BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CP THIẾT BỊ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE SỐ 1
ĐỖ THỊ THANH HUYỀN
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CP THIẾT BỊ CHĂM SÓC
SỨC KHỎE SỐ 1
ĐỖ THỊ THANH HUYỀN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ NGỌC NGA
Hà Nội - 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự động viên và giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo Viện Đại học Mở Hà Nội, Công ty CP thiết bị chăm
sóc sức khỏe số 1 cũng như gia đình và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn những
đóng góp quý báu đó.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Thị Ngọc Nga đã giành nhiều thời
gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
NG TSCĐ
Nguyên giá tài sản cố định
CLB
Câu lạc bộ
IT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
NLĐ
Người lao động
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương 18
Bảng 2.2 : Bảng phân tích kết quả kinh doanh 56
Bảng 2.3 : Bảng phân tích chi phí kinh doanh 58
Bảng 2.4: Bảng phân tích chi tiết chi phí kinh doanh 64
Bảng 3.1: Chiến lược phát triển của công ty 75
SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty 48
Biểu đồ 2.1: Chi phí bán hàng năm 2011 65
Biểu đồ 2.2: Chi phí quản lý năm 2011 65
Biểu đồ 2.3: Tổng chi phí năm 2011 65
Biểu đồ 2.4: Chi phí bán hàng năm 2012 68
Biểu đồ 2.5: Chi phí quản lý năm 2012 68
Biểu đồ 2.6: Tổng chi phí năm 2012 68
Biểu đồ 2.7: So sánh chi phí bán hàng năm 2011-2012 70
Biểu đồ 2.8: So sánh chi phí quản lý năm 2011-2012 70
Biểu đồ 2.9: So sánh chi phí năm 2011-2012 70
1
LỜI CẢM ƠN
2
1.3.3. Ảnh hưởng của nhân tố mạng lưới và cơ sở vật chất đến chi phí kinh
doanh 24
1.3.4. Ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí kinh doanh 24
1.4. Phạm vi, vai trò và các chỉ tiêu cơ bản của chi phí kinh doanh 25
1.4.1. Phạm vi của chi phí kinh doanh 25
1.4.2. Vai trò của chi phí kinh doanh 27
1.4.3. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của chi phí kinh doanh 28
1.5. Giảm chi phí kinh doanh 31
1.5.1. Khái niệm giảm chi phí kinh doanh 31
1.5.2. Mục tiêu và ý nghĩa của việc giảm chi phí 36
1.6. Bài học kinh nghiệm về quản lý giảm chi phí kinh doanh của một số công
ty trong nước và quốc tế 40
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
THIẾT BỊ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SỐ 1 46
2.1. Khái quát về công ty cp thiết bị chăm sóc sức khỏe số 1 46
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 46
2.1.2. Tư cách pháp lý và Cơ cấu tổ chức 48
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 52
2.1.4. Nội dung của công tác quản lý chi phí kinh doanh của công ty 54
2.2. Đánh giá thực trạng, phân tích chi phí kinh doanh tại công ty cp thiết bị
chăm sóc sức khỏe số 1 55
2.2.1. Thực trạng chi phí kinh doanh 55
2.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh 57
2.2.3. Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống quản lý chi phí kinh doanh hiện
hành 71
1.2.2.1. Ưu điểm 71
1.2.2.2. Nhược điểm và nguyên nhân 72
1.2.2.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 73
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ KINH DOANH CỦA
vững.
Việc cắt giảm chi phí có phần giống như việc tiết kiệm chi tiêu hàng ngày của
các gia đình do giá cả thực phẩm tăng trong thời gian gần đây. Chỉ tiêu đặt ra đơn
giản và được áp dụng xuyên suốt toàn bộ hoạt động kinh doanh mà không quan tâm
tới đặc tính riêng biệt của từng bộ phận như: sản xuất, thu mua, bán hàng, tiếp thị…
Trong những nỗ lực giảm chi phí để nâng cao năng lực cạnh tranh, một vài
năng lực quan trọng đã mất đi, và kết quả thu được trở nên ngược lại với mong
muốn. Công ty chưa phân biệt đâu là chi phí tạo nên giá trị gia tăng cho khách hàng
– chi phí góp phần quan trọng tạo ra lợi nhuận cho công ty, và đâu là những “chi phí
xấu” (có thể loại bỏ mà không làm giảm lợi thế cạnh tranh).
