SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 1 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
******** LÊ PHƯƠNG MAI SỰ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN
VÀO VIỆC XÂY DƯNG CON NGƯỜI MỚI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Triết Học
Người hướng dẫn khoa học :
TS. VI THÁI LANG
HÀ NI - 2011
SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 2 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011LỜI CẢM ƠN!
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới thầy giáo - tiến sĩ
Vi Thái Lang, người thầy đã tận tình chỉ bảo, sửa chữa cho khóa luận của em
Lê Phương Mai SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 4 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
MỤC LỤC
Trang
Phần mở đầu 1
Phần nội dung 6
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về quan điểm toàn diện và về con
người 6
1.1. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật 6
1.1.1. Phép biện chứng duy vật 6
1.1.2. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 8
1.2. Quan điểm toàn diện trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực
tiễn của con người 12
1.3. Một số vấn đề lí luận chung về con người 13
1.3.1. Con người trong triết học trước Mác 13
1.3.2. Quan điểm triết học Mác – Lênin về con người 17
Chương 2: Xây dựng con người mới ở Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay (1986 – nay) 25
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn hiện nay (1986 -
nay) 25
2.1.1. Sự cần thiết trong xây dựng con người ở Việt Nam hiện nay 25
2.1.2. Kinh tế xã hội Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới 35
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người không phải là một đề tài mới lạ và việc nghiên cứu con
người diễn ra thường xuyên trong tất cả các giai đoạn lịch sử, ở tất cả các
quốc gia nếu như trong giai đoạn đó, trong quốc gia đó có sự phát triển đất
nước, phát triển xã hội. Vì vậy việc nghiên cứu con người mang tính thời sự.
Trong lịch sử, rất nhiều nhà triết học đã nghiên cứu vấn đề này. Con người là
đối tượng nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học nếu không muốn nói là
của tất cả các ngành khoa học. Tới thế kỉ XIX, con người được nâng tầm lên
một bậc cao hơn thông qua các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin. Vấn
đề con người là nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung và triết
học Mac nói riêng. Con người trong triết học Mác vừa là động lực, vừa là
mục tiêu của sự phát triển xã hội.
Với một xuất phát điểm thấp, từ một nước nông nghiệp lạc hậu bỏ qua
chế độ tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội như nứơc ta thì vấn đề
con người càng cần được quan tâm đặt lên hàng đầu. Con người chính là lực
lượng sản xuất hàng đầu, là nhân tố thành công của mọi cuộc cách mạng, và
trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, đó là cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật-
công nghệ, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Thấm nhuần tư tưởng của
chủ nghĩa Mac - Lênnin vào hoàn cảnh cụ thể nước ta, Đảng và Nhà nước ta
đã khẳng định: “sự nghiệp phát triển kinh tế phải đặt con người vào trung
tâm” [18, tr.153] và “nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn
của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” [13, tr.21]
Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trong vấn đề xây dựng con người
mới, vì đây là động lực quyết định hướng đi lên của xã hội Việt Nam. Người
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 7 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
tng dy; Mun xõy dng ch ngha xó hi, trc ht cn cú con ngi xó
Vng, tp chớ Trit hc s 5, thỏng 10-1998.
+ Nhng vn phng phỏp lun nghiờn cu con ngi trong trit
hc Macxit - Nguyn Quang Un.
c bit mt s cụng trỡnh nh: Nghiờn cu con ngi v ngun nhõn
lc i vo cụng nghip húa, hin i húa (Nxb Chớnh tr Quc gia, H Ni,
2001) ca GS Phm Minh Hc. PGS, TS. Nguyn Vn Huyờn vi "My vn
trit hc xó hi v phỏt trin con ngi" (Nxb Chớnh tr Quc gia, H Ni,
2002) ó xem xột hat ng sỏng to ca con ngi v con ngi sỏng to t
cỏc tin tõm lớ, xó hi, dõn ch chớnh tr, vn hc ngh thut. ú l nhng
cụng trỡnh cú giỏ tr nh hng phng phỏp lun c th v nghiờn cu con
ngi nc ta.
