Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận long biên thành phố hà nội - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI NGUYỄN QUỐC LONG


3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận
lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Phan Trọng Phức đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo khoa sau đại học
ngành quản trị kinh doanh khóa K2-3 viện Đại học mở Hà Nội đã giúp đỡ tôi thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân quận Long Biên, Ban quản lý dự
án quận Long Biên, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Long Biên, Trung tâm
phát triển quỹ đất quận Long Biên, phòng Tài nguyên môi trường quận Long Biên,
phòng Lao động thương binh & xã hội quận Long Biên, phòng thồng kê quận Long
Biên, UBND các phường thuộc quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, các đồng nghiệp
trong cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian, tài liệu và những ý kiến vô cùng
quý báu để giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp

Tài nguyên môi trường
QLDA
Quan lý dự án
BTHT
Bồi thường hỗ trợ
THCS
Trung học cơ sở
TH
Tiểu học
TB
Thông Báo
NN
Nông nghiệp
PNN
Phi nông nghiệp
CSD
Chưa sử dụng
KT3 – KT4
Ký hiệu chuyên ngành
VV
Về việc
GTVT
Giao thông vận tải
UBMT
Ủy ban Mặt trận
Biểu 8: So sánh mức độ chện lệch giữa giá bồi thường của 5 dự án và giá thị trường tại
thời điểm thu hồi đất……………………………………………………………… …70
Biểu 9: Tổng hợp đơn gía bồi thường tài sản tại dự án 72
6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
9

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
12
1.1.
Khái niệm - Bản chất - Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng
12
1.1.1
Những vấn đề cơ bản về giải phóng mặt bằng
12
1.1.2
Khái niệm về GPMB
12
1.1.3
Bản chất của GPMB
13

1.1.5
Các yêu cầu đối với công tác GPMB
20
1.1.5.1
Đảm bảo công bằng công khai dân chủ
20
1.1.5.2
Đảm bảo cân đối các lợi ích
20
1.1.5.3
Cụ thể hóa các yêu cầu
20
1.2
Quy định hiện hành về công tác GPMB trên địa bàn TP Hà Nội
21
1.2.1
Các văn bản pháp lý hiện hành quy định về GPMB
21
1.2.2
Các bước tiến hành GPMB
22
1.2.2.1
Ra quyết định giao đất, thu hồi đất
22
1.2.2.2
Thành lập hội đông GPMB và tổ công tác giúp việc
23
1.2.2.3
Xác lập cơ sở pháp lý về đất đai và tài sản
26

1.3.1.2
Đối tượng phải đền bù thiệt hại
30
1.3.1.3
Đối tượng được đền bù thiệt hại
30
1.3.1.4
Phạm vi đền bù thiệt hại
30
1.3.2
Quy định cụ thể về bồi thường thiệt hại
31
1.3.2.1
Bồi thường thiệt hại về đất
31 7

1.3.2.1.1
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất
31
1.3.2.1.2
Những đối tượng được đền bù thiệt hại về đất
33
1.3.2.1.3
Giá đất để tính bồi thường
34
1.3.2.1.4
Bồi thường đất nông nghiệp

1.3.2.2.6
Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình,
chùa, miếu , am
40
1.3.2.3
Chính sách hỗ trợ
40
1.3.2.3.1
Hỗ trợ di chuyển
41
1.3.2.3.2
Hỗ trợ tái định cư
41
1.3.2.3.3
Hỗ trợ ổn định sản xuất và ổn định đời sống
41
1.3.2.3.4
Hỗ trợ đối với đất NN trong khu dân cư và đất vườn, ao không được
công nhận là đất ở

42
1.3.2.3.5
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
43
1.3.2.3.6
Hỗ trợ khác
44
1.4
Kinh nghiệm GPMB tại một số quận huyện trên địa bàn TP Hà Nội
46

địa bàn quận Long Biên ( 2009 – 2013)

