NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ - Pdf 29

MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU
3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
I. Khái niệm, yêu cầu, vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư 4
1. Khái niệm 4
2. Yêu cầu 4
3. Vị trí 5
4. Ý nghĩa 5
II. Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác văn thư cơ quan, tổ chức Đảng 7
III. Quản lý nhà nước về công tác văn thư 10
IV. Nội dung công tác văn thư 12
1. Soạn thảo và ban hành văn bản 12
2. Quản lý văn bản
13
3. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức Đảng
13
V. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư 14
VI. Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư trong cơ quan, tổ chức Đảng 14
CHƯƠNG 2
VĂN BẢN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VÀ VĂN BẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
A. THỂ LOẠI VĂN BẢN CỦA ĐẢNG
I- Khái niệm văn bản, thể loại và hệ thống văn bản của Đảng 18
II- Hệ thống văn bản của Đảng 18
B. THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ĐẢNG
I. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp trung ương 21
II. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh 21
III. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện 22
IV. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp cơ sở và chi bộ 22

3. Mục đích, ý nghĩa của lập hồ sơ 67
4. Trách nhiệm lập hồ sơ 68
5. Tổ chức lập hồ sơ 68
II. NỘP LƯU HỒ SƠ VÀO LƯU TRỮ HIỆN HÀNH
1. Chuẩn bị hồ sơ để giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan
80
2. Thời hạn giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan 80
3. Thủ tục giao nộp hồ sơ 80
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHẦN PHỤ LỤC 83
Lời giới thiệu
Công tác văn thư gắn liền với hoạt động chỉ đạo điều hành công việc của các cơ
quan, tổ chức. Hiệu quả hoạt động, điều hành của các cơ quan, tổ chức một phần phụ thuộc
vào công tác văn thư làm tốt hay không tốt.
Các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội dù lớn hay nhỏ, muốn thực
hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đều phải sử dụng văn bản, tài liệu để phổ biến các chủ trương,
chính sách, phản ánh tình hình lên cấp trên, trao đổi, liên hệ, phối hợp công tác, ghi lại
những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong hoạt động hàng ngày. Như vậy, công tác văn thư gắn
liền với hoạt động của các cơ quan, đặc biệt, đối với văn phòng cấp ủy, văn phòng các tổ
chức chính trị - xã hội là các cơ quan trực tiếp giúp các cấp ủy, tổ chức chính trị - xã hội tổ
chức điều hành bộ máy, có chức năng thông tin tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo thì công
tác văn thư lại càng quan trọng, nó giữ vị trí trọng yếu trong công tác văn phòng.
Cũng chính vì điều đó mà công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức Đảng và các
tổ chức chính trị xã hội ngày càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt trong công cuộc cải
cách hành chính nhà nước hiện nay, công tác văn thư là một trong những trọng tâm được tập
trung đổi mới.
Với mục tiêu là đào tạo ra những người tốt nghiệp cao đẳng về hành chính văn thư
lưu trữ có khả năng tìm việc làm tại các cơ quan, tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị xã
hội, giáo trình trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp luận

