Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.
Mã ngành:
60340102Đề tài:
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Yên Bái.

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH QUANG THẮNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ NGỌC XUÂN Hà Nội, tháng 10/2013
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tập thể.

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2. Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị
trường 7
1.2. HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN 9
1.2.2. Thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thương mại 15
1.2.3. Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ 17
1.3. CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 28
1.3.1. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 28
1.3.2. Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ 29
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHN
o
& PTNT CHI
NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHN
O

&PTNT CHI
NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 81
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI
ĐẾN NĂM 2015 81
3.1.1. Những định hướng chung 81
3.1.2. Định hướng trong công tác phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng
đối với các DNVVN 82
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHN
O
&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN
BÁI 83
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83
3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh
doanh của các DNVVN 85
3.2.3. Tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm 86
3.2.4. Tăng cường thu thập, xử lý và khai thác các luồng thông tin phục vụ
cho công tác thẩm định 87
3.2.5. Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức 88
3.2.6. Các giải pháp khác 88
3.3. KIẾN NGHỊ 90
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 90
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 92
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng N
o
&PTNT Việt Nam 93
KẾT LUẬN 97

TG : Tiền gửi
TG : Tiền gửi
USD : Đồng đô la Mỹ
VNĐ : Tiền đồng Việt Nam
XH : Xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan 5
Bảng 2.1: Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2009 - 2012 47
Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2009 - 2012 49
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ từ năm 2009 - 2012 51
Bảng 2.4: Tình hình thu, chi của chi nhánh tỉnh Yên Bái từ 2010 - 2012 54
Bảng 2.5 Tình hình “Nợ xấu” của DNVVN tại chi nhánh tỉnh Yên Bái 55
Bảng 2.6: Phân cấp thẩm quyền phán quyết cho vay đối với DNVVN 60
Bảng 2.7: Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng 69
Bảng 2.8: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng của
DNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái 73

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng 27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 45
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng của NHN

năm vừa qua, chi nhánh đã chủ trương mở rộng địa bàn, phát huy tất cả những dịch
vụ mà chi nhánh có thể cung cấp, đặc biệt là tín dụng. Hiện nay, nhu cầu vay vốn
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trên địa bàn thành tỉnh Yên Bái ngày
càng cao, vì vậy, dư nợ của nhóm đối tượng này ngày càng lớn (đặc biệt là nợ cần
chú ý và nợ xấu), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN
đang là vấn đề được quan tâm. Để tăng chất lượng tín dụng cho vay đối với các
DNVVN thì công tác thẩm định tín dụng cần phải được nâng cao chất lượng. Trước
những thực trạng trên đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái” được chọn
làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2

2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm
định tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng của ngân

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHN
o
&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái.

4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trước tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta bắt
đầu nghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác
nhau về doanh nghiệp, nhưng theo Luật doanh nghiệp nước Việt Nam năm 2005 và
có hiệu lực từ 1/7/2006 đã nêu: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”[14]. Khi căn cứ vào quy mô

Số lượng
nhân công
(người)
Tài sản
(không tính đất)
(triệu bạt)
Số lượng
nhân công
(người)
Tài sản
(không tính đất)
(triệu bạt)
Sản xuất dưới 50 dưới 50 51-200 50-200
Dịch vụ dưới 50 dưới 50 51-200 50-200
Bán buôn dưới 25 dưới 50 26-50 50-200
Bán lẻ dưới 15 dưới 50 16-30 30-60
Nguồn: Kỷ yếu hội thảo (2006), Tăng cường hỗ trợ và hợp tác vì sự phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC, Hà Nội
Ở Việt Nam cũng căn cứ vào hai tiêu thức trên để phân loại doanh nghiệp,
theo công văn số 681/CP - KTN do Chính phủ ban hành ngày 20/6/1998 có quy
định DNVVN là doanh nghiệp có vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao động
thường xuyên không quá 200 người. Nhưng cùng với sự phát triển của đất nước, các
doanh nghiệp cũng ngày càng gia tăng, trong đó đã có nhiều doanh nghiệp có mức
6

vốn trên 5 tỷ đồng, hay có lao động trên 200 người nhưng vẫn chưa đủ mạnh để
được coi là doanh nghiệp lớn. Vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị định số


