CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MS VINA - Pdf 29

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MS VINA
GIẢNG VIÊN HD: ĐỖ THỊ HẠNH
SINH VIÊN TH: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Mã SV: 12004703
LỚP: CDKT14BTH
THANH HÓA- NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN


MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển không ngừng,
từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới. Dưới sự quản lý
của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưng đồng thời cũng đặt ra
những thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và phát triển, có một chỗ
đứng vững chắc trên thị trường thì một yêu cầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trị
doanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất.
Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản,
không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với không chỉ đối với các Doanh
nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội.
Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những
tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ
chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay.
Với Nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Doanh
nghiệp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư và kiểm tra việc chấp hành chế độ,
chính sách tài chính của các Doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng
thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty MS VINA. Được sự giúp đỡ
nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài chính - Kế toán
của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty MS VINA ".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty MS VINA.
- Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại của công ty.

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi
ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳ nhất định.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho quá trình sản
xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả, các
khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp
sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất
chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ, Chi
phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của
tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với quy trình công nghệ
sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH 8
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng
tập hợp chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp

xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại giá thành trong
đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một
phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt
động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn).
- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó bao
gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh
nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ.
1.1.2 Đặc điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Hạch toán chi phí nhất thiết được phân theo từng khoản mục chi phí, từng loại
sản phẩm cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí,
xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Việc lập dự toán chi phí và tính giá thành phải theo từng khoản mục hay giai
đoạn của sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp sản xuất bỏ ra
có liên quan đến sản xuất sản phẩm.
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
a. Vai trò
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm đầu tiên của công
tác kế toán trong doanh nghiệp. Do vậy có tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành, có nghĩa là thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành thì mới đảm
bảo phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất - kinh tế - tài chính của doanh
nghiệp.
Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, đối với ngành xây dựng cơ bản, việc
hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn đối
với doanh nghiệp bởi sự tác động của những đặc điểm như giá cả biến động trong
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH

xác, qua đó người quản lý nắm rõ tình hình thực tế giúp ngăn chặn các chi phí vượt
quá mức, các hành vi gian lận trong quá trình quản lý và sử dụng tư liệu lao động, tình
trạng lãng phí thất thoát vật, tiền vốn của công ty đồng thời với việc bảo đảm chất
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH
11
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
lượng sản phẩm.Mà một trong những khâu quan trọng của chức năng giám sát tài
chính đó là tổ chức hạch toán kế toán bởi vì nó của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và tính giá thành
phù hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn đồng thời tuân thủ
quy định Tài chính của nhà nước. Hàng kỳ, tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản
phẩm ở doanh nghiệp, nhằm kịp thời phát hiện sai sót, bất thường hoặc chưa hợp lý
của hoạt động và phương pháp hạch toán để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với điều
kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý
xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy
đủ, chính xác.
1.1.4. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuôi kỳ và tính giá thành
sản phẩm
a. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia
công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài
quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sản phẩm hoàn
thành.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật
liệu chính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, thực
tế phát sinh sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc

C
v
:

Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phát sinh trong kỳ.
Q
ht
: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Q
dck
: Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
được tính đầy đủ các khoản mục chi phí. Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được
quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành
của sản phẩm dở dang.
Trường hợp 1: Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục
chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành
sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế.
Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Q
ht
)
Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Q
dck
x m
c
)
(m

13
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
D
cknvl
=
D
đknvl
+ C
v1
x Q
dck

Q
ht
+ Q
dck

D
cknctt
=
D
đknctt
+ C
v2
x (Q
dck
x m
c
)
Q

cksxc
Trong đó:
D
cknvl
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí NVL trực tiếp/chính.
D
cknctt
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí nhân công trực tiếp
D
cksxc
: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí sản xuất chung
 Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế
biến
Phương pháp này tương tự phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương, nhưng để đơn giản người ta không tính ước lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương với chi phí nguyên liệu trực tiếp/chính, mà chỉ ước lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương đối với chi phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung) theo tỷ lệ 50%.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:
D
cknvl
=
D
đknvl
+ C
v1
x Q
dck

