Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu thực trạng giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số trường mầm on khu vực thành phố vĩnh yên - Pdf 31

TRƯỜ NG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

LỤC THỊ HOA

TÌM HIẺU THỰC
TRẠNG
GIÁO DỤC
TRÍ TUỆ• CHO



TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở MỘT SÓ TRƯỜNG MÀM NON
KHU

vực THÀNH PHỐ VĨNH YÊN -

VĨNH PHÚC

Người hưởng dẫn khoa học
Ths. ĐỎ XUÂN ĐỨC

HÀ NỘI 2015


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s - GVC.ĐỖ Xuân Đức,
người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trong ba
trường mầm non: Ngô Quyền, Hoa Sen và Đống Đa đã tạo điều kiện giúp đỡ

STT

Các từ viết tắt

Các từ viết tắt đầy đủ

1

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

2

MTXQ

Môi trường xung quanh

3

ĐVTCĐ

Đóng vai theo chủ đề


M Ụ C LỤC
PHÀN 1: MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cún của đề tà i........................................................................2

1.4.4. Dạy h ọ c ....................................................................................................15


1.4.5. Phát triển ngôn ngữ.................................................................................15
1.5. Đánh giá kết quả giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo...............................17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ CHO TRẺ MẲƯ
GIÁO NHỠ Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON KHU v ự c THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN - VĨNH PH Ú C................................................................................ 18
2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên.................................................................... 18
2.1.1. Thực trạng về trình độ của giáo viên chủ nhiệm các lóp mẫu giáo
nhỡ.................................................................................................................... 18
2.1.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên với vấn đề giáo dục trí tuệ cho
trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh
Yên............................................... . ........................................... .......................20
2.2. Thực trạng giáo dục trí tuệ cho trẻ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số
trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc..................... 21
2.2.1. Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo
nhỡ...................................................................................................................... 21
2.2.2. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo
nhỡ ở một số trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên..................... 24
2.2.3. Thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhận cảm cho trẻ mẫu
giáo nhỡ ở một số trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên............ 25
2.2.4. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục nhận cảm cho trẻ mẫu giáo
nhỡ......................................................................................................................26
2.2.5. Thực trạng sử dụng các phương tiện trí dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở
một số trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên................................ 28
2.2.6. Thực trạng chất lượng sử dụng phương tiện trí dục cho trẻ mẫu
giáo nhỡ ở một số trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên............. 29
2.2.7. Thực trạng kết quả giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số
trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên.............................................32

phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
Trong (điều 22 - Luật giáo dục, 2005) đã đặt ra mục tiêu: “giúp trẻ em
phát triển về thế chất, tình cảm, trí tuệ, thấm mỹ hình thành những yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lóp một”. Đó là sự hình thành và phát
triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính
nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát
triển tối đa khả năng tiềm ẩn của trẻ. Việc giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non rất
cần thiết bởi lẽ đây là thời điểm vàng cho sự phát triển não bộ của trẻ. Trẻ tiếp
nhận thông tin về thế giới thông qua các giác quan của mình, hình thành biếu
tượng ban đầu qua nhận thức cảm tính là chính. Phát triển ngôn ngữ, trí nhớ
tư duy và tình cảm.
Hiện nay, các nhà giáo dục, các trường mầm non thường lấy trẻ làm
trung tâm, lấy môi trường tương tác của trẻ em làm sự phát triển cho hành vi
và nhận thức. Sự phát triển trí tuệ đó diễn ra trong quá trình trẻ tham gia vào
các loại hoạt động như: hoạt động học tập, trò chơi, lao động, hoạt động tạo ra
sản phẩm, hoạt động vật thể và đạt hiệu quả cao nhất khi có sự tác động của

