Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


ðÀO THỊ PHƯƠNG CÚC CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận
văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
ðào Thị Phương Cúc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii


ðào Thị Phương Cúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ ñồ viii

Danh mục biểu ñồ viii

Danh mục hình viii

Danh mục hộp viii

1. ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG 4

2.1.1

Các quy ñịnh của Nhà nước về bồi thường GPMB 4

2.1.2

ðặc ñiểm, vai trò, nguyên tắc của công tác bồi thường GPMB 7

2.1.3

Nội dung công tác bồi thường 9

2.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB: 16

2.2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG 19

2.2.1

Kinh nghiệm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số nước
trên thế giới 19

ðiều kiện tự nhiên 33

3.1.2

Văn hóa xã hội 37

3.1.3

ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
của huyện Gia Lâm có ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng 38

3.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.2.1

Phương pháp tiếp cận 40

3.2.2

Phương pháp chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 40

3.2.3

Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin 41

3.2.4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.1.4

ðánh giá chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 90

4.2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 94

4.2.1

Các yếu tố khách quan 94

4.2.2

Các yếu tố chủ quan 97

4.3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 103

4.3.1



TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng TrangBảng 3.1 Số lượng mẫu ñiều tra 42

Bảng 4.1 Thống kê về các dự án thực hiện công tác bồi thườ
ng GPMB
ở huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011-2013 46

Bảng 4.2 Khái quát tiến ñộ dự án bồi thường GPMB theo kế hoạch 47

Bảng 4.3 Tình hình hộ dân nhận tiền bồi thường GPMB theo kế hoạch 48

Bảng 4.4 Tiến ñộ thực hiện GPMB ở các nhóm dự án trên ñịa bàn Gia Lâm 50

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

Bảng 4.16 So sánh giá ñất bồi thường và giá ñất tái ñịnh cư ñối với ñất ở
(chỉ có 2 dự án có ñất ở) 77

Bảng 4.17a Tổng hợp kết quả ñạt ñược của các dự án 82

Bảng 4.17b Tổng hợp kết quả ñạt ñược của các dự án 83

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế hộ ñến công tác BTGPMB 96

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của tuyên truyền 98

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến thu nhập của nhóm hộ ñiều tra 99

Bảng 4.21 ðánh giá về tình trạng các tệ nạn xã hội trên ñịa bàn huyện Gia
Lâm, thành phố Hà nội 100

Bảng 4.22 Ảnh hưởng của GPMB ñến chất lượng hệ thống thuỷ lợi 101Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang



DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang

Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ xã về công tác bồi thường GPMB 87

Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ huyện về công tác bồi thường GPMB 88

Hộp 4.3 Ý kiến của người dân về công tác bồi thường GPMB 88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu :

Chữ viết tắt
BT :

Bồi thường
BTHT :

Bồi thường, hỗ trợ
CNH-HðH :

Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

Ngân sách
Qð-UBND :

Quyết ñịnh ủy ban nhân dân
QSDð :

Quyền sử dụng ñất
TðC :

Tái ñịnh cư
UBND :

Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Quản lý Nhà nước về ñất ñai là là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng của bất
kỳ Nhà nước, quốc gia nào trên thế giới. Trong quá trình thực hiện quản lý Nhà
nước về ñất ñai, nhiều biện pháp quản lý, ñể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất, ñể xây
dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất nhằm sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai
hợp lý, khoa học ñã ñược Nhà nước sử dụng, trong ñó có biện pháp thu hồi ñất. Thu
hồi ñất gắn liền với bồi thường hỗ trợ cho người sử dụng ñất là do việc chuyển ñổi
mục ñích sử dụng ñất nhằm sự phát triển các khu công nghiệp và phát triển ñô thị
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, Người dân nói chung và nông dân
nói riêng cần phải ñược bồi thường, hỗ trợ nhằm ñảm bảo cuộc sống ổn ñịnh sau khi

