Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Dương - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

ĐẶNG THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o


Hà Nội - 2015

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi – Đặng Thị Thu Hà, xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đại Dƣơng, những giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đại Dƣơng là do tôi tự nghiên cứu, không
sao chép. Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều đƣợc trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng.


- Nhiệm vụ: Trên cơ sở hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý
luận cơ bản về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đại Dƣơng. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng.
Những đóng góp mới của luận văn:
- Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tín dụng và quản lý rủi ro
tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng qua đó đánh
giá đƣợc những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý rủi ro tín
dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín
dụng đối với Ngân hàng TMCP Đại Dƣơng.
iv

- Đƣa ra một số kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành và Ngân hàng
Nhà nƣớc.
v

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT _____________________________________ i
DANH MỤC BẢNG _________________________________________________ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ________________________________________________ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ______________________________________________ iii
LỜI NÓI ĐẦU ______________________________________________________ 1
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG ____________________________________________________________ 4
1.1.Cơ sở lý luận _____________________________________________ 4
1.1.1. Tín dụng ngân hàng ____________________________________ 4

Dương ___________________________________________________ 53
3.2.3. Kết quả khảo sát ý kiến các cán bộ kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương về tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Oceanbank _______________________________________________ 63
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƢƠNG ____________________________ 68
3.3.1. Kết quả đạt được _____________________________________ 68
3.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân ___________________________ 72
CHƢƠNG 4 :GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐẠI DƢƠNG _______________________________ 79
4.1. ĐỊNH HƢỚNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƢƠNG ____ 79
4.2. ĐỊNH HƢỚNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI DƢƠNG TRONG NĂM 2015 ________________________ 80
4.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƢƠNG ____________________________ 81
4.3.1. Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro tín dụng ______________ 81
4.3.2. Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng chung ________________ 85
4.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực ___________ 87
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ____________________________________ 88
4.4.1. Kiến nghị với Chính phủ _______________________________ 88
4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam _______________ 89
KẾT LUẬN _______________________________________________________ 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO _________________________________ 93
PHỤ LỤC _________________________________________________________ 95
i

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DOANH NGHIỆP
ii

DANH MỤC BẢNG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Bảng phân loại nợ
11
2
Bảng 3.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
34
3
Bảng 3.2
Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Oceanbank
36
4
Bảng 3.3
Chỉ tiêu hiệu quả của công tác tín dụng
38
5
Bảng 3.4
Cơ cấu Dƣ nợ quá hạn của NH theo thời hạn
39
6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo loại tiền
37
2
Biểu đồ 3.2
Cơ cấu dƣ nợ quá hạn theo kỳ hạn
40
3
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu dƣ nợ quá hạn theo ngành
42
4
Biểu đồ 3.4
Cơ cấu cán bộ đƣợc điều tra theo chức vụ công tác
56
5
Biểu đồ 3.5
Đánh giá về hoạt động quy trình thẩm định, xét duyệt
hồ sơ
57
6
Biểu đồ 3.6
Đánh giá về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

tăng từ các tổ chức tài chính khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của
khách hàng, và từ sự thay đổi công nghệ. Điều đó cũng làm tăng chi phí đồng
thời các rủi ro cũng tăng cao và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản.
Tuy nhiên, tín dụng vẫn là nghiệp vụ truyền thống và cốt lõi có vai trò
quan trọng trong ngân hàng thƣơng mại, tín dụng mang lại 80 đến 90% thu
nhập cho mỗi ngân hàng, và là hoạt động có khả năng sinh lợi tốt nhất.Dù
vậy, do đặc điểm kinh doanh, nghiệp vụ tín dụng cũng mang lại những rủi ro
không nhỏ, thậm chí mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng . Rủi ro tín
dụng cao quá mức sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng . Vì vậy việc nâng cao chất lƣợng và hạn chế các rủi ro tín dụng luôn là
nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng thƣơng mại.
2