Tuy nhiờn vic xõy dng con ngi trong mi thi kỡ, mi giai on
cỏch mng cú tớnh cht phc tp, cn c quan tõm mt cỏch ton din, cn
vn dng quan im ton din trong trit hc Mỏc - Lờnin xõy dng con
ngi mi xó hi ch ngha vo giai on hin nay.
3. i tng nghiờn cu
Khúa lun nghiờn cu nhng thnh tu v nhng thun li cng nh
nhng hn ch, thiu sút trong vic xõy dng con ngi mi xó hi ch ngha
Vit Nam hin nay.
4. Mc ớch v nhim v nghiờn cu
+ Mc ớch: trờn c s quỏn trit quan im ton din ca ch ngha
Mac Lờnin ó nờu, khúa lun a ra nhng gii phỏp ti u xõy dng con
ngi mi xó hi ch ngha ỏp ng yờu cu ca thi i.
+ Nhim v: khoỏ lun ln lt gii quyt nhng vn sau.
- Tỡm hiu nhng vn lớ lun chung v quan im ton din, v vn
con ngi.
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 9 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
- Nghiờn cu, phõn tớch nhng thnh tu t c trong vic xõy dng
Chng 1
MT S VN L LUN V QUAN IM
TON DIN V V CON NGI
1.1. Nguyờn lớ v mi liờn h ph bin ca phộp bin chng duy vt
1.1.1. Phộp bin chng duy vt
Trong tỏc phm Bỳt kớ trit hc, hn ba ln Lờnin a ra nh ngha
v phộp bin chng v ngghen ó cú nh ngha vụ cựng chớnh xỏc v phộp
bin chng nh sau: Phộp bin chng chng qua ch l mụn khoa hc v
nhng quy lut ph bin ca s vn ng v phỏt trin ca t nhiờn, ca xó
hi loi ngi v ca t duy [2, tr.201]. Nh vy, phộp bin chng cú mt
quỏ trỡnh hỡnh thnh lõu di. Phộp bin chng ra i t khi trit hc ra i vi
ba hỡnh thc c bn l phộp bin chng cht phỏc thi c i, phộp bin
chng duy tõm v phộp bin chng duy vt. Trong ú phộp bin chng duy
vt l hon b v tr thnh phng phỏp lun ỳng n nht, khoa hc nht.
Vi cõu núi ni ting ca mỡnh Khụng ai tm hai ln trờn mt dũng
cựng mt dũng sụng, Hờraclit tr thnh nh t tng bin chng tiờu biu
thi Hy Lp c i. Ngoi ra cũn phi k n t tng bin chng trong
thuyt m Dng ng hnh ca trit hc Trung Hoa c i. Phộp bin chng
c i, k c trong trit hc phng ụng v phng Tõy u xem xột mi s
vt hin tng trong s sinh thnh, bin húa v trong nhng mi liờn h vụ
cựng vụ tn. Tuy cũn mang tớnh cht phỏc ngõy th, mi ch yu da trờn
nhng phng oỏn, nhng trc kin thiờn ti ch cha phi ch yu da trờn
kt qu khoa hc nhng v cn bn l ỳng. Phộp bin chng thi c i ó
phỏc ho ra c bc tranh chung v th gii trong tỏc ng qua li chng
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 11 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
phng phỏp lun bin chng duy vt thng nht hu c vi nhau. Phộp bin
chng duy vt vi tớnh cỏch l hc thuyt v mi liờn h ph bin phỏt trin
di hỡnh thc hon b nht. Nú bao gm mt h thng cỏc nguyờn lớ v quy
lut, phm trự. ú l nguyờn lớ v s phỏt trin v nguyờn lớ v mi liờn h
ph bin. Nú ng thi l lớ lun nhn thc v logic hc ca ch ngha Mỏc,
cú s thng nht trong nú gia tớnh cỏch mng, tớnh khoa hc, tớnh thc tin,
tr thnh phng phỏp lớ lun chung nht cho mi hot ng nhn thc v
thc tin ci to t nhiờn, xó hi ca con ngi.
1.1.2. Nguyờn lớ v mi liờn h ph bin
a/ Ni dung ca nguyờn lớ
Th gii khỏch quan bao gm muụn vn s vt hin tng khỏc nhau.