giải phóng mặt bằng của nhiều dự án ñã kéo dài trên 3 năm. Nhiều vướng mắc, bất
cập chủ yếu về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, về cơ bản công tác bồi
thường ñã nảy sinh. Mặc dù các cấp chính quyền trong huyện Gia Lâm ñã có nhiều
cố gằng trong việc giải quyết những vấn ñề bất cập nảy sinh từ công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng nhưng vẫn còn một bộ phận người dân bị mất ñất vẫn chưa
thỏa mãn với những gì họ ñược hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại hiện nay.
Thực trạng việc bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện Gia lâm ñang
diễn ra như thế nào; những ưu ñiểm và hạn chế chủ yếu của công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện hiện này là gì; Những yếu tố nào là những
yếu tố có ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn
huyện; và làm thế nào ñể hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
các dự án trên ñịa bàn huyện trong thời gian tới là những câu hỏi ñã và ñang ñược
các cấp chính quyền của huyện quan tâm. ðể góp phần giải quyết những khó khăn,
vướng mắc, hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại ñối với người dân bị thu hồi
ñất trong việc triển khai các dự án, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện trong
thời gian tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất;
(2) ðánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
2.1.1. Các quy ñịnh của Nhà nước về bồi thường GPMB
2.1.1.1 Một số quy ñịnh và luật pháp liên quan
Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ñã ñược Luật ñất ñai 1988 ñề
cập ñến và ñược Luật hóa từ 1993 ñến nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của
ñất nước. Cụ thể:
(1) Luật ñất ñai 1993: chưa bao quát, ñiều chỉnh ñầy ñủ phạm vi thu hồi ñất;
mức bồi thường thiệt hại về ñất ñai, tài sản chưa tương xứng với mức thiệt hại thực
tế; không có quy ñịnh về các biện pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và xây
dựng các khu tái ñịnh cư ñể phục vụ việc di dân giải phóng mặt bằng v.v…
(2) Luật ñất ñai 2003: Luật ñã có phạm vi ñiều chỉnh bao quát, thể hiện ñầy ñủ
hơi thở của cuộc sống so với các Luật ðất ñai .
(3) Luật ñất ñai 2013: Luật có phạm vi ñiều chỉnh bao quát nhất, cụ thể cho
từng công tác, ñặc biệt là công tác liên quan ñến giải phóng mặt bằng thể hiện gần
như ñầy ñủ so với các Luật ðất ñai ñã ban hành trước ñó.
2.1.1.2 Khái niệm về thu hồi ñất
Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước quyết ñịnh thu lại quyền sử dụng ñất
của người ñược Nhà nước trao quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất của người sử
dụng ñất vi phạm pháp luật về ñất ñai (Luật ñất ñai 45/2013/QH13, 2013).
Từ quy ñịnh của Luật, có thể hiểu:
(1) Thu hồi ñất là Quyết ñịnh hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
về giao ñất, cho thuê ñất. Từ ñó tuân thủ ñúng thẩm quyền.
(2) Nhà nươc thu hồi ñất phải xuất phát từ nhu cầu của xã hội và phát triển kinh
tế hoặc chế tài xử lý các vi phạm luật ñất ñai của người sử dụng ñất. Việc thu hồi
ñất phải ñặt trong mối quan hệ về lợi ích của 3 chủ thể: Nhà nước – Nhà ñầu tư –
người có ñất bị thu hồi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có nghĩa là hoàn trả lại toàn bộ giá
trị tài sản và hỗ trợ thêm một phần giá trị hoặc công lao ñộng và một số hỗ trợ xã
hội khác cho người có ñất bị thu hồi.
2.1.1.4 Khái niệm công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất là việc
Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người
bị thu hồi ñất.
Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng là một quá trình thực hiện
các công việc liên quan ñến bồi hoàn giá trị về ñất, tài sản trên ñất bằng tiền hoặc
bằng tài sản tương ứng cùng một số chính sách hỗ trợ xã hội. Tổ chức việc di dời tài
sản, hoa màu trên ñất ñể giải phóng mặt bằng. Bàn giao phần diện tích mặt bằng ñó
cho chủ thể mới ñể cải tạo, xây dựng công trình mới có giá trị, lợi ích kinh tế, lợi
ích xã hội lớn hơn (Viện nghiên cứu ðịa chính, 2008).
Công tác Bồi thường hỗ trợ bằng các hình thức:
(1) Giao ñất có cùng mục ñích sử dụng ñất.
(2) Bồi thường bằng tiền theo giá ñất cùng loại.
(3) Phải di chuyển chỗ ở, ñược Nhà nước bán, cho thuê, mua nhà ở cho thuê.
Các hình thức Nhà nước hỗ trợ cho các hộ khi có ñất bị thu hồi:
(1) Ổn ñịnh ñời sống.
(2) ðào tạo nghề
(3) Hỗ trợ Tái ñịnh cư
(4) Hỗ trợ khác
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
(1) Bồi thường bằng nhà ở.
(2) Bồi thường bằng giao ñất ở mới.

