TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRIỆU THU HÀ
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TRÒ CHƠI HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ
HỘI LỚP 2 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU
HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý giáo dục
HÀ NỘI, 2011
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Đỗ Xuân Đức - giảng viên tổ
Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa giáo dục
Tiểu học, các thầy cô trong tổ bộ môn Tâm lí giáo dục cùng các thầy cô
trường Tiểu học Liên Minh, trường Tiểu học Ngô Quyền, trường Tiểu học
Đống Đa đã tạo mọi điêu kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc
Mục lục
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
4. Khách thể nghiên cứu
5. Đối tượng nghiên cứu
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7. Giả thuyết khoa học
8. Nhiệm vụ nghiên cứu
9. Phương pháp nghiên cứu
10. Kế hoạch nghiên cứu
11. Cấu trúc khóa luận
A. Phần nội dung
Chương 1: Một số vấn đề về phương pháp dạy học
1.1. Khái niệm phương pháp dạy học
1.2. Một số đặc điểm của phương pháp dạy học Tiểu học
1.3. Phương pháp trò chơi học tập với việc dạy học môn Tự nhiên
và xã hội
24
24
25 2.3. Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy
học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2
2.4. Thực trạng về hiệu quả sử dụng phương pháp trò chơi học tập
trong giờ học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2
Chương 3: Nguyên nhân và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nói riêng và ở Tiểu học
nói chung
3.1. Nguyên nhân
3.2. Giải pháp cần thiết
B. Phần kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
26
34 37
thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lí giáo dục cũng
như giáo viên trực tiếp giảng dạy. Đổi mới phương pháp dạy học phải khắc
phục được cách thức truyền thụ“thầy giảng - trò ghi”, phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo của người học.
Môn Tự nhiên và xã hội ở trường Tiểu học là môn học tích hợp các kiến
thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Môn học này đóng vai trò
quan trọng trong việc hình thành những phẩm chất, năng lực đạo đức của con
người và trong nhiệm vụ cụ thể của hệ thống giáo dục. Để đáp ứng mục tiêu
hệ thống giáo dục của giáo dục tiểu học, chương trình môn Tự nhiên và xã hội
đề ra mục tiêu môn học là phải khơi dậy tính tích cực trong hoạt động của học
sinh. Trên cơ sở những mục tiêu này đòi hỏi hoạt động tổ chức hướng dẫn
của giáo viên phải hướng tới hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức và hình thành,
rèn luyện kĩ năng học tập của học sinh. Học sinh phải được hoạt động, được
bộc lộ mình và phát triển tối đa khả năng của mình thông qua các hoạt động
học tập. Mục tiêu này đòi hỏi người giáo viên khi tổ chức cho học sinh học
tập phải phối hợp linh động các phương pháp dạy học các tác dụng phát huy
2
tính tích cực chủ động của người học như: phương pháp trò chơi, phương
pháp thảo luận nhóm, phương pháp nêu vấn đề.
Trong đó phương pháp trò chơi học tập được coi là một trong những
phương pháp học tập tích cực, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến
để tổ chức cho học sinh học tập hiệu quả ở nhiều môn học của bậc Tiểu học.
Sử dụng phương pháp trò chơi trong học tập không phải là một vấn đề hoàn
toàn mới, đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Trong thực tế nhiều giáo viên cũng có nhiều kinh nghiệm quý báu về việc sử
dụng phương pháp trò chơi học tập nhằm đem lại những giờ học hấp dẫn, vui
vẻ, lí thú và đạt hiệu quả cao. Cơ sở lí luận về phương pháp này được nhiều
chuyên gia nghiên cứu và không ai có thể phủ nhận được những mặt tích cực
mà việc tổ chức trò chơi học tập mang lại. Tuy nhiên, thực trạng việc sử dụng
Tác giả Ngô Thúc Lanh đã cho xuất bản cuốn Giúp em vui học toán 1.
Cuốn sách đã đưa ra những câu đố và rất nhiều trò chơi toán giúp các em
củng cố nội dung bài học, rèn trí thông minh và khả năng sáng tạo mà vẫn
đảm bảo vui mà học, học mà vui.
Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc sử dụng
phương pháp trò chơi học tập trong dạy học Tiểu học nhưng thực trạng sử
dụng phương pháp này trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội thì vẫn còn ít
được quan tâm.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phát hiện ra thực trạng việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong
dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 ở các trường Tiểu học khu vực thành
phố Vĩnh Yên và nguyên nhân dẫn đến thực trạng. Trên cơ sở đó đề xuất
4
những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng phương pháp trò chơi
trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở Tiểu học.
4. Khách thể nghiên cứu
Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và xã hội.
5. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại ở
việc tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học
môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 ở một số trường Tiểu học khu vực thành phố
Vĩnh Yên.