1


việc dạy học và giáo dục. Tuy nhiên, để giáo dục trí tuệ có những bước khởi
đầu thuận lợi thì trước hết phải thực hiện việc truyền đạt cho trẻ những tri
thức sơ đắng về thế giới xung quanh, hệ thống hóa các tri thức, hình thành
hứng thú nhận thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí tuệ và phát triển
hoạt động tư duy tích cực của trẻ. Hoạt động giáo dục trí tuệ còn giáo dục trẻ
về nét tính cách cá nhân như tính mục đích, tính trung thực, kiên trì, cận thận,
kiên định sáng tạo.
Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo nhỡ có thể nhận thức một cách thành công
không chỉ những thuộc tính bên ngoài mà còn có thể nhìn thấy được các đối
tượng, hiện tượng bên trong, năng lựckhái quát hóa, trừu tượng hóa dù chỉ ở

Đào Thanh Âm - Trịnh Dân - Nguyễn Thị Hoài - Đinh Văn Lang,
(2005), Giáo dục mầm non (tập 2), Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội 2005
3. Mục đích nghiên cún
Phát hiện thực trạng giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số
trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên và đề ra một số biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ trong các
trường mầm non.
4. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số trường mầm non
khu vực Thành phố VTnh Yên - Vĩnh Phúc
5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Thực trạng giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở một số trường mầm
non khu vực thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
6. Mức độ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Mức độ: Tìm hiểu thực trạng giáo dục trí tuệ
6.2. Phạm vi: Ở ba trường mầm non khu vực Thành phốVĩnh Yên - Vĩnh
Phúc là: Mầm non Ngô Quyền, Mầm non Hoa Sen, Mầm non Đống Đa

3


7. Giả thuyết khoa học
Vấn đề giáo dục trí tuệ cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo nhỡ ở một trường
mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc đã được chú trọng
nhưng kết quả đạt được vẫn chưa cao. Nếu phát hiện đúng thực trạng sẽ tìm ra
được những nguyên nhân dẫn đến thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất những
biện pháp mang tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục trí tuệ cho trẻ
mẫu giáo nhỡ
8. Nhiệm vụ nghiên cún
8.1. Tìm hiếu cơ sở lí luận về giáo dục trí tuệ

phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
- Tháng 04/2015 - 05/2015: Hoàn thành nghiên cún và bảo vệ

5


PHẰN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1. MỘT SÓ VÁN ĐÊ VÊ TRÍ TUỆ VÀ
GIÁO DỤC TRÍ TUỆ CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1. Giáo dục trí tuệ và ý nghĩa của giáo dục trí tuệ
1.1.1. Khái niệm giáo dục trí tuệ (Trí dục)
- “Giáo dục (theo nghĩa rộng - nghĩa xã hội học) là một quá trình toàn
vẹn hình thành nhân cách được tổ chức có mục đích và có kế hoạch thông qua
các hoạt động và các mối quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo
dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người”
(theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1978), Giáo dục học tập 1,2, Nhà xuất bản
giáo dục, Hà Nội, trang 21).
- Giáo dục trí tuệ là một quá trình sư phạm được tổ chức đặc biệt nhằm
hình thành những tri thức và kỹ năng sơ đẳng, những phương thức hoạt động
trí tuệ sơ đắng phát triển những năng lực và nhu cầu hoạt động trí tuệ ở trẻ em
(A.V Japôrô jets - Những cơ sở của giáo dục mẫu giáo).
Sự phát triển trí tuệ là toàn bộ những thay đổi về số lượng và chất
lượng diễn ra trong hoạt động tư duy của trẻ gắn liền với lứa tuổi, với kinh
nghiệm phong phú và chịu ảnh hưởng của nhũng tác động giáo dục. Ở tuổi
mẫu giáo sự tích lũy tri thức diễn ra nhanh chóng, ngôn ngữ được hình thành,
các quá trình nhận thức được hoàn thiện, trẻ nắm được các phương thức đơn
giản của hoạt động trí tuệ.
Những thành tựu của nhiều công trình nghiên cún tâm lý học chứng tỏ
rằng trẻ em có thể nhận thức một cách thành công không chỉ những thuộc tính

thống tri thức, biểu tượng, khái niệm về thế giới xung quanh đặt cơ sở cho giáo
dục thẩm mỹ. Ngoài ra, trí dục còn là cơ sở để thực hiện giáo dục thể chất, giáo
dục lao động và cơ sở cho giáo dục phát triển toàn diện nhân cách trẻ.