Nguyên nhân sâu xa là công ty chưa phân tích qui trình tạo nên giá trị gia
tăng, chưa hóa thân thành khách hàng để nhìn nhận vấn đề, và “chi phí xấu” đa
dạng về bản chất và mức độ trong quá trình vận hành công ty.
Việc giảm chi phí được xem như những chương trình ngắn hạn chứ không
phải lâu dài. Thậm chí, sau những chiến dịch cắt giảm chi phí thành công, nhiều
công ty lại thấy rằng: ở các bộ phận khác, chi phí lại gia tăng hoặc các đối thủ cạnh
5
tranh đuổi kịp họ. Cuối cùng, công ty lại phải đối mặt với những khó khăn khác
phát sinh xuất phát từ việc giảm chi phí.
Nhận thấy tính cấp thiết của việc phân tích chi phí kinh doanh một cách có hệ
thống và logic nhằm giúp các công ty nhìn nhận và đánh giá đúng tầm quan trọng
của việc giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh mà không bị mất đi
những nguồn lực quý giá của công ty do những quyết định giảm chi phí một cách
sai lầm mang lại.
Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại
Công ty CP thiết bị chăm sóc sức khỏe số 1” để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
của mình.
Thông qua đề tài này tôi muốn đưa ra những giải pháp giảm chi phí một cách
tối ưu đối với Công ty CP thiết bị chăm sóc sức khỏe số 1 nói riêng và hệ thống các
công ty tại Việt Nam nói chung giúp các công ty gắn kết các chương trình cắt giảm
Tuy nhiên, đa số các đề tài chú trọng đến việc giảm chi phí sản xuất trong kinh
doanh của các công ty sản xuất. Chi phí này chiếm một tỷ trọng chi phí khá lớn
trong công ty sản xuất. Còn trong các công ty thương mại, chi phí sản xuất này lại
chiếm một tỷ trọng khá nhỏ. Khoản chi phí rất lớn trong các công ty thương mại đó
là chi phí kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Mặc dù các khoản chi phí kinh doanh quan trọng đến như vậy, ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của các công ty thương mại mà
không có mấy ai nhận thấy và nhắc đến.
Thông qua những nghiên cứu và phân tích thực tế nhằm đưa ra những nhận
xét, đánh giá những ưu nhược điểm của chi phí kinh doanh, đề xuất và đưa ra những
giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tối ưu hóa chi phí kinh doanh trong các
công ty thương mại.
7
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao
hiệu quả và lợi nhuận của công ty, tôi đã lựa chọn Công ty Cổ phần thiết bị chăm
sóc sức khỏe số 1 với mục đích tìm hiểu về vấn đề trên. Từ đó, một mặt đưa ra đề
xuất một số giải pháp giảm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận
của công ty.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty CP thiết bị chăm sóc
sức khỏe số 1.
Phát hiện các nguyên nhân làm tăng chi phí kinh doanh của Công ty từ đó có
biện pháp giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh tại Công ty CP thiết
bị chăm sóc sức khỏe số 1.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng chính là: Các chi phí kinh doanh của Công ty CP
thiết bị chăm sóc sức khỏe số 1.
Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu giải pháp nhằm giảm chi phí kinh doanh
khâu mua và các tạp vụ có liên quan đến khâu mua hàng hoá trong một thời gian
nhất định. Tiếp đến là chi phí ở khâu dự trữ và tiêu thụ hàng hoá. Các chi phí này
bao gồm chi phí trọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển hàng
hoá từ kho của công ty đến người tiêu dùng, tiền thuê kho bãi tạp vụ, chi phí sử
dụng đồ dùng, khấu hao TSCĐ, quảng cáo và các chi phí có liên quan khác. Ngoài
các chi phí kể trên là các chi phí có liên quan đến quản lý công ty thương mại.