Q

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng
khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo
chi phí định mức, sau đó tổng hợp lại để xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm
dở dang cuối kỳ của cả quy trình công nghệ.
D
ckn
= Q
dcki
x m
c
x Đ
mi
b. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp, bộ phận kế toán giá thành tiến hành
tính giá thành thực tế của sản phẩm. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp
cho xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp
các nhà quản trị các doanh nghiệp có những quyết định phù hợp, kịp thời về việc mở
rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng đầu tư vào một mặt hàng nào đó. Do đó kế toán phải
vận dụng phương pháp tính giá hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc
điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và những quy định
thống nhất chung của nhà nước.
Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành giản đơn, phương
pháp tính giá thành phân bước, tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ (%) định mức,
tính giá thành theo phương pháp hệ số tương đương.
 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản
đơn, sản xuất liên tục, khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào chế biến cho đến khi hoàn
thành sản phẩm, không có gián đoạn về kỹ thuật. Thường các doanh nghiệp này sản
xuất với khối lượng lớn, ổn định, liên tục và ít chủng loại sản phẩm.

giai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP ở giai đoạn
sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cách tuần tự để tính tiếp
tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng:
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH
16
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n
Chi phí NVL chính
(bỏ vào 1 lần từ đầu)
Giá thành NTP gđ 1 chuyển sang
Chi phí SX khác ở giai đoạn I
Chi phí SX khác ở giai đoạn II
Tổng Z và z đơn vị NTP giai đoạn I
Tổng Z và z đơn vị NTP giai đoạn II
Giá thành NTP gđ thứ (n-1) chuyển sang
Chi phí SX khác ở giai đoạn thứ n
Tổng Z và z đơn vị NTP giai đoạn thứ n
+
+
+

Theo sơ đồ trên thì trình tự tính giá thành của NTP tự chế ở các giai đoạn và
thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng được thực hiện như sau:
- Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở giai đoạn 1 để tính ra
giá thành của NTP tự chế ở giai đoạn 1 theo công thức sau:
Z
1
= D
đk

Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
Nếu xuất bán thẳng ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 2)
Nếu chuyển sang chế biến ở giai đoạn 2 thì kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 2)
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
Căn cứ vào giá thành thực tế NTP tự chế ở giai đoạn 1 chuyển sang và các chi
phí khác tập hợp ở giai đoạn 2 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của NTP
tự chế ở giai đoạn 2 theo công thức sau:
Z
2
= Z
1
+ D
đk2
+ C
2
- D
ck2
z
2
=Z
2
/ S
2

Tương tự như thế ta tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành
phẩm ở giai đoạn công nghệ chế biến cuối cùng (giai đoạn thứ n) theo công thức
Z

NTP
Theo phương pháp này, việc tính giá thành được thực hiện tuần tự theo các bước
sau:
Trước hết kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ
theo từng giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phẩn chi phí của từng giai đoạn công
nghệ đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí.
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thành
phẩm đã tính.
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những DN mà trong một quy trình công nghệ
SX, kế quả SX thu được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ và phẩm
cấp khác nhau.
Đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là
từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là
giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lượng thực tế,
sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của từng nhóm sản phẩm.
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
=
D
đk
+ C - D
ck
Tiêu thức phân bổ
Trong đó: - C là chi phí sản xuất chi ra trong kỳ
- D
đk
và D
ck

Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ-Trị giá thực tế NVL xuất trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ
Bên Có -Trị giá NVLTT xuất dùng không hết nhập kho
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong
kỳ vào bên Nợ TK 154
TK 621 không có số dư.
b. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
c Phương pháp hạch toán
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH
20
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:
TK 621
TK 152 TK 152
(1) (4)
TK 331,111,112 TK 154
(2) (5)
TK 133
(3) TK 632
(6)
Ghi chú:
(1) Trị giá NVL xuất kho dùng trực tiếp
(2) Trị giá NVL dùng ngay
(3) Thuế GTGT
(4) Giá trị NVL cuối kỳ và phế liệu thu hồi nhập kho
(5) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
(6) Phần chi phí NVLTT vượt bình thường
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân
(3) Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
(4) Kết chuyển chi phí NCTT
(5) Kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để hạch toán chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong
quá trình tiến hành xây dựng cơ bản tại các công trường, các đội và các bộ phận sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
SVTH: Nguyễn Thị Hương - Lớp: CDKT14BTH
23
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Kết cấu TK như sau:
Bên Nợ: + Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: + Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154
+ Số ghi giảm chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 có các TK cấp 3 sau:
-TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng:
-TK 6272- Chi phí vật liệu:
-TK 6273- Chi phí dụng cụ xản suất:
-TK 6274- Chi phí Khấu hao TSCĐ
-TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác
b. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Bảng chấm công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status