chức bởi tất cả các cơ quan đều sử dụng văn bản, giấy tờ làm phương tiện
giao tiếp chính thức với nhau. Làm các công việc như soạn thảo văn bản,
quản lý văn bản… tức là làm công tác văn thư. Văn bản đã và đang được các
cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế,
…, dùng để ghi chép và truyền đạt thông tin phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo và
điều hành các mặt công tác.
Những công việc như soạn thảo, duyệt ký ban hành văn bản, chuyển
giao, tiếp nhận, đăng ký vào sổ, lập hồ sơ,… được gọi chung là công tác văn
thư và đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với cán bộ, viên chức mọi
cơ quan, tổ chức. Có thể định nghĩa công tác văn thư trong các cơ quan, tổ
chức Đảng và các tổ chức chính trị-xã hội (sau đây gọi là công tác văn thư
trong các cơ quan, tổ chức Đảng) như sau:
Công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức Đảng bao gồm toàn bộ các
công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý và sử dụng con dấu, quản
lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ
quan, tổ chức Đảng.
2. Yêu cầu
Trong quá trình thực hiện nội dung của công tác văn thư ở cơ quan, tổ
chức Đảng phải đảm bảo các yêu cầu dưới dây:
a. Nhanh chóng là yêu cầu đối với công tác văn thư. Quá trình giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức Đảng phụ thuộc nhiều vào việc xây
dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản. Khi thực hiện yêu cầu
6
này phải xem xét mức độ quan trọng, mức độ khẩn của văn bản để xây dựng
và ban hành văn bản nhanh chóng, chuyển văn bản kịp thời, đúng người, đúng
bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết, không để sót việc, chậm việc và phải
quy định rõ thời hạn giải quyết và đơn giản hóa thủ tục giải quyết văn bản.
b. Chính xác
- Về nội dung: nội dung văn bản phải đáp ứng yêu cầu giải quyết công
việc và không trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, các quy

tổ chức chính trị - xã hội tổ chức điều hành bộ máy, có chức năng thông tin tổng
hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo thì công tác văn thư lại càng quan trọng, nó giữ vị
trí trọng yếu trong công tác văn phòng.
4. Ý nghĩa
- Làm tốt công tác văn thư bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng công tác của cơ quan, tổ chức Đảng và
phòng chống tệ quan liêu giấy tờ. Trong hoạt động của cơ quan, từ việc đề ra
các chủ trương, chính sách, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cho
đến phản ánh tình hình, nêu đề xuất, kiến nghị với cơ quan cấp trên, chỉ đạo
cơ quan cấp dưới hoặc triển khai, giải quyết công việc... đều phải dựa vào các
nguồn thông tin có liên quan. Thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp thời thì
hoạt động của cơ quan càng đạt hiệu quả cao, bởi lẽ thông tin phục vụ quản lý
được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn thông tin chủ yếu
nhất, chính xác nhất là thông tin từ văn bản vì văn bản là phương tiện chứa
đựng, truyền đạt, phổ biến thông tin mang tính pháp lý.
Công tác văn thư bao gồm nhiều việc, liên quan đến nhiều người, nhiều
bộ phận, do đó kết quả của công tác văn thư không chỉ ảnh hưởng đến một cơ
quan mà còn có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Vì vậy làm tốt công tác
văn thư sẽ:
- giúp lãnh đạo cơ quan chỉ đạo công việc chính xác, hiệu quả, không để
chậm việc, sót việc, tránh tệ quan liêu, giấy tờ, mệnh lệnh hành chính.
- góp phần giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước và cơ quan. Mọi chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước kể cả chủ trương tuyệt mật đều
được phản ánh trong văn bản. Việc giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước và cơ
quan là rất quan trọng; tổ chức tốt công tác văn thư, quản lý văn bản chặt chẽ,
gửi văn bản đúng đối tượng, không để mất mát, thất lạc là góp phần giữ gìn
tốt bí mật của Đảng, Nhà nước và cơ quan.
- đảm bảo giữ gìn đầy đủ chứng cớ về hoạt động của cơ quan, tổ chức
Đảng. Nội dung tài liệu phản ảnh hoạt động của cơ quan, tổ chức Đảng cũng
như của các cá nhân giữ trọng trách trong cơ quan, tổ chức. Nếu trong quy

