MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KD DƯỢC THIÊN THÀNH - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH KD DƯỢC THIÊN THÀNH

Giảng viên HD: ĐỖ THỊ HẠNH
Sinh viên TH: HOÀNG THỊ NGỌC HUYỀN
MSSV 11016583
Lớp DHKT7BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung bài chuyên đề tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn
nghiệp vụ cho em để có thể ứng dụng vào thực tế. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới
Cô Đỗ Thị Hạnh,là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình
hoàn thành bài chuyên đề.
Tiếp đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty TNHH KD Dược
Thiên Thành đã tiếp nhận em vào thực tập, em xin cảm ơnchị Kế toán trưởng cùng các
anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện,
năng động trong lúc em thực tập tại Công ty. Đặc biệt em xin cảm ơn chị Lê Thị Anh
là người đã trực tiếp hướng dẫn em, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế quý
báu và giúp đỡ em tận tình trong quá trình viết bài chuyên đề này.
Đồng thời em xin cảm ơn bố mẹ và một số anh chị em, bạn bè thân là những
người đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trường Đại học Công nghiệp Thành phố
Hồ Chi Minh, Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên Công ty TNHH KD Dược Thiên
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
MỤC LỤC
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1:

Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Đỗ Thị Hạnh
trên cơ sở nhận xét nêu ra sẽ đề đề xuất những kiến nghị của bản thân nhằm hoàn thiện
và phát triển công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty.
1.3.Phạm vi,đối tượng nghiên cứu
 Phạm vi nghiên cứu
Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công
nợ phải thu phát sinh rất nhiều và phức tạp. Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và trình
độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu các
nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu trên cơ sở số liệu thu thập được năm 2014 của
Công ty THH KD Dược Thiên Thành
 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Công tác kế toán công nợ phải thu tại
công ty TNHH KD Dược Thiên Thành”, các chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản
phải thu của năm 2014, các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả KD của
năm 2014 và các thông tin khác liên quan đến Công ty TNHH KD Dược Thiên Thành.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử
dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên
quan đến đề tài.
- Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán,
các quy định của công ty và kế toán các khoản phải thu,các số liệu cần thiết cho việc
nghiên cứu đề tài
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối, giữa lý thuyết với thực tế.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản sổ
sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán
1.5. Kết cấu của chuyên đề

độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn,chi hộ,trả hộ,thu hộ,hoặc các khoản
mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp
dưới.
+ Phải thu khác (TK138) là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn
thất bằng bồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền
vốn, vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tư
xây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thác
xuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt
+ Dự phòng phải thu khó đòi (TK139) là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của
các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán,nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
+ Phải thu về tạm ứng (TK141) là khoản ứng trước cho CBCNV của doanh
nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó phải
báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.
+ Cầm cố,ký quỹ,ký cược (TK 144,244) Cầm cố tài sản là hình thức đảm bảo
nợ mà theo đó con nợ giao cho chủ nợ cả tài sản hiện vật cùng giấy tờ chứng nhận
quyền sở hữu tài sản. Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan
hệ mua bán,nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu…nhằm đảm bảo được sự
tin cậy của đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có lien quan trong việc thực
hiện đúng hợp đồng đã ký. Ký cược là khoản tiền doanh nghiệp đặt cược khi
thuê,mượn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng
cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý ,sử dụng tốt tài sản đi thuê và
hoàn trả đúng thời hạn.
2.1.1.2 Bản chất các khoản phải thu
- Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các
khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con
nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của
công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà

doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằm
giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số. Vì khi Công ty nới lỏng các
biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được
định phí do phần sản lượng tăng thêm không tốn định phí. Tín dụng thương mại có thể
làm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm cho
khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn. Mặt khác, khi nới lỏng chính
sách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm
các chi phí liên quan đến tồn kho. Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởng
của người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho khách
hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản. Đây là thủ
tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng
và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngoài ra nó còn giúp cho khách hàng gắn bó với
Công ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và
tìm kiếm thêm những khách hàng mới.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làm
cho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hội
kiếm lời từ các hoạt động khác. Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ. Đồng thời phải tốn chi phí quản lý
nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch

Đối với người được chấp nhận:
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuận
trích từ nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêm
hoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn dâud tư vốn vào cơ hội khác thì
tín dụng thượng mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu.
2.2 Khái quát chung về kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Khái niệm và vai trò của kế toán các khoản phải thu
2.2.1.1 Khái niệm kế toán các khoản phải thu

khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
+ Kiểm tra,giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định về quản lý các khoản phải thu
+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình các khoản phải thu từng
loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có
vấn đề )
2.2.2.2 Nội dung của kế toán các khoản phải thu
- Kiểm tra nội dung,các điều khoản trong hợp đồng có lien quan đến điều khoản
thanh toán
- Kiểm tra chứng từ trước khi lập thủ tục thu chi theo quy định Nhà Nước ban
hành. Cụ thể:
+ Lập chứng từ ban đầu làm căn cứ cho thủ quỹ thu chi tiền
+ Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ
+ Tính toán số công nợ phát sinh hàng tháng,lập giấy thông báo thanh toán
công nợ (nội bộ và khách hàng)….
Kiểm tra công nợ của các khoản phải thu :
+ Kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua,hạn mức tín dụng và thời hạn
thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng
+ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo chứng từ,hạn thanh
toán,số tiền đã quá hạn,báo cho bộ phận bán hàng,cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp
trên
- Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng,khi khách hàng trả tiền tách các
khoản nợ theo hợp đồng,theo hóa đơn bán hàng. Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ
- Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ đối với các khoản nợ phải thu khó
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
đòi
- Lập bút toán kết chuyển các khoản nợ phải thu
- Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh lien quan của các bộ
phận,khách hàng

- Biên bản bù trừ công nợ
 Tài khoản sử dụng : TK 131 “Phải thu khách hàng”
Nợ
TK 131

SDĐK : xxx
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và
được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc
không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết
khấu thương mại cho người mua.
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SDCK: Số tiền còn phải thu của khách
hàng.
SDCK :Tài khoản này có thể có số dư
bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số
phải thu của khách hàng chi tiết theo
từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng

7389F
:;<8

65.()

%,<A,::3<
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
2.3.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT mua vào
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
 Tài khoản sử dụng : TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản cấp 2 : TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,dịch vụ”
TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
Nợ TK 133 Có
SDĐK
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
-Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua
vào nhưng đã trả lại, được giảm giá
-Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh có

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch
toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài
sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai
mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và
các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều
dưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không được
khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho
hoạt động của các đơn vị này.
- Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ
chức, cá nhân được ủy quyền
- Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là
biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn
là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn
góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm
cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
 
!%A
B,
?.G
%
!%A
*



%,A3<

dưới,giữa các đơn vị nộ bộ.
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên.
- Quyết toán với đơn vị thành viên về
kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu nội
bộ.
- Doanh thu của số hàng bán bị
người mua trả lại.
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ
của cùng một đối tượng
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
SDCK: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ lúc cuối kỳ
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
 Phương pháp hạch toán

TK 211
TK 411
Cấp , giao vốn cho đơn vị Số vốn kinh doanh
đvị trực thuộc đã nộp
cấp dưới bằng TSCĐ
TK 214 TK 161
Tổng hợp và duyệt
quyết toán cho đvị cấp dưới
TK 411
Đơn vị trực thuộc nhận vốn
góp kinh doanh từ NSNN TK 336
hàng cho đvị cấp dưới
TK
Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
- Biên bản xử lý tài sản thiếu…
 Tài khoản sử dụng : TK 138 “Phải thu khác”
Tài khoản cấp 2 TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”
TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa”
TK 1388 “Phải thu khác”
Nợ
TK138

SDĐK : Số nợ phải thu khác còn phải
thu vào đầu kỳ
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã
xác định rõ nguyên nhân và có biên bản
xử lý ngay;
- Số tiền phải thu về các khoản phát
sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước;
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính;
- Các khoản nợ phải thu khác.
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các
tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý;
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ
phần hoá công ty nhà nước;
- Số tiền đã thu được về các khoản nợ

*H%IOA
!N37P
Q234RFHDK0
*+J:;PSDK0M
MM?Q#>
MM
/!%()D.37D N
M 7!38%
P,$:T%I
:;()2
@.37D)M
U!6$%<-G%.
@)D<-37DHN,5

Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sơ đồ 2.4: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác
Sinh viên: Hoàng Thị Ngọc Huyền – MSSV: 11016583


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status