Cũng không nằm ngoài tình trạng chung của các ngân hàng TMCP
Việt Nam hiện nay, đó là khả năng cạnh tranh nói chung và khả năng quản
lý rủi ro tín dụng nói riêng vẫn còn hạn chế, ngân hàng TMCP Đại Dƣơng
đôi khi cũng gặp phải những rủi ro cao. Trong quá làm việc tại Ngân hàng
TMCP Đại Dƣơng, đƣợc tiếp xúc với các công việc của tín dụng, hiểu đƣợc
quy trình tín dụng cũng nhƣ tìm hiểu đƣợc các rủi ro có thể xảy ra trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
Các câu hỏi nghiên cứu:
- Rủi ro tín dụng tác động nhƣ thế nào đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng?
- Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Oceanbank hiện nay ra sao?
- Giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại
Dƣơng?
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh nhằm góp
4

CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG
1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó
là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có
của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng
Khái niệm về tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời kì luôn có một số ngƣời
tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh
đó luôn có một số ngƣời tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tƣợng
này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đƣợc dịch
chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi
tiền vay do nhu cầu sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế trong đó các chủ thể chuyển cho nhau quyền
sử dụng về một lƣợng giá trị hoặc hiện vật với những điều kiện mà hai bên
thỏa thuận nhƣ số lƣợng, thời hạn, lãi suất…theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc
và lãi.
Nhƣ vậy tín dụng là quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm gốc
kèm theo lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên, do đó nó là quan hệ
bình đẳng, cả hai cùng có lợi và lớn. mang tính thỏa thuận
Mỗi một hình thức tín dụng đều có một điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Tuy
nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trƣớc
không hề mất đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một
hình thức tín dụng mới. Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn
tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng trong sự phát triển

6

một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tồn tại hai mặt
mạnh và yếu. Nếu hoạt động tín dụng diễn ra một cách hoàn hảo theo đúng
nguyên tắc và những cam kết thì nó sẽ thúc đẩy các quan hệ kinh tế diễn ra
nhanh hơn, có hiệu quả hơn và qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nhƣng
khi rủi ro tín dụng xảy ra, không những nó ảnh hƣởng trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh doanh chịu rủi ro mà còn ảnh hƣởng
không tốt đến các quan hệ tài chính tiền tệ. Để phát huy vai trò quan trọng của
tín dụng đối với nền kinh tế, các NHTM thƣờng xuyên quan tâm tới vấn đề an
toàn vốn trong kinh doanh bởi lẽ trong quá trình hoạt động của mình, các
NHTM luôn phải đƣơng đầu với những rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng.
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng,
mục tiêu quản lý của ngân hàng và mục tiêu nghiên cứu. Nhƣng tổng quan lại
thì tín dụng đƣợc phân loại theo các cách nhƣ sau:
 Phân loại theo thời gian sử dụng vốn vay: 3 loại
-Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng
đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng cá nhân.
-Tín dụng trung hạn : Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc dùng để cho vay
vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
-Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
môn lớn.
Thƣờng tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
7

hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết (Quyết định 493/2005/QD-NHNN của thống đốc Ngân hàng
Nhà nƣớc tại khoản 1, điều 2 )
Rủi ro tín dụng sẽ gây nên những thiệt hại đối với TCTD, làm mất mát
nguồn vốn và suy giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán của ngân
hàng đối với các khoản nợ.
Rủi ro trong kinh doanh nói chung là điều không thể tránh khỏi song
khả năng xảy ra rủi ro tín dụng ngân hàng vừa phụ thuộc vào hiệu quả của
hoạt động tín dụng lại vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách hàng.
Nếu doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng hoạt động thua lỗ, phá sản,
điều này sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp không trả đƣợc nợ vay của ngân
hàng. Do đó, ngân hàng không thu đƣợc nợ và rủi ro xảy ra.
Rủi ro tín dụng tập trung chủ yếu ở hai mặt huy động và cho vay. Trong
kinh doanh tiền tệ, một trong những nguồn vốn lớn của ngân hàng để cho vay là
tiền gửi không kỳ hạn. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn khách hàng
có thể xảy ra bất cứ lúc nào tuỳ theo nhu cầu mà ngân hàng phải có trách nhiệm
đáp ứng kịp thời và đầy đủ. Trong quá trình kinh doanh, ngân hàng phải có phần
dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, tuy nhiên, nếu để quỹ dự trữ quá lớn thì
khả năng cho vay sinh lời sẽ giảm sút. Vì vậy, ngân hàng phải tính toán để điều
hoà hai yêu cầu: vừa đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời và đầy đủ vừa đảm
bảo cho vay tối đa để tạo khả năng sinh lời cao nhất.
Trong cơ chế thị trƣờng, các hiện tƣợng kinh tế có những biến đổi thật
đa dạng và bất ngờ. Việc dự đoán biến động của thị trƣờng chỉ mang tính
tƣơng đối, rủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào đặc biệt là trong thời kỳ lạm phát
và suy thoái kinh tế. Rủi ro tín dụng thƣờng do khách hàng vay vốn, sự yếu
kém của ngân hàng trong quản lý hay sự chủ quan của ngân hàng trong quá
trình xét duyệt cho vay mang lại.
9