sách của Đảng và Nhà nước, giữ vững lập trường của giai cấp vô sản trong
bất cứ tình huống nào.
- Người cán bộ văn thư phải luôn có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh
pháp luật của Nhà nước, coi việc chấp hành pháp luật là nghĩa vụ của mình.
- Người cán bộ văn thư phải luôn rèn luyện bản thân, coi việc học tập
chính trị, nâng cao trình độ hiểu biết về Đảng, về Nhà nước, về giai cấp vô
sản là nhiệm vụ thường xuyên.
2. Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ
Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ văn thư phải được thể
hiện trên hai mặt là lý luận nghiệp vụ và kỹ năng thực hành.
9
Về lý luận nghiệp vụ: Người cán bộ văn thư phải nắm vững lý luận
nghiệp vụ về công tác văn thư, trong đó phải hiểu nội dung nghiệp vụ, cơ sở
khoa học và điều kiện thực tiễn để thực hiện nghiệp vụ đó. Bên cạnh sự hiểu
biết về chuyên môn nghiệp vụ phải có sự hiểu biết về một số nghiệp vụ cơ
bản khác có liên quan để hỗ trợ cho nghiệp vụ chuyên môn của mình. Yêu cầu
quan trọng đặt ra đối với người cán bộ văn thư là không chỉ học tập về lý luận
nghiệp vụ ở trường, mà còn phải có ý thức học tập nâng cao trình độ lý luận
nghiệp vụ trong suốt quá trình công tác, từng bước rèn luyện, hoàn thiện bản
thân mình cùng với sự hoàn thiện về lý luận nghiệp vụ.
Về kỹ năng thực hành: Người cán bộ văn thư không chỉ nắm vững lý
luận nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng thực hành. Chính kỹ năng thực hành
sẽ là thước đo năng lực thực tế của người cán bộ văn thư một cách trung thực,
chính xác nhất. Quá trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của công tác văn thư
không những giúp cán bộ văn thư từng bước nâng cao tay nghề mà còn giúp
nâng cao trình độ lý luận nghiệp vụ.
3. Những yêu cầu khác
Tính chất nội dung công việc đòi hỏi người cán bộ văn thư của cơ quan,
tổ chức Đảng không những phải có các yêu cầu cơ bản của bất cứ lao động
nào như tính trung thực thẳng thắn, chân thành, nhanh nhẹn, kịp thời, bền bỉ,

công việc lại phức tạp, nếu không gọn gàng ngăn nắp thì sẽ ảnh hưởng không
nhỏ đến công việc.
Mặt khác, phòng làm việc của văn thư không chỉ một mình người văn
thư làm việc mà còn là nơi có nhiều người đến liên hệ công tác như xin cấp
giấy giới thiệu, tra tìm văn bản, đóng dấu giấy tờ v.v... Nếu không trật tự ngăn
nắp sẽ gây ấn tượng không tốt đối với cán bộ văn thư.
3.5. Độ tin cậy
Cán bộ văn thư là người tiếp xúc với văn bản, nắm được nội dung hoạt
động của cơ quan. Vì vậy người văn thư luôn luôn phải thể hiện độ tin cậy.
Do có nhiều công việc nên lãnh đạo không thể quan tâm và kiểm tra hết mọi
công việc của văn thư. Phần lớn các thủ trưởng đều tin tưởng ở văn thư. Vì
vậy, cán bộ văn thư phải giữ vững sự tin tưởng đó để thủ trưởng có thể yên
tâm làm việc.
Mặt khác người cán bộ văn thư phải được đào tạo về nghiệp vụ chuyên
môn và luôn luôn bảo đảm nghiệp vụ không sai sót. Điều đó làm cho cán bộ
lãnh đạo yên tâm và tin cậy cán bộ văn thư.
3.6. Tính nguyên tắc
Nội dung nghiệp vụ văn thư phải được thực hiện theo chế độ quy định
của Đảng, Nhà nước và của cơ quan, trước hết là các quy định của cơ quan, tổ
chức Đảng như chế độ bảo vệ bí mật, quy định về công tác văn thư, lưu trữ
11
v.v... Dù bất cứ lúc nào và hoàn cảnh nào người cán bộ văn thư phải giữ đúng
chế độ đã được quy định không được phép thay đổi quy định. Đặc biệt người
cán bộ văn thư phải có ý thức được rằng không có bất cứ một ngoại lệ nào
trong các quy định.
Trong trường hợp các vấn đề đặt ra có những chi tiết khác với quy định
của Đảng, Nhà nước và của cơ quan, tốt nhất phải xin ý kiến người phụ trách
có thẩm quyền, không được tự ý giải quyết bất cứ việc gì ngoài quy định.
3.7. Tính tế nhị
Công việc của người cán bộ văn thư tạo ra môi trường tiếp xúc với