7


1.2. Các nhiệm yụ giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo
1.2.1. Hình thành các khái niệm về cuộc sống xung quanh và về bản thân
Nhiệm vụ đầu tiên của trí dục là giúp trẻ tiếp xúc với thế giới hiện thực
để có được hình ảnh chung của thế giới tự nhiên, xã hội, con người xung
quanh trẻ. Giúp trẻ nắmđược những tri thức sơ đẳng khác nhau, hình thành
những biểu tượng, khái niệm đúng đắn về những hiện tượng đơn giản của
cuộc sống xung quanh. Sự phát triển trí tuệ của trẻ chỉ diễn ra khi trẻ lĩnh hội
những tri thức đầu tiên về các hiện tượng xung quanh.
Giúp trẻ tìm hiểu thế giới xung quanh tri giác trực tiếp các sự vật và
hiện tượng, dùng từ để chỉ những cái tri giác được làm cho tri giác sâu sắc và
thể hiện mối liên hệ qua lại giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín
hiệu thứ hai. Tìm hiểu xung quanh bao gồm những hoàn cảnh gần gũi nhất
đối với trẻ (các đồ vật, đồ dùng trong sinh hoạt, nơi ở, trường lóp) các hiện
tượng thiên nhiên, các hiện tượng xã hội mà trẻ có thể hiểu được (lao động
của người lớn, ngày hội ngày lễ, sự giao tiếp...). Cùng với sự tìm hiểu xung
quanh là sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ sự phát triển ý thức bản ngã.
Nhiệm vụ của giáo viên là thường xuyên tăng cường vốn tri thức cho
trẻ, sắp xếp, giải thích và hệ thống hóa các tri thức. Hình thành ở trẻ những
mầm mong của khái niệm vật chất và thế giới, nhũng mầm mong của thế giới
quan duy vật.
1.2.2. Phát triển các quá trình tâm lý nhận thức
Nhiệm vụ quan trọng nhất của trí dục là phát triển các quá trình tâm lý
nhận thức: cảm giác, tri giác, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy và phát triển ngôn

hướng các em vào việc tự tìm ra câu trả lời để phát triển tính ham hiểu biết óc
tò mò của trẻ để hình thành hứng thú nhận thức bền vững.
Trí dục có nhiệm vụ phát triển các năng lực trí tuệ ở trẻ. Các năng lực
trí tuệ được thể hiện và phát triển trong quá trình hoạt động trí tuệ, trong quá

9


trình lĩnh hội tri thức và dạy trẻ ngôn ngữ. Năng lực trí tuệcủa con người biểu
hiện ở các phẩm chất trí tuệ như:
- Sự nhanh trí
- Tính phê phán
- Tính tò mò
- Khả năng sử dụng các phương pháp khác nhau để tìm lời giải đáp
đúng, để giải quyết một nhiệm vụ trí tuệ.
Trí dục có nhiệm vụ phát triển các chức năng kỹ xảo hoạt động trí tuệ,
nghĩa là hình thành các phương pháp đơn giản củahoạt động

trí tuệ như:

- Quan sát các sự vật và hiện tượng
- Phân biệt các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản, so sánh với các sự vật
khác
- Phân tích và tổng họp các sự vật và hiện tượng
- Các kỹ năng này là các thành phần tạo thành nhận thức giúp trẻ nắm
vững tri thức.
1.3. Giáo dục nhận cảm cho trẻ mẫu giáo
1.3.1.