58
2.2.1.1
Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi thường hỗ
trợ TĐC

58
2.2.2
Thực trạng công tác bồi thường,GPMB trên địa bàn quận Long Biên
61
2.2.2.1
Giới thiệu về 5 dự án nghiên cứu trên địa bàn quận Long Biên
61
2.2.2.1.1
Dự án XD tuyến đường nối từ đường Ngô Gia Tự đến đê sông đuống
61
2.2.2.1.2
GPMB, san nền sơ bộ khu tái đinh cư phường Giang Biên
61
2.2.2.1.3
GPMB, bồi thường hỗ trợ và tái định cư để chuẩn bị XD trường pháp
62 8

2.2.2.1.4
Tuyến đường Ngô Gia Tự đoạn cầu chui cầu đuống
62

Một số Hạn chế
78

CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHÁP GÓP PHẦN
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN (2014 – 2018).

81
3.1
Phương hướng hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn
Hà Nội

81
3.1.1
Quan điểm về công tác GPMB
81
3.1.2
Trình tự thủ tục thực hiện bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi ất
82
3.1.2.1
Công tác tổ chức, trình tự thực hiện, công tác GPMB cho các dự án
trên địa bàn quận Long Biên

82
3.1.2.2
Trách nhiệm của các cấp các ngành
84
3.1.2.3
Trách nhiệm của hội đồng bồi thường hỗ trợ và TĐC
84

93
3.2.2.3
Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền phổ biến chính sách pháp
luật, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng MB
97
3.2.2.4
Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện
98
3.2.3
Kiến nghị
101
3.2.3.1
Với chính phủ
102
3.2.3.2
Với UBND Thành phố Hà Nội
102

Kết luận
104

Tài liệu tham khảo
9

MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2011 - 2020 được thông qua tại

10

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề cơ bản về công tác giải phóng mặt bằng
khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông.
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng khi
nhà nước thu hồi đất cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, cơ sở hạ tầng
phục vụ xã hội do ủy ban nhân dân quận Long Biên thực hiện.

4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong công tác giải phóng mặt bằng khi thực
hiện các dự án đầu tư xậy dựng hạ tầng giao thông và các công trình phục vụ xã hội.
- Phân tích đặc điểm và thực trạng của công tác giải phóng mặt bằng trong giai
đoạn hiện nay đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, công trình do ủy
ban nhân dân quận Long Biên Thành phố Hà Nội đang thực hiện.
- Đưa ra một số giải pháp trong công tác giải phóng mặt bằng nhằm đảm bảo
tiến độ cho các dự án mà ủy ban nhân dân quận Long Biên Thành phố Hà Nội đang
thực hiện.

5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là: Phương pháp
phân tích, thống kê, tổng hợp so sánh và xử lý số liệu từ thu thập thông tin thực tế qua
các dự án đã và đang thực hiện tại quận Long Biên Thành phố Hà Nội.

6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
- Đề tài đã tổng hợp, hệ thống hóa những lý luận về những vấn đề trong công
tác giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc chậm bàn giao mặt bằng
cho các nhà thầu thi công của các dự án do ủy ban nhân dân quận Long Biên làm chủ
đầu tư và đưa ra một số biện pháp nhằm đảm bảo tiến độ cho các dự án hạ tầng giao