định quản lý, triển khai thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp có
hiệu quả. Mặt khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất gần
gũi và thân thiết. Nhưng trình độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, ít được đào tạo
một cách khoa học.
- Hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với
ngành nghề đăng ký, làm và bán hàng giả, hàng kém chất lượng rất phổ biến, do
hoạt động phân tán nên khó quản lý…
- Khả năng mở rộng kinh doanh và hợp tác với các công ty nước ngoài là rất
hạn chế.
Nhìn chung, trong giai đoạn của nước ta hiện nay các DNVVN vẫn chưa
thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó, có thể gồm nhiều lý do, trong
đó có các lý do như: Khung pháp lý dành cho các DNVVN hiện nay còn thiếu, các
chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các DNVVN phát triển còn nhiều hạn chế…
1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừa
nhận, hoạt động và sự phát triển của các DNVVN đóng vai trò lớn trong sự phát
triển của nền kinh tế quốc gia. Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam các
DNVVN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Cụ thể, vai trò của các DNVVN được thể hiện là:
- Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, mang lại nguồn thu
nhập ổn định và lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp,
phụ nữ mang thai hay những người tàn tật đều có cơ hội có việc làm. Đây là một
trong những vai trò rõ nét nhất của các DNVVN, và là nguyên nhân khiến chúng ta
phải quan tâm và phát triển đối tượng này. Hiện nay, do khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, năm nay được dự báo là năm có tỷ lệ thất nghiệp lớn, vì vậy nếu các DNVVN
được quan tâm hơn nữa, nhằm phát triển hơn nữa sẽ góp phần làm giảm bớt tình
trạng thất nghiệp như hiện nay.
- Các DNVVN có thể tận dụng được nhiều nguồn nguyên nhiên vật liệu để


gánh nặng từ những tiêu cực xã hội.
9

- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ,
vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh
phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có
khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế
quốc gia. Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện
đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư
giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực.
1.2. HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN
Các doanh nghiệp khi lập DAĐT thường có khuynh hướng thổi phồng doanh
thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào DAĐT có vẻ rất khả thi và hiệu quả. Vì
vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại DAĐT xem mức độ tin cậy và từ đó
đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng. Thông thường việc phân tích
thẩm định DAĐT được tiến hành như sau:
* Đánh giá các nội dung chính của DAĐT:
* Mục tiêu của DAĐT là gì?
* Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư hay không?
* Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
* Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của DAĐT:
* Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
DAĐT:
* Nhu cầu sản phẩm của DAĐT

11
* Quy mô và giải pháp xây dựng:
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?
Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp
với thực tế hay không?
Các vấn đề khác về hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện nước, cấp thoát nước.
* Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý thực hiện đối với DAĐT:
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh
giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công
nghệ , thiết bị của dự án.
* Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: Tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị
công nghệ.
* Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: Số lượng lao động dự án cần, yêu
cầu về trình độ tay nghề, kế hoạch đầu tư và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án.
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của dự án:
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện
vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không
cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và
nhu cầu cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp ứng
nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công. Việc
xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải
ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả.
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT
Tất cả các phân tích, đánh giá ở trên đều nhằm mục đích hỗ trợ cho phân tích
13
NPV = CO + PV
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng
CO là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tư - chi phí đầu tư ban
đầu nên thông thường mang dấu âm
PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trong thời
gian hữu ích của nó.
Ý nghĩa của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng : NPV phản ánh kết quả lỗ, lãi của
dự án theo giá trị hiện tại ( Tại thời điểm 0 ) sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ
hội của vốn đầu tư. NPV dương tức là dự án có lãi. NPV = 0 chứng tỏ dự án chỉ đạt
mức trang trải đủ chi phí vốn. NPV âm là dự án bị lỗ.
Nguyên tác sử dụng chỉ tiêu: Căn cứ vào ý nghĩa của chỉ tiêu NPV, ta thấy
quy tắc rất đơn giản " chấp nhận dự án có NPV dương và lớn nhất ( nếu có nhiều
hơn một dự án có NPV dương ). Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu này cũng có những
rủi ro nhất định.
2) Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự
án bằng 0
Đối với dự án đầu tư có thời gian là t năm thì công thức tính tỷ lệ hoàn vốn
nội bộ được tính như sau:
C1 C2 Ct
NPV = C0 + + + + = 0
(1 + IRR) (1 + IRR)
2
(1 + IRR)
t
tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu tư ban đầu. Chỉ tiêu này phản
ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị
Tổng lợi ích ròng
PI =
Tổng chi phí đầu tư ròng