Khái niệm về giáo dục cảm nhận

tượng về sắc thái của chúng, trẻ biết khi trộn các màu thì được các màu mới,
phát triển năng lực cảm thụ màu sắc khi xem tranh, nhận thấy màu sắc tạo ra
được sự diễn cảm nghệ thuật của hình tượng.
- Dạy trẻ lĩnh hội các khái niệm về không gian: trước - sau, trên dưới, xa - gần, phải - trái... và sử dụng trong sinh hoạt. Phân biệt hình dạng
và kích thước các sự vật và so sánh với vật khác.
- Dạy trẻ định hướng về thời gian, hiểu tính liên tục và độ dài của thời
gian. Trẻ nắm được các khái niệm, biểu tượng về một số đại lượng của thời
gian như: hôm qua, hôm nay, ngày mai, giờ, phút, giây....
- Phát triển sự nhạy cảm về âm thanh, lắng nghe và phân biệt các âm
thanh trong hoàn cảnh xung quanh, phát triển thính giác ngôn ngữ, năng lực

11


phân tích cấu trúc âm thanh của từ và thính giác âm nhạc (giai điệu, trường
độ, cường độ, nhịp điệu..
- Phân biệt bằng cảm giác vật chất của các vật thể và diễn đạt bằng
ngôn ngữ: nhẵn nhụi, mềm mại, sần sùi, cứng mềm, nặng nhẹ, lạnh ấm.
- Phát triển các cảm giác vận động, khứu giác và vị giác.
1.3.3. Phương pháp giáo dục nhận cảm
Phương tiện chung của giáo dục cảm nhận và tri giác là giáo dục thông
qua các loại hình hoạt động có mục đích và có nội dung phong phú hấp dẫn.
Trong hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt dán, thiết kế xây dựng...) chẳng những
tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển cảm giác, tri giác mà còn tạo ra ở trẻ
nhu cầu nắm hình dạng, màu sắc, sự định hướng trong không gian.
- Phương pháp cơ bản của giáo dục nhận cảm là tổ chức cho trẻ quan
sát các vật đế xác định những tính chất của chúng.
- Giáo dục cảm giác có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ biểu
tượng, khái niệm về các chuẩn cảm giác.
- Cần dạy cho trẻ quan sát, các giai đoạn cụ thể của một quá trình quan

tượng, tiếp xúc với những người xung quanh và nhờ đó trẻ sẽ lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, thiết lập các mối quan hệ nhất định.
1.4.1. Tìm hiếu môi trưòng xung quanh và sinh hoạt hàng ngày là phương
tiện trí dục quan trọng. Thế giới hiện thực xung quanh trẻ em, con người, sự
vật, thiên nhiên, các hiện tượng trong xã hội là nguồn gốc của mọi tri thức của
trẻ và giúp trẻ phát triển các quá trình nhận thức.
- Khi sử dụng các vật khác nhau, trẻ phát hiện ra chức năng, tính chất
và phẩm chất, màu sắc của chúng.
- Trẻ thu nhận tri thức mới trong quá trình quan sát tiếp xúc với tự
nhiên và xã hội: chim chóc, côn trùng, hoa nở, con bọ rùa biết bay, co ve sầu

13


ca hát, lao động của người lớn, quầy bán hàng v.v... Giáo viên giúp trẻ nhìn
thấy và xác định những cái mà trẻ không nhận ra được ngay.
- Trẻ phát triển óc quan sát và năng lực nhận biết nhanh chóng và dễ
dàng những thay đổi diễn ra trong môi trường xung quanh. Sự phát triển óc
quan sát cũng góp phần hình thành hứng thú nhận thức bền vững của trẻ.
1.4.2. Trò chơi
- Chơi là một hoạt động chủ đạo của trẻ trong suốt tuổi mẫu giáo, một
hoạt động đặc biệt phản ánh toàn bộ cuộc sống tâm lí của trẻ, hiện thực xung
quanh, những hiểu biết của mình và mối quan hệ với các bạn.
- Mỗi hình thức trò chơi tác động khác nhau đến sự phát triển trí tuệ
của trẻ.
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề mở rộng các khái niệm về các sự vật,
hiện tượng xung quanh và phát triển ngôn ngữ của trẻ.
- Trò chơi diễn kịch giúp cảm thụ sâu sắc hơn các tác phẩm văn học
nghệ thuật và kích thích hoạt động ngôn ngữ.
- Trò chơi thiết kế xây dựng phát triển năng lực thiết kế, mở rộng kiến