12 Chƣơng I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

1.1. Khái niệm - Bản chất - Đặc điểm của giải phóng mặt bằng.
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về giải phóng mặt bằng.
Ngay từ thời xa xưa, khi con người bắt đầu sống quần cư trong các bộ tộc, bộ lạc
đã xuất hiện những hình thức đầu tiên của việc lấy đất phục vụ cho lợi ích chung của
cộng đồng. Theo quyết định của người đứng đầu các bộ lạc thì một vài đối tượng phải
chuyển đổi chỗ ở để lấy chỗ chuẩn bị cho các buổi cúng lễ, xây dựng miếu thờ, chùa,
mộ… Nhà nước phong kiến ra đời, việc tịch thu, trưng thu, xung công ruộng, đất, nhà
ở của các hộ dân để phục vụ cho lợi ích chung như công điền, công thổ, xây dựng đền
chùa, đường xá đắp đê, xây thành…. càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên trong giai đoạn
này, những hộ dân phải di dời hầu như không được bù đắp gì cả, mà họ phải chấp hành
và tuân thủ. Việc di dời chỗ ở, sản xuất nhằm ổn định cuộc sống của họ trở nên vô
cùng khó khăn.

Đất đai là một tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế
hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức xương máu mới tạo lập bảo vệ được vốn đất đai
như ngày nay. Bởi vậy sử dụng đất đai tiết kiệm hợp lý hiệu quả là một yêu cầu tiên
quyết.
Do lịch sử hình thành và phát triển các đô thị, khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, khu dân cư… một cách tự nhiên, manh mún nhỏ lẻ công tác quản lý yếu, thiếu
hệ thống, thiếu sự đồng bộ nên một số lượng lớn đất đai bị sử dụng lãng phí kém hiệu
quả. Nhà nước tiến hành sắp xếp bố trí lại qui mô cơ cấu sử dụng đất thông qua các
quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, hiện thực hóa nó bằng các dự án cụ thể. Các dự án
đưa ra nhằm mục tiêu sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực đất đai cũng như tạo điều
kiện sử dụng tốt hơn các nguồn lực khác trong vùng, từng địa phương. 14

1.1.3. Bản chất của giải phóng mặt bằng.
Trước tiên, giải phóng mặt bằng được tiến hành theo các dự án xây dựng đã được
phê duyệt, là một bộ phận hết sức quan trọng không thể thiếu của dự án. Giải phóng
mặt bằng bắt đầu bằng quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng và giao
cho chủ dự án. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Nhà
nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài và cho thuê
đất. Nhà nước là chủ sở hữu pháp lý duy nhất với đầy đủ ba quyền chiếm hữu sử dụng
định đoạt với toàn bộ quỹ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam một cách toàn vẹn
không bị giới hạn. Các đối tượng sử dụng đất chỉ có hai quyền chiếm hữu và sử dụng
một cách hạn chế về không gian thời gian và nội dung pháp lý. Giải phóng mặt bằng
thực chất là Nhà nước thu hồi hai quyền trên của các đối tượng và trao cho đối tượng
khác sử dụng. Giải phóng mặt bằng không những chỉ là thay đổi chủ sử dụng đất mà
còn có thể bao hàm cả sự thay đổi mục đích sử dụng đất.

a) Chính sách đền bù tái định cư của nhà nước.
Chính sách của Nhà nước về việc đền bù tái định cư có ảnh hưởng hết sức rõ rệt
tới việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Các chính sách quy định về trình tự
tiến hành giải phóng mặt bằng, quy định về quyền nghĩa vụ của các bên, đồng thời
cũng quy định cụ thể về mức đền bù tái định cư. Do vậy chính sách có ảnh hưởng
xuyên suốt quá trình tiến hành giải phóng mặt bằng. Chính sách cặn kẽ, tỉ mỉ toàn diện,
có tính pháp lý và khả năng áp dụng thực tiễn cao sẽ tạo điều kiện cho giải phóng mặt
bằng nhanh chóng. Ngược lại nếu các chính sách mà không phù hợp, mâu thuẫn với
điều kiện thực tế thì nó lại trở thành một trở lực đối với giải phóng mặt bằng.
b) Quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn.
Địa điểm quy mô dự án và đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn quyết định khối
lượng giải phóng mặt bằng, tính chất đặc điểm của các đối tượng, độ phức tạp của giải
phóng mặt bằng. Các dự án có quy mô lớn sẽ có khối lượng phải giải phóng lớn hơn,
thời gian đăng ký kê khai, kiểm đếm tài sản dài hơn, lượng vốn cho giải phóng mặt
bằng của dự án cũng lớn hơn dự án có quy mô nhỏ. 16