dung cụ thể gồm:
- Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy định về công tác văn thư áp
dụng trong hệ thống các cơ quan, tổ chức của Đảng và các tổ chức chính trị -
xã hội;
- Kiểm tra việc thực hiện quy định về công tác văn thư trong hệ thống các
cơ quan, tổ chức của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội; giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư theo thẩm quyền;
- Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
vào công tác văn thư trong hệ thống các cơ quan, tổ chức của Đảng và các tổ
chức chính trị - xã hội;
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn thư;
quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư trong hệ thống
các cơ quan, tổ chức của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư trong hệ thống các cơ quan,
tổ chức của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tỉnh, thành uỷ, các huyện, quận, thị uỷ thực hiện quản lý nhà
nước về công tác văn thư các cơ quan, tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị - xã
hội trong phạm vi địa phương mình.
- Mỗi cơ quan, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm
quản lý công tác văn thư trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình.
2.2. Đối với công tác văn thư các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị vũ trang
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về công tác văn thư. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước có trách nhiệm
giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn thư.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn thư đối
với cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
2.3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã
hội

của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam; thể thức văn bản của
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện theo Hướng dẫn số 20-
HD/ĐCT ngày 29 tháng 9 năm 2003 của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam về thẩm quyền ký văn bản và thể thức văn bản trong hệ thống Hội
LHPN Việt Nam; thể thức văn bản của tổ chức Đoàn thanh niên thực hiện
theo Hướng dẫn số 49-HD/VP, ngày 04/7/2006 của Văn phòng trung ương
Đoàn.
1.2. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
14
- Soạn thảo văn bản
+ Xác định mục đích, giới hạn của văn bản,
+ Đối tượng giải quyết và thực hiện văn bản;
+ Chọn thể loại văn bản;
+ Thu thập và xử lý thông tin có liên quan;
+ Xây dựng đề cương văn bản và viết bản thảo;
- Duyệt bản thảo, chỉnh sửa bản thảo;
- Đánh máy, nhân bản văn bản;
- Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành;
- Ký văn bản.
- Ban hành văn bản.
2. Quản lý văn bản:
2.1. Quản lý văn bản đến
- Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;
- Trình, chuyển giao văn bản đến;
- Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
2.2. Quản lý văn bản đi
- Kiểm tra thể thức, thể loại, thẩm quyền banh hành văn bản và kỹ thuật
trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản;
- Đóng dấu cơ quan; dấu chỉ mức độ khẩn, mật (nếu có);
- Đăng ký văn bản đi;

thông qua mạng thông tin nội bộ và mạng thông tin quốc gia.
2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư
- Ứng dụng công nghệ thông tin để soạn thảo, in ấn, nhân sao văn bản;
- Ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý, quản lý, tra tìm văn bản đi,
đến, văn bản nội bộ;
- Ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, xử lý, tra tìm đơn thư khiếu tố;
- Ứng dụng công nghệ thông tin để chuyển giao văn bản.
3. Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư
của Đảng
- Gửi nhận văn bản;
- Thư tín điện tử;
- Quản lý văn bản đi;
- Quản lý văn bản đến;
- Quản lý đơn thư khiếu tố...
16
VI. Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư trong cơ
quan, tổ chức Đảng
Công tác văn thư bao gồm nhiều nội dung với những mức độ phức tạp
khác nhau. Tuỳ thuộc với cương vị công tác và khả năng, mỗi người trong cơ
quan, tổ chức Đảng có thể tham gia vào những nội dung nhất định. Để cho
công việc được thực hiện thuận lợi, cần phải có sự phân công, phân nhiệm rõ
ràng, cụ thể cho từng người, từng bộ phận trong cơ quan, tổ chức Đảng.
1. Trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan, tổ chức Đảng
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức Đảng có trách nhiệm quản lý công tác văn
thư trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư cho cơ
quan cấp dưới và đơn vị trực thuộc.
Công tác văn thư của cơ quan, tổ chức Đảng làm tốt hay không tốt,
trách nhiệm trước hết thuộc về lãnh đạo cơ quan, tổ chức. Để thực hiện được
nhiệm vụ này, lãnh đạo cơ quan, tổ chức Đảng có thể giao cho chánh văn
phòng hoặc trưởng phòng hành chính (ở cơ quan không có văn phòng) tổ