Trong quá trình kinh doanh của công ty còn phải thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
khác như đầu tư liên doanh, liên kết, nhượng bán, thanh lý TSCĐ, mua bán chứng
khoán, đầu tư vào hệ thống tín dụng nhằm thu lợi, bảo toàn vốn kinh doanh Các
hoạt động kinh tế cũng đòi hỏi công ty thương mại phải phải bỏ ra những khoản chi
phí nhất định trong kỳ, các khoản chi phí này sẽ được bù đắp bằng các hoạt động
kinh tế của công ty thương mại trong kỳ.
10
Như vậy từ góc độ công ty có thể thấy rằng chi phí kinh doanh của công ty
thương mại là toàn bộ các chi phí mà công ty đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội của công ty trong một thời kỳ nhất định.
Các chi phí phát sinh từ khâu mua vào dự trữ đến khâu bán ra và các chi phí
có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bù đắp bằng thu nhập hoặc doanh thu
kinh doanh của công ty thương mại trong kỳ đó bằng tiền, vì vậy có thể nói rằng chi
phí của công ty thương mại được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vật
chất sức lao động liên quan đến quá trình hoạt động kinh tế của công ty thương mại
trong một thời kỳ nhất định, đồng thời được bù đắp thu nhập hoặc doanh thu kinh
doanh của công ty trong kỳ.
Chi phí kinh doanh của công ty được biểu hiện hao phí sức lao động cá biệt
của công ty trong một thời kỳ nhất định, nó là căn cứ để xác định số tiền phải bù
đắp thu nhập của công ty trong thời kỳ đó. Mặt khác do trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty trong một thời gian nhất định có nhiều loại chi phí
phát sinh không phục vụ sản xuất kinh doanh cho công ty trong kỳ và đồng thời
cũng không được bù đắp bằng doanh thu hoặc thu nhập của công ty trong thời kỳ
đó. Vì vậy nhà quản trị công ty phải căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của công ty để
Khối lượng hàng hoá
vận chuyển thực tế
=
Khối lượng hàng hoá
vận chuyển thực tế
1- Tỷ lệ cước phí
khống
Hệ số sử dụng trọng
tải
Hệ số bao bì
=
Trọng lượng hàng hóa có bao bì
Trọng lượng hàng hóa không có bao bì
Hệ số tính cước
=
Trọng tải phương tiện
Trọng lượng hàng hóa cần vận chuyển
- Tiền bốc dỡ, bốc vác là khoản chi phí để thuê nhân viên để bốc dỡ, khuân
vác hàng hoá lên hoặc xuống các phương tiện vận tải hoặc từ các phương tiện vận
tải vào kho của công ty hoặc ngược lại, kể cả thuê phương tiện bốc dỡ.
- Tạp phí vận tải là tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển
hàng hoá , bao gồm các khoản chi phí như chi phí thuê kho, thuê bãi tạm thời, tiền
qua đò, qua cầu, qua phà và các khoản chi phí cần thiết để bảo quản hàng hoá trong
quá trình vận chuyển, tiền sửa chữa cầu đường để giảm chi phí bốc vác.
12
Nhìn chung trong quá trình hoạt động kinh doanh ở các công ty thương mại thì
chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng tương đối lớn, đặc biệt là thương mại bán buôn.
1.1.2.2. Chi phí khấu hao TSCĐ
Là khoản tiền trích ra do TSCĐ bị hao mòn, trong quá trình sử dụng và tái sản
xuất vốn cố định của đơn vị theo đặc điểm của hình thành và sử dụng quỹ khấu hao.
trung bình hàng
năm
=
NG
TSCĐ
=
NG TSCĐ
x
Tỉ lệ khấu
hao
Thời gian
sử dụng
Công ty được phép lấy tròn số đến con số hàng đơn vị cho mức tính khấu hao
trung bình hàng năm chia cho 12 tháng.