1.1.4.2. Phân loại rủi ro tín dụng

kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
 Rủi ro danh mục : Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay
của ngân hàng, đƣợc phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic
risk) và rủi ro tập chung (Concentration risk).
- Rủi ro nội tại : Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh
vực kinh tế.
- Rủi ro tập trung : Là trƣờng hợp tập trung quá nhiều mốn may cho một
số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng một
ngành, một lĩnh vực kinh tế hoạc cùng một khu vực địa lý, cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.4.3. Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Muốn tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, các doanh nghiệp nói chung
và NHTM nói riêng cần phải dự đoán đƣợc rủi ro để có những giải pháp quản
lý, phòng ngừa và chấp nhận rủi ro ở mức độ hợp lý bởi rủi ro tín dụng là sự
tồn tại khách quan trong hoạt động của ngân hàng. Chỉ cần một sơ suất nhỏ
hoặc một quyết định thiếu kịp thời: nên đầu tƣ hay rút vốn ra cũng có thể đƣa
ngân hàng đến một bất trắc khó lƣờng. Vì vậy, trong kinh doanh ngân hàng
cần thiết phải đo lƣờng rủi ro. Trong luận văn, tác giả lựa chọn một số tiêu chí
chủ yếu để đánh giá và đo lƣờng rủi ro tín dụng của ngân hàng là:
 Nợ xấu và tỷ lệ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh rủi ro, nó cho thấy trong một đồng nợ quá hạn
thì có bao nhiêu đồng bị tổn thất. Nói một cách khác, chỉ tiêu phản ánh mức độ có
thể gây ra rủi ro trong số nợ của ngân hàng.
11

Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lƣợng tín dụng của tổ chức
tín dụng. Theo quy định hiện hành thì tỷ lệ này không đƣợc vƣợt quá 3%.
Tỷ lệ Nợ xấu/ Tổng dƣ nợ đƣợc tính nhƣ sau :

3
Nợ dƣới tiêu chuẩn
20%
4
Nợ nghi ngờ
50%
5
Nợ có khả năng mất vốn
100%
12

+ Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
- Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;

Tỷ lệ nợ quá hạn

7% : Kém
Tuy nhiên nợ quá hạn không phải là tổn thất của ngân hàng, đây vẫn là chỉ
tiêu gián tiếp. Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn sẽ dẫn tới rủi ro.
Nợ quá hạn có khả năng tổn thất thƣờng bao gồm những khoản nợ quá
hạn có thời gian quá hạn lớn (6 tháng trở lên). Đối với Ngân hàng, việc duy trì
các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong các báo cáo tài chính là điều khó chấp
nhận. Ngân hàng luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và có các biện pháp
tích cực thu các khoản nợ này. Những khoản nào thực sự không thu hồi đƣợc
phải hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng và lấy quỹ dự phòng rủi
ro để bù đắp.
Các chỉ tiêu này có giá trị càng nhỏ thể hiện chất lƣợng tín dụng của
ngân hàng cao và rủi ro tín dụng ngân hàng thấp.
 Kết cấu dƣ nợ tín dụng :
Dựa vào kết cấu dƣ nợ tín dụng mà ta có thể xác định đƣợc rủi ro tín
dụng của ngân hàng cao hay thấp. Nếu kết cấu dƣ nợ quá tập trung vào
một số doanh nghiệp hoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh
trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định sẽ có rủi ro lớn tập trung vốn cao.
Nhƣ vậy, dựa vào kết cấu tín dụng (theo thành phần, đối tƣợng, ngành

Trích đoạn Kết quả khảo sát ý kiến các cán bộ kinh doanh tại Ngânhàng TMCP Đại Dương về tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Oceanbank Kết quả đạt được Một số tồn tại và nguyên nhân ĐỊNH HƢỚNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƢƠNG Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status