của người lớn đến trẻ em phù họp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ.
1.4.5. Phát triển ngôn ngữ
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc giáo dục trí tuệ cho trẻ. Trước h ế t,
ngôn ngữ là phương tiện giúp trẻ nhận thức thế giớ xung quanh. Song sự lĩnh hội
nhũng tri thức đó lại không thể thực hiện được khi không có ngôn ngữ.
Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi suy nghĩ và công cụ của tư duy. Trẻ
em có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung quanh, trong quá
trình nhận thức những sự vật hiện tượng, muốn cho trẻ phân biệt các vật này
với vật khác, biết được tên giọi, hình dạng, công dụng, và những thuộc tính cơ
bản của vật, nếu chỉ cho trẻ xem xét mà không dùng từ ngữ đế giải thích,
hướng dẫn và khẳng định những kết quả đã quan sát được thì những tri thức

15


mà trẻ thu được đó nhất định sẽ hời hợt, nông cạn, có khi còn sai lệch hẳn.
Trong khi nhận thức các sự vật đó, trẻ phải dùng từ để gọi tên sự vật, tên các
chi tiết, đặc điểm, tính chất, công dụng của sự vật, từ đó trẻ biết phân biệt sự
vật này với sự vật khác.
Nhận thức của trẻ phát triển tăng dần theo độ tuổi. Trẻ không chỉ nhận
thức những sự vật, hiện tượng trẻ không trục tiếp nhìn thấy. Trẻ muốn biết cả
về quá khứ cả về tương lai: trẻ muốn biết cả công việc của người lớn, của bố
mẹ, của những người xung quanh, của cô chú công nhân, của Bác Hồ, chú
công an, bộ đội... Đe đáp ững ngững nhu cầu đó trẻ không có cách nào khác
là thông qua lời kế của người lớn, thông qua tác phẩm văn học... kết họp với
hình ảnh trực quan.
Khi đã có một vốn ngôn ngữ nhất định trẻ sử dụng ngôn ngữ như một
biểu hiện nhận thức của mình. Trẻ có thể dùng lời đế diễn đạt những suy nghĩ,
nhũng cảm xúc của mình. Trẻ hiểu được chỉ dẫn của người lớn, của cô giáo
thì các hoạt động trí tuệ, các thao tác tư duy của trẻ được chính xác, kích thích


Vực

T H À N H P H Ố V ĨN H Y Ê N - V ĨN H PH Ú C

Để tìm hiểu thực trạng giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo ở một số
trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc, tôi đã sử dụng
phương pháp điều tra, có kết họp với phươngpháp trò chuyện, phương pháp
quan sát việc tổ chức giáo dục trí tuệ cho trẻ mẫu giáo nhỡ của giáo viên phụ
trách lớp và quan sát những biểu hiện trí tuệ của trẻ mẫu giáo nhỡ trong ba
trường mầm non khu vực Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc: Trường Mầm
non Ngô Quyền, Trường Mầm non Hoa Sen, Trường Mầm non Đống Đa.
Đối tượng điều tra: Giáo viên chủ nhiệm các khối lớp: mẫu giáo nhỡ
Thời gian tiến hành: Từ ngày 02/03/2015 đến ngày 10/04/2015
Tổng số phiếu điều tra phát ra là 25 phiếu. Trong đó: Trường Mầm non
Ngô Quyền: 8 phiếu, Trường Mầm non Hoa Sen: 9 phiếu, Trường Mầm non
Đống Đa: 4 phiếu.
Tống số phiếu thu lại là 21 phiếu.
2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên
2.1.1. Thực trạng về trình độ của giáo viên chủ nhiệm các lóp mẫu giáo nhỡ
Qua việc điều tra tìm hiểu các báo chung về nhà trường, kết hợp trò
chuyện với Ban giám hiệu nhà trường, tôi đã thu được kết quả như sau:

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status