Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP công thương Việt Nam chi nhánh 8 thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
____

TRÀ LÊ VÂN ANH
MSSV: 40663321

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
LỚP: TN06A4

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S PHAN NGỌC THÙY NHƯ TPHCM – 2010 i
MỤC LỤC MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

1.2.2.2 Rủi ro giao dòch 7
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 8
1.2.3.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 8
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 9
1.2.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 10
1.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 11
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm DNVVN 11
1.3.1.1 Khái niệm 11
1.3.1.2 Đặc điểm 11
1.3.2 Tín dụng đối với DNVVN 12
1.3.3 Tác động của hội nhập kinh tế đến DNVVN 13
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 14
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 14
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 15
1.4.3 Ý nghóa của việc đánh giá hiệu quả và chất lïng tín dụng 16

iii
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
17
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 17
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển 17
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 21
2.1.3 Tình hình kinh doanh của NHTMCP CTVN 22
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 22
2.1.3.2 Tình hình huy động tín dụng 25
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi
nhánh 8 TPHCM 27
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 27

3.4.3.3 Theo đòa bàn cho vay 68
3.4.4 Phân tích nợ quá hạn 70
3.5 Đánh gía hiệu quả và chất lượng tín dụng đối với DNVVN 72
3.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 73
3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 74
3.6 Đánh giá thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP CTVN – CN8
TPHCM (mô hình SWOT) 75
3.6.1 Những điểm mạnh của hoạt động tín dụng DNVVN 75
3.6.2 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đối với DNVVN 76
3.6.3 Nguyên nhân của những tồn tại 77

v
3.6.4 Những cơ hội trong hoạt động tín dụng DNVVN 79
3.6.5 Những thách thức trong hoạt động tín dụng DNVVN 80
CHƯƠNG 4:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO DNVVN
TẠI NHTMCP CTVN – CN8 TPHCM 81
4.1 Đònh hướng phát triển của CN8 TPHCM trong thời gian tới 81
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNVVN tại CN8 82
4.2.1Các giải pháp về huy động vốn 82
4.2.1.1 Chính sách marketing 82
4.2.1.2 Chính sách mở rộng vốn huy động 83
4.2.1.3 Chính sách khách hàng 84
4.2.2 Các giải pháp về tín dụng đối với DNVVN 86
4.2.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin trong phân tích tín dụng đối với DNVVN 86
4.2.2.2 Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với các DNVVN và cải tiến quy trình cho vay
đối với DNVVN 87
4.2.2.3 Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng đối với DNVVN 89
4.2.3 Các giải pháp đồng bộ khác 90
4.2.3.1 Vấn đề nhân sự ï90

Bảng 3.14: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay DNVVN 71 vii
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp các số liệu để đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng
đối với DNVVN 72
Bảng 3.16: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 73
Bảng 3.17: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 74 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Danh mục sơ đồ Trang

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của NHTMCP CTVN 21
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính 21
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của NHTMCPCTVN – CN8 TPHCM 28
Sơ đồ 4: Quy trình tín dụng tại NHTMCPCTVN – CN8 TPHCM 37
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

NHNN Ngân hàng nhà nùc
NHTMCPCTVN
Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam
NHTMCPCTVN – CN8 TPHCM
Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh 8
Thành phố Hồ Chí Minh
NHTM Ngân hàng thương mại
TM-DV Thương mại – Dòch vụ
DN Doanh nghiệp
KH Khách hàng
CBTD Cán bộ tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Cty Công ty
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
TPTD Trưởng phòng tín dụng
GĐNH Giám đốc ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ một vò trí rất quan
trọng trong quá trình phát triển của đất nước ta. Theo tổng cục thống kê, DNVVN
chiếm 94% trong tổng số các doanh nghiệp có đăng kí thành lập, khu vực này đã
tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lao động không nhỏ, đóng góp vào phân
nửa GDP của đất nước.