Thông thường nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn chi
15
phí và khi đó có thể được chấp nhận.
Ưu điểm của chỉ tiêu này là có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường
cùng đưa đến một quyết định, dễ hiểu và dễ diễn đạt. Tuy nhiên, chỉ tiêu chỉ đưa ra
số tương đối nên khó sử dụng trong một số trường hợp. ( Lựa chon hai dự án loại
trừ nhau ).
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án thì cán bộ thẩm
định còn phải quan tâm đến một số chỉ tiêu khác.
* Phân tích rủi ro của dự án:
Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh trong từng dự án sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn. Đối với một dự án có thể phát sinh những rủi ro
khác nhau:
* Rủi ro nhu cầu sản phẩm giảm
* Rủi ro cạnh tranh
* Rủi ro chi phí, sản xuất và quản lý
* Rủi ro hoàn trả vốn vay
* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Rủi ro chính trị - xã hội, rủi ro ngoại hối.
* Các rủi ro khác
Riêng đối với dự án đầu tư lớn và phức tạp ta có thể phân tích và thẩm định
rủi ro dựa trên phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng.

1.2.2.2. Các hình thức cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
Trong tất cả các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đều có thể áp
dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, các hoạt động tín dụng đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng hoặc
trên 12 tháng. Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn, trung, dài hạn của các ngân hàng
để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp không được vay để đáp ứng các nhu cầu vốn như mua sắm các tài sản và các
chi phí hình thành nên các tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,
chuyển đổi, hay thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp
17
luật cấm hoặc đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay của tổ chức tín
dụng, các hình thức cụ thể của cho vay đối với các DNVVN tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái bao gồm:
- Cho vay nhằm bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Chiết khấu chứng từ có giá thời hạn còn lại dưới 1 năm.
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn .
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
- Tài trợ xuất, nhập khẩu.
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay bằng các hình thức cấp bảo lãnh
1.2.3. Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ
1.2.3.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng
“Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin

vẫn lặp lại. Điều này trở thành vấn đề lan dải đối với các NHTM. Việc xảy ra rủi ro
tín dụng có rất nhiều nguyên nhân, có thể là do yếu tố chủ quan, cũng có thể là do
yếu tố khách quan, nhưng theo thống kê xuất phát từ yếu tố chủ quan vẫn là lớn
hơn, trong đó phần nhiều là do sai sót của việc thẩm định và quyết định cho vay. Có
nhiều trường hợp khi sau khi thẩm định xong, quyết định xong mới biết là không
đúng… Vì vậy, không thể chủ quan mà phải nhận thức rõ tính phức tạp của hoạt
động tín dụng, nên mỗi khi đưa ra quyết định cho vay phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng,
không thể xem xét một cách hời hợt và dễ dàng phê duyệt. Cần phải có sự lồng
ghép, so sánh, đối chiếu với pháp luật, quy trình thẩm định và quy định của ngân
hàng trước khi quyết định cấp tín dụng. Đây là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả
đồng vốn cho vay. Hiện nay, xuất hiện nhiều công ty “ma”, hiện tượng làm ăn kém
hiệu quả, lừa đảo nhằm đoạt vốn của ngân hàng là rất phổ biến. Do đó, mục đích
của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả

Trích đoạn Nâng cao chất lượng thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh Các giải pháp khác Kiến nghị với ngân hàng Nhàn ước Kiến nghị với ngân hàng No &PTNT Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status