dân cư sau này.
ðặc biệt, ñối với ñất ở lại càng phức tạp hơn ngoài việc giá trị ñất cao còn liên
quan ñến tập quán sinh sống lâu ñời và khó từ bỏ. Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự
án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau.
2.1.2.2 Vai trò của công tác bồi thường GPMB
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, không sinh sôi nảy nở thêm. Vì vậy,
phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có hiệu quả, nâng cao ñộ phì của ñất, bồi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

bổ ñất, ñể ñất ngày càng có hiệu quả kinh tế cao. Quy hoạch sử dụng ñất ñể xây
dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị mới cần thông báo sớm, một cách công khai
ñể cho nhân dân ñược biết. Các cấp uỷ, chính quyền, các ñơn vị nhận ñất cần phối
hợp với các ñoàn thể nhân dân, trong ñó Hội Nông dân các cấp là nòng cốt ñể tiến
hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các chủ trương của ðảng, Nhà nước về
ñất ñai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong nhân dân. Việc thu hồi ñất nên theo
nguyên tắc: nhu cầu ñất ñến ñâu thì thu hồi ñất ñến ñó. ðền bù, giải phóng mặt
bằng theo giá của Nhà nước quy ñịnh và tính ñến yếu tố giá cả thị trường trong
từng thời ñiểm nhất ñịnh, theo hướng tạo ñiều kiện thuận lợi cho nông dân, cho
người có ñất bị thu hồi.
Tổ chức tốt việc giao ñất hoặc nhà tái ñịnh cư cho hộ dân sau khi thu hồi ñất
tạo cơ hội cho họ có ñất sử dụng, giúp họ yên tâm sản xuất. Các khu tái ñịnh cư
cũng nên gần làng quê, dòng họ của các hộ nông dân ñã sống, gắn bó nhiều ñời.
ðặc biệt trong quá trình tiến hành thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế xã hội của ñịa
phương nên ñề cao vai trò tham gia và tham vấn của người dân. Khi thực hiện việc
bồi thường giải phóng mặt bằng cần có sự công khai minh bạch và tổ chức họp dân
ñể thống nhất phương án bồi thường sao cho thỏa ñáng nhất, tránh ñể xảy ra khiếu
kiện, tố cáo trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng các khu khu vực thu hồi
ñất tại các ñịa phương.

ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước.
Nhà nước ñiều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục ñích sử
dụng ñất ñể thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi quy ñịnh tại
ðiều 17 Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP (ðiều14, Mục 3, Quyết ñịnh số 69 của Chính
Phủ, 2009).
Tóm lại, Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất nếu có ñủ ñiều kiện
ñược bồi thường quy ñịnh thì ñược bồi thường. Việc bồi thường ñược thực hiện
bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng với loại ñất thu hồi, nếu không có ñất
ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền theo giá ñất cụ thể của loại ñất thu
hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thành phố) quyết ñịnh tại thời ñiểm quyết ñịnh thu
hồi ñất. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất phải bảo ñảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và ñúng quy ñịnh của pháp luật.
2.1.3 Nội dung công tác bồi thường
Trong những năm qua, công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi
ñất ñược các cấp ủy, chính quyền hết sức quan tâm chỉ ñạo tổ chức thực hiện;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

ngoài những quy ñịnh chung của Luật, các Nghị ñịnh, Thông tư hướng dẫn về
chính sách thu hồi ñất, bồi thường GPMB thì UBND Thành phố Hà Nội có
những văn bản quy ñịnh cụ thể cho phù hợp với tình hình, ñặc ñiểm của ñịa
phương như:
- Quyết ñịnh số 108/2009/Qð- UBND ngày 29/9/2009 của UBND Thành phố
Hà Nội về ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội;
- Quyết ñịnh số 02/2010/Qð- UBND ngày 18/1/2010 của UBND Thành phố
Hà Nội về ban hành quy ñịnh về thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục
ñích sử dụng ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư và làm nhà ở nông thôn tại ñiểm dân cư
nông thôn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội;