Nhng s vt hin tng ú tn ti bit lp hay liờn h qua li, tỏc ng ln
nhau?. V nu chỳng cú mi liờn h vi nhau thỡ cỏi gỡ quy nh nhng mi
liờn h ú?
Vi cõu hi th nht, nhng ngi theo quan im siờu hỡnh cho rng
cỏc s vt hin tng tn ti bit lp, tỏch ri nhau, cỏi ny tn ti bờn cnh
cỏi kia, gia chỳng khụng cú mi liờn h rng buc no, nu cú ch l tớnh
ngu nhiờn, bờn ngoi. Hn ch ny cú ngun gc bi phng phỏp t duy
siờu hỡnh, nghiờn cu tỏch ri cỏc lnh vc, b phn riờng r ca th gii gn
vi trỡnh t duy khoa hc cũn giai on su tp ti liu. Phng phỏp ú
khụng cú kh nng phỏt hin ra c cỏi chung, cỏi bn cht, quy lut ca s
tn ti vn ng v phỏt trin ca cỏc s vt hin tng trong th gii.
i lp vi quan im siờu hỡnh, nhng ngi theo quan im bin
chng li cho rng cỏc s vt hin tng, cỏc quỏ trỡnh khỏc nhau va tn ti
c lp, va quy nh tỏc ng qua li, chuyn hoỏ ln nhau. Th gii nh
SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 13 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
một chỉnh thể thống nhất trong đó sự vật hiện tượng tồn tại trong những mối
liên hệ phổ biến.
nú bt ngun t tớnh thng nht vt cht ca th gii, biu hin trong tt c
cỏc quỏ trỡnh t nhiờn, xó hi, t duy. S vt hin tng no cng l th thng
nht ca cỏc mt i lp v s vt hin tung no cng tn ti trong mi liờn
h vi cỏc s vt hin tng khỏc
- Ba l: mi liờn h ca cỏc s vt hin tng khụng ch mang tớnh
khỏch quan m cũn mang tớnh ph bin. Th hin: bt c s vt hin tng
no trong t nhiờn, xó hi, t duy u tn ti trong mi liờn h vi cỏc s vt
hin tng khỏc. Khụng cú s vt hin tng no nm ngoi nhng mi liờn
h. Cỏc mi liờn h biu hin di cỏc hỡnh thc riờng bit, a dng, phong
phỳ tu theo iu kin nht nh. Song dự di hỡnh thc no thỡ chỳng cng
ch l biu hin ca mi liờn h ph bin.
- Bn l: mi liờn h ca cỏc s vt hin tng trong th gii l a dng
nhiu v. Cú th phõn chia cỏc mi liờn h a dang ú thnh tng loi tu
theo tớnh cht phc tp hay n gin, phm vi rng hay hp, trỡnh nụng
hay sõu, vai trũ trc tip hay giỏn tip m cú th khỏi quỏt thnh nhng mi
liờn h khỏc nhau.
b/ Cỏc tớnh cht ca mi liờn h.
Quan im ch ngha duy vt bin chng cho rng cho rng mi liờn h
cú ba tớnh cht c bn: tớnh khỏch quan, tớnh ph bin v tớnh a dng phong
phỳ.
- Tớnh khỏch quan: s liờn h, tỏc ng qua li ln nhau ca cỏc mt
trong s vt hin tng v gia cỏc s vt hin tng vi nhau l cỏi vn cú
ca chỳng. iu ny khụng ph thuc vo ý thc con ngi. Vn l con
ngi phi hiu bit cỏc mi liờn h, vn dng chỳng vo hot ng ca mỡnh
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 15 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
gii quyt cỏc mi liờn h sao cho phự hp vi nhu cu, li ớch ca xó hi v
ca bn thõn con ngi.
- Tớnh ph bin: bt kỡ mt s vt hin tng no, bt kỡ khụng gian
xut cha ph bin li l do trỡnh dõn trớ thp.
Tuy s phõn chia cỏc loi mi liờn h ch mang tớnh tng i nhng
s phõn chia ú li rt cn thit, bi vỡ mi loi mi liờn h cú v trớ, vai trũ
xỏc nh trong s vn ng v phỏt trin ca s vt. Con ngi phi nm bt
ỳng cỏc mi liờn h ú cú cỏch tỏc ng phự hp nhm a li hiu qu
cao nht trong hot ng ca mỡnh.