Các dự án có giải phóng mặt bằng tại các vùng có điều kiện kinh tế xã hội phát
triển như đô thị, khu dân cư hay ở thành phố, thị xã do có tính đặc thù sự đông đúc về
dân cư, thì việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư người dân sẽ đòi hỏi mức giá đền
bù cao, đa dạng hơn, trong quá trình thực hiện xẩy ra nhiều mâu thuẫn, có nhiều các
đơn thư khiếu nại, tố cáo hơn là ở các vùng nông thôn đất đai nhỏ lẻ, tính chất pháp lý,
mục đích sử dụng đa dạng, mức sinh lời của đất không cao, giá trị tài sản không lớn.
c) Công tác giao đất cho thuê đất-cấp giấy chứng nhận, thống kê kiểm kê đất,
nhà ở.
Khi tiến hành bồi thường thiệt hại thì việc xác lập hồ sơ pháp lý về đất đai và tài
sản trên đất bị thu hồi là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ không chỉ
dựa vào đo vẽ thực tế mà còn dựa vào các hồ sơ pháp lý được lưu như giấy chứng nhận

Quỹ nhà tái định cư là một yêu cầu cấp thiết đối với việc ổn định đời sống sản
xuất của các đối tượng bị thu hồi đất phải di dời. Giải phóng mặt bằng với qui mô lớn,
quỹ, thị trường nhà ở không thể trong giai đoạn ngắn mà có thể đáp ứng được nhu cầu
tái định cư bằng nhà ở được ngay. Do đó người dân, tổ chức bị di dời không thể ổn
định lại cuộc sống ngay được, nhà đầu tư hoàn toàn phải có quỹ nhà tái định cư cho
các hộ gia đình và các tổ chức sản xuất kinh doanh. Do đó cần có quĩ đất, nhà đầy đủ
phù hợp để tổ chức di dân thì mới có thể giải phóng mặt bằng được.
h) Tổ chức thực hiện.
Đây là yếu tố quyết định đối với thực hiện giải phóng mặt bằng. Trên cơ sở chính
sách của nhà nước, điều kiện thực tế địa bàn và dự án, việc tổ chức thực hiện (trình tự
công việc, cơ cấu nhân sự, hình thức phương pháp làm việc…) một cách hợp lý và
khoa học sẽ mang lại kết quả tốt như đúng đủ khối lượng, đúng tiến độ, đúng trình tự
thủ tục, giảm được cưỡng chế, đảm bảo lợi ích các bên, trật tự an toàn, an ninh trên
địa bàn.
1.1.4.2.2. Đối tƣợng giải phóng mặt bằng rất đa dạng.
Các dự án có giải phóng mặt bằng phải tiến hành bồi thường thiệt hại nhà, đất với
nhiều vị trí, mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng…)
khác nhau, với nhiều bất động sản muôn hình vạn trạng có tính chất đơn chiếc đặc thù,
với nhiều hình thức sở hữu sử dụng quản lý, nhiều đối tượng xã hội đa dạng. Do đó nó
đòi hỏi sự tỉ mỉ cặn kẽ chính xác rất lớn trong xác lập hồ sơ pháp lý và lên phương án,
giá cả bồi thường bố trí tái định cư đúng thực tế và đầy đủ. 18

1.1.4.2.3. Giải phóng mặt bằng có ảnh hƣởng tới các vấn đề kinh tế xã hội.
Giải phóng mặt bằng gắn liền với việc di chuyển các cụm dân cư, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, y tế, giáo dục, các điểm vui chơi giải chí. Điều đó làm ảnh hưởng tới
các vấn đề kinh tế xã hội và dân cư khu vực họ chuyển đi, nơi họ chuyển đến cả trước,
trong và sau khi thực hiện giải phóng mặt bằng.