phương pháp phân tích số liệu (phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối số liệu
hoạt động tín dụng, dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả và chất
lượng tín dụng…)
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho DNVVN tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8 Thành phố Hồ Chí Minh trong ba
năm 2007, 2008, 2009 làm phạm vi nghiên cứu.
5. Giới thiệu kết cấu khóa luận:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
– Chi nhánh 8 TPHCM.
Chương 3: Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TPHCM.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8
TPHCM.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất đònh với một khoản chi phí nhất
đònh.
1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng

kinh tế qua việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, do quá trình luân
chuyển vốn của các đơn vò kinh tế phần lớn được phản ánh qua tài khoản tiền gửi.
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay kinh doanh bất động sản: gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn
hạn, dài hạn, tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà cửa và bất động khác.
- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản
xuất.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay giúp DN trang trải
các chi phí sản xuất trong các lónh vực công nghiệp, thương mại, dòch vụ…
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay tài trợ cho chi tiêu của người tiêu dùng
(cá nhân và hộ tiêu dùng) với các chi phí về vật chất và dòch vụ (nhà cửa, đồ
dùng, xe cộ, giáo dục, y tế, du lòch…)
- Cho vay với các tổ chức tài chính: là loại cho vay dành cho ngân hàng,
công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 5

- Tài trợ thuê mua: tín dụng ngân hàng mua thiết bò, máy móc…cho KH thuê
- Cho vay khác: gồm các loại không xếp hạng trên và các khoản cho vay
kinh doanh chứng khoán.
1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các DN, chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 đến 60 tháng. Tín
dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua tài sản cố đònh, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bò, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các phương tiện vận
tải, thiết bò có quy mô lớn.

hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này đảm bảo cho các
NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của
ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được. Đó là tài sản của KH mà
ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghóa vụ đáp ứng
các nhu các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu. Nếu các khoản tín
dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất đònh sẽ ảnh hưởng đến khả năng
hoàn trả của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi.
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt
động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường. Tuy
nhiên, ta có thể coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có
thể đo løng được. Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới các hình thức
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 7

khác nhau. Do đặc thù của hoạt động ngân hàng làm cho hoạt động này có độ
rủi ro lớn.
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM. Nguồn thu từ hoạt động tín
dụng luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại phần
lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt động có
nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất vì nó liên quan chặt chẽ đến mọi lónh vực của
nền kinh tế. Mỗi rủi ro trong lónh vực này đều tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động tín
dụng của NHTM. Trong hoạt động tín dụng, các NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận đồng thời tối thiểu hoá rủi ro. Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi
các NHTM phải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro.
Như vậy, rủi ro tín dụng là việc ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc
lẫn lãi của khoản cho vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ
hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro này không chỉ giới hạn ở hoạt
động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của

động của Ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó khăn cho một số KH của Ngân
hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát
dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng,
hàng hoá khó tiêu thụ được.
- Môi trường chính trò - xã hội: Môi trường chính trò - xã hội ổn đònh sẽ tạo
điều kiện cho các DN phát triển. Ngược lại, nếu DN hoạt động trong tình trạng
chiến tranh, chính trò bất ổn, cấm vận kinh tế, tệ nạn xã hội tràn lan…đều là
những nguyên nhân dẫn đến kìm hãm sản xuất. Từ đó gây ra rủi ro cho DN nói
chung và rủi ro tín dụng của Ngân hàng nói riêng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 9

- Môi trường pháp lý: Nếu Nhà nước xây dựng một hành lang pháp lý chặt
chẽ và có hiệu lực sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức
kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế với Ngân hàng. Ngược lại
nếu hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây ra tình trạng lừa đảo,
thậm chí dẫn đến chiếm dụng vốn của Ngân hàng.
- Môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế
hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Một
mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội nhưng mặt khác
nó lại tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. Nếu DN nào không chòu được những áp lực
cạnh tranh này có thể dẫn đến phá sản và làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
của Ngân hàng.
1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng gian lận: biểu hiện qua một số hình thức sau:
- Nhiều DN do thiếu năng lực quản lý tài chính lại không có tài sản thế
chấp hợp lệ nên không đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng. Họ đã lập số liệu, giấy
tờ giả mạo hòng qua mắt Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay vốn. Nếu Ngân
hàng không phát hiện thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này rất lớn.
- Trường hợp người vay lợi dụng Ngân hàng không thể kiểm soát hết hoạt

cũng là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM.
Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM
khiến cho việc thẩm đònh khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn. Hơn nữa, nhiều
NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao, bất chấp
những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 11

Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín dụng
như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức và quản
lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…
1.3 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.3.2 Khái niệm và đặc điểm DNVVN
1.3.2.1 Khái niệm
Cơ sở pháp lý để xác đònh DNVVN hiện nay là Nghò đònh số 90/2001/NĐ-
CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển đối với DNVVN. Theo quy đònh tại điều
3 của Nghò đònh thì: “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh
độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không
quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
1.3.2.2 Đặc điểm
• Ưu điểm:
- DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế
- DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao.
- DNVVN có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả.
- Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh.
- Cạnh tranh giữa các DNVVN là cạnh tranh hoàn hảo.
• Nhược điểm:
- Vò thế trên thò trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh
thấp
- Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trò cao.

đích và có hiệu quả.
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN. Vì
hiếm khi DN nào sử dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay là
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 13

công cụ để DN tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn. DNVVN do nguồn vốn hạn
hẹp nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn. Để hiệu quả thì DN
phải có cơ cấu vốn hợp lý là kết hợp giữa vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá
lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất.
Tín dụng ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN. Cạnh
tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thò trường, muốn tồn tại và phát triển
DN phải có đủ sức mạnh để vượt qua. Đặc biệt đối với DNVVN do có một số
hạn chế nhất đònh, nên việc chiếm ưu thế trước các DN lớn trong và ngoài nước
là hết sức khó khăn. Xu hướng hiện nay là DNVVN tăng cường liên doanh, liên
kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên
để có một lượng vốn đủ lớn để đầu tư thì phải mất thời gian dài mới thực hiện
được vì vốn tự có hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp. Như vậy, DNVVN chỉ có thể
tìm đến tín dụng ngân hàng để thực hiện mục đích của mình là mở rộng sản xuất
kinh doanh.
1.3.4 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến DNVVN
Việt Nam hiện nay đã hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới: là thành
viên của ASEAN, APEC, WTO, tạo cho DNVVN có cơ hội mở rộng thò trường,
phát triển kinh doanh, dễ dàng lựa chọn chiến lược kinh doanh và huy động vốn
giúp DNVVN thích ứng nhanh hơn với sự thay đổi đang diễn ra hàng ngày. Đồng
thời, việc toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho DNVVN lựa chọn đối tác đầu tư và liên doanh.
Tuy nhiên, cùng với những cơ hội trên thì toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế cũng đặt ra cho DNVVN những thách thức không nhỏ. Trước hết, cạnh
tranh sẽ diễn ra gay gắt, cạnh tranh giữa sản phẩm của công ty này với công ty


Tỷ lệ dư nợ trên
vốn huy động
Dư nợ
Vốn huy động
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Ngọc Thùy Như
SVTH: Trà Lê Vân Anh Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền Ngân hàng cho vay so với nguồn vốn huy
động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn của Ngân hàng đáp ứng nhu cầu
cho vay tại đòa phương. Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư
nợ ít, điều đó cho thấy khả năng huy động của Ngân hàng còn thấp.
¬ Hệ số thu nợ
= x 100%

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng.
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất đònh thì Ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
¬ Tỷ lệ dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ

= x 100%

Tỷ lệ này cho biết cho vay DNVVN chiếm bao nhiêu pah62n tar8m trong
tổng dư nợ của toàn ngân hàng.
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
¬ Tỷ lệ nợ quá hạn
= x 100% = x 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status