1.2 . Quan im ton din trong hot ng nhn thc v hot ng thc
tin ca con ngi.
Mi liờn h ph bin l s tỏc ng qua li chuyn hoỏ, quy nh ln
nhau gia cỏc s vt hin tng v cỏc mi liờn h mang tớnh khỏch quan,
tớnh ph bin nờn trong hot ng nhn thc v hot ng thc tin, con
ngi phi tụn trng quan im ton din, trỏnh cỏch xem xột phin din.
Trờn c s quỏn trit quan im ton din trong mi hot ng nhn thc v
thc tin, quan im ton din t ra cỏc yờu cu sau:
+ Quan im ton din ũi hi chỳng ta nhn thc v s vt trong mi
liờn h qua li gia cỏc b phn, gia cỏc yu t, gia cỏc mt ca chớnh s
vt v trong s tỏc ng qua li gia cỏc s vt ú vi cỏc s vt khỏc, k c
mi liờn h trc tip v mi liờn h giỏn tip. Lờnin ó tng núi: mun thc s
hiu c s vt cn nhỡn bao quỏt v nghiờn cu tt c cỏc mt, tt c cỏc
mi liờn h v quan h giỏn tip ca s võt ú.
+ Quan im ton din ũi hi chỳng ta phi bit phõn bit tng mi
liờn h, phi bit chỳ ý ti mi liờn h bờn trong, mi liờn h bn cht, mi
liờn h ch yu, mi liờn h tt nhiờn, v lu ý n s chuyn hoỏ ln nhau
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 17 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
gia cỏc mi liờn h hiu rừ bn cht ca s vt cú phng phỏp tỏc
ng phự hp nhm em li hiu qu cao nht trong hot ng ca bn thõn.
Theo quan im ton din, trong hot ng thc t, chỳng ta khụng
nhng phi chỳ ý ti nhng mi liờn h ni ti ca nú m cũn phi chỳ ý ti
giỏc suy t v con ngi v v i ngi tm chiu sõu trit lớ siờu hỡnh
(siờu hỡnh hc) i vi nhng vn nhõn sinh quan. Kt lun v bn tớnh Vụ
ngó, Vụ thng v tớnh hng thin ca con ngi trờn con ng i tỡm s
Giỏc Ng l mt trong ngng kt lun c ỏo ca trit hc Pht Giỏo.
Phng Tõy, thc t lch s ó cho thy giỏc tip cn gii quyt
cỏc vn trit hc v con ngi cú nhiu im khỏc bit vi nn trit hc
phng ụng.
+ Quan im duy vt tụn giỏo: quy bn cht con ngi vo lnh vc ý
thc t tng hoc c quy nh sn t nhng lc lng siờu nhiờn sinh ra
(thn thỏnh, chỳa tri, thng ). Kitụ giỏo cho rng con ngi cú phn
th xỏc v phn linh hn, trong ú phn th xỏc l phn thp hốn vỡ gn vi
sỳc vt l phn ỏng khinh mit, khi con ngi cú nhng ham mun th xỏc l
cú ti, cn ra ti hoc sỏm hi; cũn linh hn ú l phn cao quý, bt t nờn
con ngi phi chm súc chu ỏo hng ngy. C c giỏo khng nh con
ngi ngay t khi sinh ra ó mang ti t tụng nờn c cuc i phi cu n s
cu vt ca Chỳa.
+ Quan im duy tõm khỏch quan ca Hờghen: tuy khụng gii thớch
ngun gc con ngi t thn thỏnh nhng li cho rng con ngi do ý nim
tuyt i tha hoỏ m thnh. Quan im ny khụng kộm phn bớ him so vi
cỏc quan im trc v thc cht ý nim tuyt i nh mt sc mnh siờu th
gian. Mỏc v ngghen ó phờ phỏn quan im t duy t bin ca Hờghen.