đối với hộ gia đình, địa điểm sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp. Trong khi đó,
cung bất động sản bị hạn chế. Giá bất động sản tăng mạnh. Những năm gần đây nhiều
đơn vị cùng thực hiện công việc về giải phóng mặt bằng cùng thời điểm, do đó giải
phóng mặt bằng chính là một trong những nguyên nhân gây nên cơn sốt đất đai tại
Việt Nam trong những năm qua.
1.1.4.2.4. Giải phóng mặt bằng thực hiện dự án tạo ra mức giá trị cao hơn
cho đất đai các khu vực xung quanh.
Việc thực hiện giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án mà đặc biệt là những dự án
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thường làm tăng giá trị đất đai của khu vực
xung quanh dự án, trên địa bàn quận. Do sự thay đổi về vị trí và mức sinh lời mà giá
cả đất trong khu vực tăng lên nhiều. Đây là giá trị mà dự án đã tạo ra nhưng đáng lẽ ra
phần chênh lệch đó phải được trả lại cho chủ dự án thì nay lại rơi vào túi các hộ dân.
Việc thu lại khoản này là rất khó khăn bởi việc thay đổi thuế sử dụng đất hay bắt đóng
thuế thu nhập bất thường là rất khó khăn.
1.1.4.2.5. Giải phóng mặt bằng trong các khu dân cƣ đông đúc nhiều
khi còn làm ảnh hƣởng kiến trúc đô thị.
Do lịch sử hình thành tự phát không theo quy hoạch, hầu hết nhà ở trong các khu
dân cư đều không có hình dạng chuẩn, không vuông vức mà rất muôn hình vạn trạng.
Sau khi giải phóng mặt bằng, các hộ mới ra mặt đường, cùng các hộ còn diện tích ở
lại do nhà nước, dự án không thu hồi hết hầu hết công trình bị cắt xén chắp vá. Hình
thể nhà mặt tiền này thường rất xấu như chiều sâu quá ít, chiều ngang quá hẹp, nhà
hình tam giác… do vậy tuy sửa chữa trang trí lại, bộ mặt mỹ quan vẫn bị ảnh hưởng.
1.1.4.3. Giải phóng mặt bằng đòi hỏi một lƣợng vốn lớn.
Đất đai là một tài sản có giá trị sử dụng rất lớn gần như vô tận, đặc biệt ở đô thị,
đất đai có mức sinh lời lớn nên giá cả thị trường rất cao. Nhà ở cũng là một tài sản có 20

giá trị khá lớn, hơn thế nữa nó lại có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đối với đời sống

và với chủ đầu tư. Không thể bồi thường một cách chủ quan thiên lệch lợi ích nhà
nước hay lợi ích của công dân.
Phải cân đối giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Tránh vì tiến độ một dự án
cụ thể mà gây ảnh hưởng tới các dự án khác, ảnh hưởng tới chính sách đền bù trên địa
bàn quận, thành phố Hà Nội.
1.1.5.3. Cụ thể hóa các yêu cầu.
a) Đảm bảo tiến hành giải phóng mặt bằng đúng chính sách nhà nước, phù hợp
với điều kiện cụ thể từng địa phương.
Đây là một yêu cầu cực kỳ quan trọng, giải phóng mặt bằng phải được tiến hành
đúng trình tự thủ tục để các cấp chính quyền nhân dân có thể dễ dàng kiểm tra, giám
sát việc thực hiện. Đó còn là để đảm bảo tính thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
bằng pháp luật. Tuy nhiên, hệ thống chính sách còn nhiều hạn chế, chưa bao quát được
toàn bộ nên khi áp dụng chính sách phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của
từng phường mới có thể đẩy nhanh được tiến độ giải phóng mặt bằng.
b) Đảm bảo đúng tiến độ. Vì lợi ích chung của cộng đồng, vì lợi ích của chủ đầu
tư, của nhà nước, của quốc gia, đảm bảo về an ninh, đảm bảo đúng tiến độ là một yêu
cầu tất yếu cả về mặt kinh tế và xã hội.
c) Giảm sai sót trong công tác điều tra khảo sát đo vẽ, tài sản.
d) Giảm khiếu nại tố cáo, giảm các biện pháp cưỡng chế.
e) Tăng cường các biện pháp giáo dục tuyên truyền phục vụ giải phóng mặt bằng.
g) Giải phóng mặt bằng đồng thời giữ vững, cải thiện ổn định trật tự an ninh, kinh
tế xã hội.
1.2. Quy định hiện hành về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
1.2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành quy định về giải phóng mặt bằng.
a) Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; 22