7. Giả thuyết khoa học
Việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên
và xã hội lớp 2 tại một số trường Tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên còn
nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng là do
3. Phương pháp trò chơi học tập với việc dạy học môn Tự nhiên và xã hội
4. Môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 và việc sử dụng dụng phương pháp trò
chơi học tập
Chương 2: Thực trạng việc sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy
học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 ở một số trường Tiểu học khu vực thành
phố Vĩnh Yên
1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên
2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc sử dụng phương pháp trò
chơi học tập
6
3. Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học môn
Tự nhiên và xã hội lớp 2
4. Thực trạng về hiệu quả sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong giờ
học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nói riêng và ở Tiểu học nói chung
Chương 3: Nguyên nhân và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nói riêng và ở Tiểu học nói chung
1. Nguyên nhân
2. Giải pháp cần thiết
bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ
xảo tương ứng.
Phát triển ở các em năng lực hoạt động trí tuệ.
Trên cơ sở đó, hình thành ở các em cơ sở thế giới quan khoa học và
những phẩm chất đạo đức của con người mới.
8
Như vậy, phương pháp dạy học là tổ hợp những cách thức hoạt động của
cả thầy và trò trong quá trình dạy học, được hình thành dưới vai trò chỉ đạo
của thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
2. Một số đặc điểm của phương pháp dạy học tiểu học
2.1. Phương pháp dạy học Tiểu học phụ thuộc vào mục đích và nội dung
dạy học
Trong nhà trường Tiểu học, học sinh được lĩnh hội hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo (nội dung dạy học) thông qua các môn học (6 môn học với giai
đoạn 1 và 9 môn học với giai đoạn 2) do đó cần phải sử dụng nhiều phương
pháp dạy học khác nhau để phù hợp với nội dung từng môn học.
2.2. Phương pháp dạy học Tiểu học phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý
của học sinh Tiểu học
Độ tuổi học sinh Tiểu học còn thấp (từ 6 đến 14 tuổi), năng lực chú ý và
trí nhớ kém bền vững, do đó không nên kéo dài nội dung bài học từ giờ này
sang giờ khác. Làm như vậy học sinh sẽ dễ mệt mỏi, chán nản không lĩnh hội
được đầy đủ và chính xác nội dung bài học. Trong một khoảng thời gian ngắn
(30 đến 35 phút) với dung lượng kiến thức vừa phải, học sinh lĩnh hội nội
dung tài liệu học tập ngay trong tiết học. Như vậy, không nên sử dụng một
phương pháp duy nhất trong giờ lên lớp mà phải kết hợp đan xen các phương
pháp dạy học khác nhau, nhằm giúp học sinh tập trung chú ý cao, hứng thú
học tập. Học sinh Tiểu học luôn hiếu động, ham chơi thích cái mới lạ nên
chóng chán. Đối với trẻ, trò chơi là phát hiện mới, kích thích tính tò mò muốn
tìm hiểu khám phá. Vì vậy, quan điểm“thông qua hoạt động vui chơi để tiến
2.5.1. Hệ thống các phương pháp dạy học ở Tiểu học
2.5.1.1. Nhóm phương pháp dạy học dùng lời và chữ
10
* Phương pháp kể chuyện:
Phương pháp kể chuyện là phương pháp dùng lời để giới thiệu, thuyết
minh, miêu tả nhân vật hành động, tâm tư tình cảm của nhân vật, kể lại diễn
biến câu chuyện sao cho người học hình dung nội dung và ý nghĩa câu
chuyện. Phương pháp này sử dụng chủ yếu trong phân môn Kể chuyện, Đạo
đức, phần Lịch sử trong môn Tự nhiên và xã hội.
* Phương pháp giảng giải:
Phương pháp giảng là phương pháp mà thầy dùng lời để giảng giải cho
học sinh nội dung bài học. Nó chứa đựng yếu tố giải thích, minh họa và được
sử dụng nhiều trong môn Tự nhiên và xã hội (phần khoa học)
* Phương pháp vấn đáp:
Phương pháp vấn đáp là phương pháp mà thầy đưa ra hệ thống câu hỏi
đã chuẩn bị trước để học sinh trả lời, tiếp thu bài học. Nó được sử dụng rộng
rãi trong quá trình dạy học nhằm gợi mở cho học sinh làm sáng tỏ những vấn
đề mới, tìm ra những tri thức mới, rút ra những cần thiết từ những tài liệu đã
học cũng như từ những kinh nghiệm đã tích lũy được trong cuộc sống, tổng
kết những tri thức mà học sinh thu lượm được, củng cố, ôn tập, mở rộng và
đào sâu tri thức đã học.