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, công ty
phải xác định lại mức tính khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn
lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng
còn lại (được xác định là chêch lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian
đã sử dụng của tài sản ).
Mọi TSCĐ của công ty liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải
trích khấu hao mức tính khấu hao của TSCĐ được hoạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ. Những tài sản không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không
phải tính khấu hao.
- TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm
quyền cho phép công ty cất giữ, bảo quản.
14
- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho công ty quản lý và giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi trong công ty như: nhà trẻ, CLB, nhà
truyền thống, nhà ăn tài sản của các đơn vị, xí nghiệp quốc phòng ( trừ những
đơn vị hoạch toán kinh tế )
kinh doanh trong kỳ không bị biến đổi một cách đột ngột công ty có thể phân bổ
dần cho từng thời kỳ theo khả năng chi phí có thể chịu được
Chi phí công cụ
dụng cụ lao
động
=
Giá trị công
cụ dụng cụ đã
xuất dùng
x
Tỷ lệ phân bổ
công cụ dụng
cụ lao động
1.1.2.5. Chi phí hao hụt hàng hóa trong định mức
Là các chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh có điều
kiện tự nhiên và tính chất hóa lý của hàng hoá gây ra trong quá trình vận chuyển
bảo quản và tiêu thụ chúng.
Chi phí hao hụt
hàng hóa trong
định mức
=
Mức lưu chuyển
hàng hóa có hao
hụt
x
Định mức tỉ lệ hao
hụt hàng hóa
1.1.2.6. Chi phí lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Chi phí về lương của công ty bao gồm các khoản tiền lương tiền công và các
khoản phụ cấp có tính lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động
đồng/tháng
x
Hệ số phụ cấp
hiện hưởng
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ
cấp thực
hiện từ
01/5/2012
=
Mức lương
thực hiện từ
01/5/2012
+
Mức phụ
cấp chức vụ
lãnh đạo
thực hiện từ
01/5/2012
(nếu có)
+
Mức phụ
cấp thâm
niên vượt
khung thực
hiện từ
01/5/2012
(nếu có)
x
Công ty không được sử dụng quỹ lương vào mục đích khác ngoài việc chi trả
tiền lương, tiền công gắn với kết quả lao động.
1.1.2.7. Chi phí bảo hiểm : BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Cán bộ nhân viên ngoài tiền lương, còn được hưởng các khoản phụ cấp thuộc
phúc lợi xã hội trong đó có bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách tính tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của nhân viên viên thực tế phát sinh
trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội 24% trong đó 17%
được tính vào chi phí kinh doanh 7% còn lại do người lao động đóng góp và được
tính trừ vào lương tháng. Quỹ này được chi tiêu vào các trường hợp ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
18
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trả các khoản tiền khám chữa bệnh, viện
phí thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹ này
được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của nhân
viên viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm ytế theo quy định hiện
hành là 4.5% trong đó tính 3% vào chi phí kinh doanh và 1.5% trừ vào tiền lương
hoặc thu nhập của cán bộ nhân viên.
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng để hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc
làm cho người lao động trong thời gian mất việc làm, thất nghiệp. Quỹ này được
hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của nhân viên
viên thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
hiện hành là 2% trong đó tính 1% vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào tiền lương
hoặc thu nhập của cán bộ nhân viên viên.
Kinh phí công đoàn được sử dụng để chăm lo, bảo vệ người lao động, các hoạt
động liên quan đến công đoàn như : thăm hỏi, hội thảo Quỹ này được hình thành
bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của nhân viên viên thực
tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành là
2% trong đó tính 2% vào chi phí kinh doanh.
Bảng 1.1 : Tỷ lệ các khoản trích theo lương
1. BHXH
17
7
24
2. BHYT
3
1,5
4,5
3. BHTN
1
1
2
4. KPCĐ
2
2
Cộng (%)
23
9,5
32,5
Áp dụng giai đoạn từ 2014
Các khoản trích theo lương
DN (%)
NLĐ (%)
Cộng (%)
1. BHXH
18
8
26
2. BHYT
3