Sơ ñồ 2.1. Quy trình thực hiện bồi thường và thu hồi ñất

của UBND Thành phố Hà Nội
(Nguồn: Trích từ Qð 108/2009/Qð-UBND ngày 29/9/2009)
* Bước 2. Thành lập Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; thành lập Tổ
công tác
Sau khi ñược UBND Thành phố chấp thuận chủ trương ñầu tư, chủ ñầu tư
hoặc tổ chức ñược giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản
ñến UBND cấp huyện nơi có ñất thuộc phạm vi dự án ñề nghị thành lập Hội ñồng
Bước
6

Thông báo thu h
ồi ñất

Hoàn chỉnh, thẩm ñịnh phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư chi tiết

án b
ồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Quyết ñịnh thu hồi ñất, phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; niêm yết công khai
và thông báo chi tr
ả tiền, b
àn giao m
ặt bằng

Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố
trí tái ñịnh cư
Bước 1
Bước 2
Bước 4
Bước 3
Bước 5
Bước 7
Bước 9
Bước 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñồng thời gửi Ban chỉ ñạo giải phóng mặt bằng
Thành phố ñể theo dõi, kiểm tra, chỉ ñạo thực hiện. Văn bản gửi kèm theo gồm:
a) Văn bản chấp thuận chủ trương ñầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc quy
hoạch chi tiết xây dựng ñược duyệt, kèm theo phạm vi, ranh giới khu ñất ñược chấp
thuận chủ trương ñầu tư;

phạm vi dự án, phát tờ khai theo mẫu quy ñịnh chung và thực hiện kê khai.
Các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân trong phạm vi thu hồi ñất có trách nhiệm
ký xác nhận rõ ngày, tháng, năm nhận ñược tờ khai ñể lưu hồ sơ giải phóng mặt
bằng. Trường hợp người có ñất trong phạm vi thu hồi ñất vì lý do khách quan không
dự họp ñược thì Tổ công tác phối hợp ñại diện UBND cấp xã tổ chức phát và hướng
dẫn tờ khai tại nơi cư trú của chủ sử dụng nhà, ñất.
(2) Tổ chức ñiều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai:
Hết thời hạn mà tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân nằm trong phạm vi thu hồi ñất
phải nộp tờ kê khai, các ñơn vị trong bộ máy tổ chức giải phóng mặt bằng cấp
huyện (theo nhiệm vụ do UBND cấp huyện giao) và các cơ quan liên quan có trách
nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã tổ chức lập biên bản ñiều tra, xác
minh các số liệu
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc ñiều tra, xác
minh nội dung kê khai, các cơ quan, ñơn vị sau có trách nhiệm:
- Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận các nội dung: (i) Xác ñịnh nhà,
ñất trong phạm vi thu hồi của hộ gia ñình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh
chấp; (ii) Căn cứ hồ sơ quản lý ñất ñai, xây dựng lưu trữ theo quy ñịnh tại UBND
cấp xã ñể xác ñịnh các ñiều kiện ñược bồi thường hoặc không ñược bồi thường theo
các nội dung quy ñịnh; (iii) Căn cứ hồ sơ quản lý ñất ñai, xác nhận thời ñiểm ñất bắt
ñầu sử dụng theo mục ñích sử dụng hiện trạng; thời ñiểm xây dựng nhà, công trình
trên ñất nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng của các tổ chức, hộ gia ñình, cá
nhân trong phạm vi thu hồi ñất. Trường hợp không có hồ sơ thì tổ chức thu thập ý
kiến của Mặt trận tổ quốc cấp xã và những người ñã từng cư trú cùng thời ñiểm bắt
ñầu sử dụng ñất ñể làm căn cứ xác nhận.
- Công an phường, xã, thị trấn có văn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư
trú tại nơi thu hồi nhà, ñất của hộ gia ñình, cá nhân;
- Chi Cục Thuế có văn bản xác nhận về thu nhập sau thuế;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ñồng BT, hỗ trợ và TðC cấp huyện ñể thẩm ñịnh phương án BT, hỗ trợ và TðC.
Thời gian thẩm ñịnh tối ña là 07 ngày làm việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status