2.5.2.2. Nhóm phương pháp dạy học trực quan
* Phương pháp quan sát (trưng bày trực quan)
Quan sát là một phương pháp nhận thức cảm tính tích cực. Nó được sử
dụng rộng rãi trong quá trình dạy học ở Tiểu học, đặc biệt là trong giảng dạy
các môn học tự nhiên như Toán, Tự nhiên và xã hội…Nhằm giúp học sinh rút
ra được những khái quát và kết luận.
* Phương pháp trình bày trực quan.
Phương pháp trình bày trực quan là phương pháp sử dụng các phương
12
quan đến bài học. Các nghiên cứu về thảo luận nhóm đã chứng minh rằng nhờ
việc thảo luận trong nhóm nhỏ kiến thức của học sinh sẽ giảm bớt phần chủ
quan, phiến diện làm tăng thêm tính khách quan khoa học, tri thức của các em
trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn, học sinh nhút nhát trở
nên bạo dạn hơn. Các em học được cách trình bày ý kiến của mình, biết lắng
nghe có phê phán ý kiến của bạn từ đó giúp trẻ dễ hòa nhập vào cộng đồng,
tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập.
* Phương pháp trò chơi
Trong xu hướng pháp triển của giáo dục hiện đại, người ta đang nghiên
cứu việc sử dụng phương pháp trò chơi để giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo và các kĩ năng hoạt động sáng tạo điển hình. Trò chơi trong học
tập ở Tiểu học có nhiều loại: Trò chơi sắm vai, trò chơi trí tuệ, trò chơi nghệ
thuật…Phương pháp này thường được sử dụng khi giảng dạy nhiều môn học
như: Tiếng việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Toán…
Tùy theo nội dung bài học và đặc điểm lứa tuổi của các em theo từng
năm học mà các nhà sư phạm khai thác, sử dụng các loại trò chơi với ý nghĩa
học tập tối đa. Trò chơi là một hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn, lôi cuốn
học sinh vào học tập tích cực, vừa chơi, vừa học và học có kết quả. Phương
pháp này được nhà tâm lý học người Thụy Sỹ (J.Piaget) rất quan tâm và ủng
hộ: “Thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành hoạt động học tập”.
3. Phương pháp trò chơi với việc dạy học môn Tự nhiên và xã hội
3.1. Khái niệm
Trò chơi là hoạt động vui chơi mang một chủ đề, một nội dung nhất định
và có những qui định mà người tham gia phải tuân thủ.
Trò chơi là một thuật ngữ chỉ một hoạt động giải trí tự nguyện của mọi
người có nội dung, có tổ chức của nhiều người, có quy định luật lệ mà người
tham gia phải tuân theo.
13
nhiều thao tác khác nhau dưới hình thức tự nhiên, trò chơi vận động có ảnh
hưởng tốt tới sự phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ của trẻ.
3.2.4. Trò chơi học tập (hay trò chơi giáo dục)
Trò chơi học tập là một trong những phương tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ
em. Nó giúp cho trẻ:
Phát triển những khả năng về thị giác, thính giác, xúc giác.
Chính xác hóa những hiểu biết về các sự vật và hiện tượng xunh quanh.
Phát triển trí thông minh, sự nhanh trí và khả năng về ngôn ngữ, …
Như vậy, trò chơi học tập ngoài mục đích giải trí còn nhằm mục đích
góp phần củng cố tri thức, kĩ năng học tập cho học sinh.
3.2.5. Trò chơi trí tuệ
Nội dung của trò chơi trí tuệ là sự thi đấu về một hoạt động trí tuệ nào
đó: sự chú ý, sự nhanh trí, trí nhớ, sức tưởng tượng sáng tạo, các hoạt động
phát minh, ví dụ như: các câu đố, đố nghép chữ, đóng kịch ngẫu hứng theo đề
tài …
Trên đây là năm loại trò chơi cơ bản. Tuy nhiên sự phân loại này chỉ có
tính chất tương đối, trên thực tế có những loại trò chơi hỗn hợp, tổng hợp cả
hai hoặc nhiều loại trò chơi nói trên.
3.3. Vai trò của phương pháp trò chơi trong dạy học Tự nhiên và xã hội
Nhiều công trình nghiên cứu đã cho rằng: Nếu được tổ chức đúng đắn,
hợp lí thì trò chơi sẽ là phương tiện rất tốt để giáo dục toàn diện cho trẻ. Cụ
thể là:
Trò chơi giúp cho trẻ thu lượm được những hiểu biết về thế giới xung
quanh nói chung và các hoạt động của người lớn nói riêng. Dần dần ở các em
sẽ hình thành nên nhu cầu muốn tác động đến thế giới đó như người lớn.
15
Trò chơi giúp cho trẻ phát triển về thể chất và trí tuệ, hoàn thiện các quá
trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, sáng tạo.