Mỏc cho rng: Hờghen, nhng phm trự ú mang li linh hn khi thỡ cho
lnh vc ny, khi thỡ cho lnh vc khỏc. Ton b cụng vic chung quy li l
SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 19 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
tìm cho những quy định cụ thể riêng lẻ, những quy định trừu tượng thích hợp
chúng” [3, tr.317]. Hêghen đi tới quan niệm rằng không phải con người hiện
thực đi tới nhà nước mà nhà nước phải đi tới con người hiện thực, và “con
người kinh nghiệm” là hiện thực cao nhất của nhà nước. Ông đã “bắt bản
xng ra mt th tụn giỏo mi - tụn giỏo tỡnh yờu. Th tụn giỏo ny c
gii phúng nhng thiờn kin, coi con ngi l thng i vi con ngi,
cú nhim v bo v con ngi cựng kh, khai sỏng cho con ngi, c v
con ngi trong cuc u tranh thc hin nhng ý tng trn tc mang
tớnh hin thc. ễng ch rừ con ngi l sn phm ca khớ quan vt cht, ú l
b úc ngi. Con ngi khỏc con vt khụng ch t duy m cũn c cm
xỳc, v s mnh ca lớ tớnh khụng phi l vic ln ỏt bn tớnh ca con ngi
m l ch phỏt trin nú vỡ i sng con ngi trc ht l i sng cm
tớnh. Tuy Phbach duy vt trong t nhiờn nhng ụng li ri vo duy tõm v
siờu hỡnh khi phõn tớch bn cht xó hi ca con ngi, khụng t con ngi
trong cỏc mi liờn h nht nh trong hon cnh iu kin c th m ú l con
ngi chung chung, con ngi tru tng, con ngi l i tng cm tớnh
ch khụng phi l hot ng cm tớnh. ễng lớ tng hoỏ tỡnh bn, tỡnh yờu
ca con ngi, quy bn cht con ngi vo tớnh tc loi, ú l tỡnh cm o
c. Phờ phỏn quan im ny, Mỏc vit: Phbach ho tan bn cht tụn giỏo
vo bn cht con ngi. Nhng bn cht con ngi khụng phi l mt cỏi tru
tng c hu ca cỏ nhõn riờng bit. Trong tớnh hin thc ca nú, bn cht
con ngi l tng ho nhng mi quan h xó hi [4, tr.11]
Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin t tng v con ngi ca Phbach
cú th c coi l quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca ch ngha nhõn o
cỏch mng - dõn ch, ban u cũn mang tớnh cht tru tng. Sau cỏch mng
1848, ụng cú c s khng nh rừ rng hn. ễng hon ton ng tỡnh vi
tinh thn gii phúng con ngi ca ch ngha cng sn, t nhn mỡnh l
SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 21 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
“người cộng sản”. Tuy nhiên, quan điểm này của ông vẫn còn mang tính chất
dân chủ tư sản.
Bên cạnh những quan điểm của Phơbach, Hêghen, … còn có quan điểm
của các nhà duy vật Pháp và Anh thế kỉ XVIII. Họ thấy được sự phụ thuộc
nhng thuc tớnh vn cú ca ng vt, vn l thuc tớnh ú ớt hay nhiu,
trỡnh khỏc nhau v thỳ tớnh v nhõn tớnh ớt hay nhiu m thụi [10, tr.25].