Thành lập Hội đồng GPMB
Tổ công tác giúp việc
Xác lâp số liệu,cơ sở
pháp lý về đất đai ,tài
sản
Định giá đất,tài sản
,chuẩn bị quỹ nhà tái
định cư
Phê duyệt phương án
Lên Phương án bồi
thường tái định cư
Trả tiền cho các hộ dân và tổ
chức di chuyển các hộ dân
Tổ chức phá dỡ san lấp trả lại
mặt bằng cho dự án 23

1.2.2.1. Ra quyết định giao đất, thu hồi đất.
Đây là công việc mở đầu đối với việc thực hiện giải phóng mặt bằng ở một dự
án. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước ra quyết
định thu hồi đất và giao đất là xác lập lại chủ sử dụng và mục đích sử dụng của đất
đai. Việc ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng và trao cho chủ dự
án là một yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với giải phóng mặt bằng. Nó đã được quy định
cụ thể trong Điều 29 Nghị định số:69/2009/NĐ-CP. Luật đất đai 2003 cũng khẳng
định cho thuê đất thu hồi đất “là một trong những nội dung quản lý về đất đai”.
UBND Thành phố ủy quyền cho UBND cấp quận ký ban hành thông báo thu hồi
đất, thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để tổ chức giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ tái định cư theo trình tự thủ tục quy định. Nội dung thông báo thu hồi đất nêu rõ lý

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, bản vẽ quy hoạch mặt bằng được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận và sở điạ chính nhà đất xác nhận về diện tích, ranh giới thu hồi của
dự án.
b) Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng bao gồm
Thành phần hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư cấp quận gồm:
Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND quận làm chủ tịch hội đồng.
Trưởng ban bồi thường giải phóng mặt bằng làm phó chủ tịch thường trực của
hội đồng.
Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường - ủy viên
Trưởng phòng tài chính kế hoạch - ủy viên.
Trưởng phòng quản lý đô thị - ủy viên
Chủ tịch UBND phường nơi có đất thực hiện dự án - ủy viên
Chủ đầu tư - ủy viên
Đại diện 2 hộ dân do UBMT Tổ quốc phường nơi có đất thuộc phạm vi dự án
tham gia khi thẩm định phê duyệt phương án bồi thường. Phản ánh tâm tư của người
dân có đất bị thu hồi, vận động nhân dân chủ sử dụng đất nằm trong phạm vi dự án
thực hiện di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.
c) Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư giải phóng
mặt bằng.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư giải phóng mặt bằng làm việc theo nguyên
tắc tập thể. Quyết định của Hội đồng ra trong các cuộc họp định kỳ phải được quá nửa 25

số thành viên tán thành. Nếu biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến
của Chủ tịch Hội đồng.
- Chủ tịch Hội đồng giải phóng mặt bằng quyết định thành lập tổ công tác để giúp việc
cho Hội đồng. Tổ công tác bao gồm đại diện chủ đầu tư (hoặc tư vấn), đại diện Hội
đồng giải phóng mặt bằng phường ( xã) tại địa bàn. Đây chính là cầu nối giữa chủ dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status