Trò chơi giúp cho trẻ hình thành ý chí và tính cách, bồi dưỡng cho trẻ
không quá khó hoặc quá đơn giản
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn của lớp học,
trường học (về quỹ thời gian, về không gian và các phương tiện cần thiết cho
mỗi trò chơi, …)
3.4.2. Nguyên tắc tổ chức trò chơi
* Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo cho học sinh hiểu rõ những yêu cầu, nội
dung và cách tổ chức trò chơi.
Trò chơi phải có tác dụng định hướng đối với toàn bộ quá trình dạy học
và trò chơi phải nhằm đáp ứng những yêu cầu, mục đích của bài học. Vì vậy,
trước khi chơi, giáo viên cần giải thích rõ ràng và đầy đủ những yêu cầu cần
đạt được, nội dung và cách thức thực hiện trò chơi. Nếu không các em sẽ chơi
một cách tự phát, tùy tiện và người giáo viên sẽ không thu được kết quả dạy
học như mong muốn.
* Nguyên tắc thứ hai: Đảm bảo phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo
của học sinh trong quá trình tổ chức trò chơi.
Học sinh không những là đối tượng của hoạt động dạy cũng như hoạt
động giáo dục mà điều quan trọng hơn là các em chính là chủ thể nhận thức,
chủ thể giáo dục. Vì vậy, trong quá trình tổ chức trò chơi giáo viên cần lựa
chọn cách tổ chức với mức độ tham gia của học sinh từ thấp đến cao như sau:
Giáo viên chọn, hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
Giáo viên chọn và hướng dẫn trò chơi, còn học sinh tự tổ chức trò chơi.
17
Đối với nhà sư phạm, cách tốt nhất là vận dụng linh hoạt các hình thức
nói trên, tuyệt đối không nên cường điệu hóa một mức độ cụ thể nào. Vì sự
cường điệu hóa này tất yếu sẽ dẫn đến những hiệu quả không tốt. Nếu cường
điệu hóa mức độ đầu tiên thì giáo viên sẽ đẩy học sinh vào thế bị động. Nếu
cường điệu hóa mức độ cuối cùng thì có thể sẽ dẫn đến tình trạng bị quá sức
và trò chơi sẽ không mang lại hiệu quả.
* Nguyên tắc thứ ba: Đảm bảo tổ chức trò chơi một cách tự nhiên không gò
* Giai đoạn thứ nhất: Lựa chọn trò chơi
- Bước 1: Đưa ra mục tiêu của bài học, phần học, phân tích xem cần phải
rèn luyện kĩ năng nào.
- Bước 2: Lựa chọn trò chơi, phân tích xem trò chơi đó sẽ rèn luyện kỹ
năng gì.
- Bước 3: Đối chiếu trò chơi lựa chọn với mục tiêu cần đạt tới xem có
phù hợp không, có đem lại hiệu quả cao không.
Nếu thấy không phù hợp thì trở lại bước 2: chọn thử trò chơi khác và tiến
hành lại công việc theo các bước đã định. Nếu thấy phù hợp thì quyết định
chọn trò chơi đã phân tích.
- Bước 4: Thiết kế “giáo án” trò chơi
+ Tên trò chơi: “…”
+ Mục đích đặt ra khi cho học sinh chơi(nêu rõ trò chơi cần đạt những
yêu cầu dạy học nào về tri thức, thái độ, hành vi)
+ Các phương tiện phục vụ cho việc tổ chức trò chơi (tùy thuộc vào từng
trò chơi, có thể chuẩn bị tranh ảnh, vật mẫu, mô hình, …)
+ Nội dung trò chơi, các hoạt động cụ thể với cách tiến hành cụ thể.
+ Dự kiến thưởng (đối với đội thắng), phạt (đối với đội thua).
19
+ Đưa ra chuẩn và thang đánh giá.
- Bước 5: Chuẩn bị thực hiện “giáo án” trò chơi.
Chuẩn bị đầy đủ và có chất lượng các phương tiện, một phần do giáo
viên chuẩn bị, một phần do học sinh chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên.
Phân công và hướng dẫn cho học sinh tập dượt trước (nếu cần).
* Giai đoạn thứ ba: Tổ chức trò chơi
- Bước 6: Đặt vấn đề
+ Giới thiệu tên trò chơi
+ Nêu yêu cầu của trò chơi
- Bước 7: Giới thiệu rõ ràng, mạch lạc nội dung trò chơi với các hoạt
+ Đề phòng bệnh giun
Chủ đề: Xã hội
- Gia đình
+ Đồ dùng trong gia đình
+ Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
+ Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Trường học
+ Các thành viên trong nhà trường
+ Phòng tránh ngã khi ở trường
+ Thực hành: Giữ trường học sạch, đẹp
- An toàn giao thông
+ Đường giao thông
+ An toàn khi đi các phương tiện giao thông
- Cuộc sống xung quanh
Chủ đề: Tự nhiên
- Thực vật và động vật