Đảng giao trách nhiệm thực hiện một số việc thuộc nhiệm vụ của văn thư
chuyên trách.
- Chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) có thể giao cho cấp
phó hoặc cấp dưới của mình thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trong phạm vi
quyền hạn của mình.
3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chứcĐảng
Tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức Đảng nói chung phải
thực hiện đầy đủ những nội dung công tác văn thư có liên quan đến phần việc
của mình, cụ thể là:
+ Giải quyết kịp thời những văn bản đến theo yêu cầu của lãnh đạo cơ
quan, tổ chức Đảng.
+ Soạn thảo văn bản thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
+ Lập hồ sơ công việc của mình và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ theo quy định.
+ Bảo đảm giữ gìn bí mật, an toàn văn bản.
+ Thực hiện nghiêm túc mọi quy định cụ thể theo quy chế công tác văn
thư của cơ quan, tổ chức Đảng.
4. Trách nhiệm của cán bộ văn thư chuyên trách
4.1. Đối với việc quản lý và giải quyết văn bản đến
+ Nhận văn bản đến.
+ Phân loại, bóc bì, đóng dấu đến.
+ Trình văn bản đến.
+ Đăng ký văn bản đến.
+ Chuyển giao văn bản đến.
+ Giúp chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) theo dõi thời
hạn giải quyết văn bản đến.
4.2. Đối với việc quản lý văn bản đi
18
+ Xem lại thể thức văn bản, ghi số, ngày tháng, đóng dấu văn bản đi.
+ Viết bì và làm thủ tục phát hành văn bản đi.
+ Sắp xếp, bảo quản và phục vụ khai thác, sử dụng văn bản lưu.

Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết để
ghi lại hoạt động của các tổ chức Đảng do các cấp ủy, tổ chức, cơ quan có thẩm
quyền của Đảng ban hành theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương.
2. Thể loại văn bản của Đảng
Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính
chất, nội dung và mục đích ban hành văn bản của Đảng.
3. Hệ thống văn bản của Đảng
Hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng
được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến
cơ sở.
II- Hệ thống văn bản của Đảng
1. Cương lĩnh chính trị
Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về
mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai
đoạn nhất định.
2. Điều lệ Đảng
Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các
nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy
định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức Đảng.
3. Chiến lược
Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ
yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực
trong một giai đoạn nhất định.
4. Nghị quyết
20
Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội,
hội nghị cơ quan lãnh đạo Đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ
trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.
5. Quyết định
Quyết định là văn bản dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy

điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.
21
15. Lời kêu gọi
Lời kêu gọi là văn bản dùng để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực
hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.
16. Báo cáo
Báo cáo là văn bản dùng để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp
ủy, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.
17. Kế hoạch
Kế hoạch là văn bản dùng để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của
nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp
về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.
18. Quy hoạch
Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp
lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài,
nhiều năm.
19. Chương trình
Chương trình là văn bản dùng để sắp xếp nội dung công tác, lịch làm
việc cụ thể của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo
trong một thời gian nhất định.
20. Đề án
Đề án là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp
giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
21. Tờ trình
Tờ trình là văn bản dùng để thuyết trình tổng quát về một đề án, một
vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.
22. Công văn
Công văn là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong
quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng.
23. Biên bản

- Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.
2- Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành: Chiến lược, nghị
quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, thông cáo, tuyên
bố, lời kêu gọi, báo cáo.
3- Bộ Chính trị ban hành: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy
chế, quy định, thông báo, báo cáo.
4- Ban Bí thư ban hành: Quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy
định, thông tri, thông báo, báo cáo.
23
II. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gọi chung là cấp tỉnh).
1- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, thành phố ban hành:
- Đại hội: Nghị quyết, quy chế, thông báo.
- Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.
- Đoàn Thư ký: Báo cáo.
- Ban Thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
- Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.
2- Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy) ban
hành: Nghị quyết, quyết định, kết luận, quy chế, quy định, thông báo, báo cáo.
3- Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy ban hành: Nghị quyết, quyết định,
chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
III. Các cơ quan lãnh đạo Đảng cấp huyện
(huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh gọi chung là cấp huyện).
1- Đại hội đại biểu đảng bộ cấp huyện ban hành:
- Đại hội: Nghị quyết, quy chế, thông báo.
- Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.
- Đoàn Thư ký: Báo cáo.
- Ban Thẩm tra tư cách đại biểu: Báo cáo.
- Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.
2- Ban chấp hành đảng bộ huyện (gọi tắt là huyện ủy) ban hành: Nghị

đạo Đảng cấp cơ sở.
VI. Các cơ quan tham mưu giúp việc và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội
đồng... hoạt động có thời hạn của cấp ủy các cấp (gọi chung cơ quan đảng).
1- Các cơ quan đảng (và liên cơ quan) các cấp ban hành: Quyết định,
kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn, thông báo, báo cáo.
2- Ban Cán sự Đảng ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ của cấp ủy cấp
trên đối với các đảng bộ, chi bộ hoạt động ở nước ngoài được ban hành văn
bản như một cấp ủy cấp trên cơ sở.
VII. Các đảng đoàn, ban cán sự Đảng các cấp ban hành: Nghị quyết,
quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, hướng dẫn thông báo, báo cáo.
Ngoài thẩm quyền ban hành các thể loại văn bản được quy định trên,
đại hội đảng bộ các cấp (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký) được ban hành
các thể loại văn bản như: chương trình, công văn, biên bản; các cấp ủy, tổ
chức, cơ quan Đảng tùy tình hình được quyền ban hành các loại văn bản như:
kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, tờ trình, công văn, biên bản và
được sử dụng các loại giấy tờ hành chính nêu trên.
So sánh với các thể loại văn bản của các cơ quan nhà nước, cơ quan
Đảng có thể loại thông tri tương tự như thể loại thông tư, hoặc kết luận mà các
cơ quan nhà nước không có thể loại văn bản này.
25
C. THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG
I. Khái niệm và các thành phần thể thức
1. Khái niệm
Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn
bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực
tiễn của văn bản.
2. Các thành phần thể thức
a. Các thành phần thể thức bắt buộc
Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ 8 thành phần thể
thức sau đây:

a. Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam"
Tiêu đề trên văn bản của Đảng là "Đảng Cộng sản Việt Nam".
Vị trí trình bày: Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu,
bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân
cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài
bằng độ dài dòng tiêu đề (ô số 1 - mẫu 1).
Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Tác dụng: Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" trên văn bản là thành
phần thể thức xác định văn bản đó là của Đảng.
b. Tên cơ quan ban hành văn bản
- Văn bản của Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng bộ các cấp (đại
hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm
phiếu) ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:
+ Văn bản của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng
Ví dụ:
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ. . .
*
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ . . .
ĐOÀN CHỦ TỊCH
*
+ Đại hội Đảng bộ cấp tỉnh, thành phố
27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status