Chớnh vỡ th, con ngi cú mi quan h sng cũn vi gii t nhiờn, con ngi
sinh thnh phi tuõn theo nhng quy lut ph bin ca gii t nhiờn nh cỏc
quy lut trao i, quy lut bin d di truyn, quy lut tỏi sn xut ging nũi,
quy lut tin hoỏ, quy lut sinh, lóo, bnh, t
Th hai: i sng t nhiờn th hin ra bờn ngoi qua cỏc nhu cu n,
mc, , nhu cu sn xut, tỏi sn xut, nhu cu tỡnh cm mi liờn h vi t
nhiờn v h thng cỏc quy lut t nhiờn trc tip hỡnh thnh nờn bn cht sinh
vt ca con ngi lm nn tng vt cht cho i sng tõm lớ v i sng xó
hi. Mac v ngghen nờu rừ: cú th phõn bit con ngi vi sỳc vt, bng ý
thc, bng tụn giỏo, núi chung bng bt c cỏi gỡ cng c. Bn thõn con
ngi bt u bng t phõn bit vi sỳc vt, ngay khi con ngi sn xut ra
nhng t liu sinh hot ca mỡnh - ú l mt bc tin do t chc c th con
ngi quy nh [4, tr.29]. s so sỏnh c rừ hn, Mỏc phõn tớch: c
nhiờn, con vt cng sn xut. Nú xõy dng t, ch ca nú nh con ong, con
hi li, con kinnhng con vt ch sn xut cỏi m bn thõn nú hoc con nú
trc tip cn n, nú sn xut mt cỏch phin din trong khi con ngi sn
xut mt cỏch ton din; con vt ch sn xut vỡ b chi phi bi nhu cu th
xỏc trc tip, cũn con ngi thỡ sn xut ngay c khi khụng b nhu cu th xỏc
rng buc.() [ 5, tr.137] sỳc vt ch tỏi sn xut ra bn thõn nú, cũn con
ngi thỡ tỏi sn xut ra ton b gii t nhiờn [5, tr.137]
SV: Lª Ph¬ng Mai GVHD: TS. Vi Th¸i Lang
K33A – Gi¸o dôc chÝnh trÞ 23 Khãa luËn tèt nghiÖp - 2011
Thứ ba: về mặt đời sống tinh thần, tâm lí. Trên nền tảng sinh vật, hệ
thống các quy luật tâm lí (tình cảm, tư tưởng, khát vọng, niềm tin, lí tưởng, ý
chí…) tạo nên đời sống tinh thần cho con người. Điều đó có nghĩa là con
người là một chủ thể có ý thức, con người có năng lực tự giác và sáng tạo.
Thứ tư: về mặt đời sống xã hội. Con người vừa là sản phẩm của các
phối các quan hệ còn lại.
Tính xã hội của con người cũng phát triển biện chứng từ thấp đến cao,
từ hoạt động đến bản năng, đến hoạt động ý thức. Bên cạnh bản năng sinh
học, con người còn có bản năng xã hội và bản năng này bao trùm từng bước
bản năng sinh học “là một trong những đòn bẩy quan trọng nhất để con người
phát triển từ loài khỉ” [6, tr.243]
Trong khi xác định bản chất xã hội của con người, nhấn mạnh ý nghĩa
của những mối liên hệ, những đặc tính xã hội của con người, chủ nghĩa Mác
tuyệt đối không cào bằng những đặc thù của những cá nhân riêng biệt, không
hạ thấp những phẩm chất đặc thù của chúng như nhân cách - cái được biểu
hiện bằng ý chí, khả năng, khát vọng của mỗi cá nhân, mà chỉ giải thích
những phẩm chất riêng biệt của cá nhân một cách khoa học. Con người hòa
mình vào tự nhiên bằng bản chất sinh học của nó. Nhưng không dừng lại ở
đó, mà từ thể xác con người nâng lên thành “con người” với đầy đủ ý nghĩa
của từ này.
Như vậy, tương ứng với luận điểm mà C.Mác đã nêu ra về bản chất của
con người với tư cách là tổng hoà các mối quan hệ xã hội thì con người chính
là một thực thể xã hội. Cùng với điều đó, cũng cần phải khẳng định rằng, con
người là một bộ phận của tự nhiên, là một thực thể sinh học. Tổ chức sinh học
của thực thể người là một cái gì đó có giá trị tự thân. Việc nhìn nhận, đánh giá
con người trong mối liên hệ hiện thực giữa các yếu tố sinh học và các yếu tố
xã hội sẽ cho phép chúng ta có chiến lược đúng đắn trong việc đào tạo, giáo
dục và xây dựng con người mới vì sự phồn vinh của đất nước.
SV: Lê Phơng Mai GVHD: TS. Vi Thái Lang
K33A Giáo dục chính trị 25 Khóa luận tốt nghiệp - 2011
b/ Con ngi l ch th v l sn phm ca lch s
Nu khụng cú gii t nhiờn, khụng cú lch s xó hi thỡ khụng tn ti
con ngi. Bi vy con ngi l sn phm ca lch s, sn phm ca s tin
hoỏ lõu di ca gii hu sinh. Song iu quan trng hn c l con ngi luụn