 Sắp xếp thứ tự Tab
- Navigation form
 Mục đích của Navigation form
 Tạo single level Navigation Form
 Tạo two level Navigation Form CHƢƠNG 5. BÁO CÁO (REPORT)
Mục tiêu
- Nắm đƣợc khái niệm căn bản, vai trò của báo biểu và các loại báo cáo.

5.7.1. Tạo lƣới cho report
5.7.2. Thiết lập thuộc tính cho các đối tƣợng trong report
5.7.3. Định dạng dữ liệu
 Tạo cột số thứ tự
 Định dạng cho text
 Định dạng có điều kiện
 Chèn số trang, ngày, giờ
Nội dung thực hành
- Tạo Report cho bài tập trƣớc. Yêu cầu tạo nhiều loại Report kết xuất dữ liệu
theo nhiều hình thức khác nhau. Khi tạo report phải đáp ứng các yêu cầu sau:
 Rõ ràng, dễ nhìn và có tính tổng hợp thông tin.
 Đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ
- Tâp cách định dạng report
Ví dụ

18 Câu hỏi ôn tập
- Tại sao phải dùng report ?
- Phân biệt các thành phần của report một cách rõ ràng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status