Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 1
MỤC LỤC
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Lời mở đầu 3
1.2. Nguồn gốc ô nhiễm nguồn nước chung 4
1.2.1. Ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên 4
1.2.2. Ô nhiễm do hoạt động nhân tạo 4
Chƣơng 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ NHẬN BIẾT Ô NHIỄM 7
2.1. Nước mặt 7
2.1.1. Các trạm quan trắc nước mặt khu vực Tp.HCM 7
2.1.2. Tần suất và thông số đo đạc 8
2.1.3. Quy chuẩn kỹ thuật nước mặt 9
2.2. Nước ngầm 12
2.2.1. Các trạm quan trắc nước ngầm 12
2.2.2. Tần suất quan trắc và các thông số đo: 13
2.3. Quan trắc bằng phương pháp sinh học chỉ thị 14
2.3.1. Giới thiệu sinh vật chỉ thị 14
2.3.2. Diễn giải các số liệu thu thập 15
CHƢƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƢỜNG NƢỚC ĐÔ THỊ 17
3.1. Cấp nước đô thị 17
3.1.1. Tổng quan về cấp nước đô thị 17
3.1.2. Các vấn đề trong cấp nước 21
3.2. Thoát nước và xử lý nước thải đô thị 26
3.2.1. Tổng quan về thoát nước và xử lý nước thải 26
3.2.2. Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị 27
3.2.3. Thực trạng ngập úng tại đô thị 31
3.2.4. Thực trạng hệ thống xử lý nước thải 32
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 3
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Lời mở đầu
Nước là một yếu tố sinh thái không thể thiếu đối với sự sống và là nguồn tài nguyên
có khả năng tái tạo vô cùng quý giá đối với con người. Nguồn nước quyết định ít
nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Nước là mắt xích đầu tiên của
chuỗi dài dinh dưỡng chủ yếu của sự sống sinh vật, do đó ảnh hưởng của nước đến
sức khỏe là rất lớn. Trong phát triển nông nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng nhất,
quyết định đến năng suất cây trồng và vật nuôi. Đặc biệt đối với các quốc gia nghèo,
nơi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân thì nước lại
càng có ý nghĩa sống còn. Xác định tầm quan trọng đó, Liên hợp quốc đã chọn ngày
22-3 hàng năm là ngày Nước thế giới và năm 2011 này, “Nước cho các đô thị” là chủ
đề được đặc biệt triển khai và thực hiện….
Trong phát triển công nghiệp và đô thị, nước cũng có vai trò to lớn. Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa là xu hướng tất yếu trong phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
Cùng với đó nhu cầu sử dung nước cũng tăng lên. Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngày
càng lớn, ảnh hưởng đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong sinh hoạt
hàng ngày, nước sạch là một nhu cầu cấp thiết của sự sống. Thiếu nước sẽ ảnh hưởng
xấu đến chất lượng cuộc sống và phát sinh nhiều căn bệnh nguy hiểm. Nước còn là
môi trường sống của nhiều loại sinh vật từ thực vật, động vật đến vi sinh vật.
Tuy vậy, do bùng nổ dân số, khai thác quá mức các nguồn nước, tài nguyên rừng bị
tàn phá trầm trọng nên các nước này đang phải đối mặt với thách thức lớn trong việc
bảo vệ, duy trì nguồn nước cho phát triển nông nghiệp bền vững, giải quyết vấn đề
1.2.1. Ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên
Là sự ô nhiễm do mưa, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác
định nguồn gốc.
Nguyên nhân nguồn nước nhiễm bẩn là do thảm thực vật phục hồi sau khi rừng tự
nhiện bị chặt phá chưa đủ để giảm thiểu tác động của dòng chảy do nước mưa, dẫn
đến đất bị xói mòn, rừa trôi làm tăng độ đục của sông chảy qua địa bàn dân cư ảnh
hưởng đến công trình nước tự chảy qua cho người dân.
1.2.2. Ô nhiễm do hoạt động nhân tạo
a) Ô nhiễm do hoạt động của các khu công nghiệp
Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các chất cặn bã ra sông làm ô nhiễm nước mặt, nước
ngầm và các vùng cửa sông.
Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm
giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học như muối sắt,
mangan, clor tự do, hydro sulfur, phenol,…làm cho nước có vị không bình thường.
Các chất ammoniac, sulfur, cyanuar, dầu làm nước có mùi lạ. Thanh tào làm nước có
mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá.
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đề có nước thải
chứa protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra
acid amin, acid béo, acid thơm, H
2
S, nhiều nhất chứa S và P, có tính độc và mùi khó
chịu. Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫn xuất chứa methyl của
nó là Skatol.
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 5
Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ dậy men. Một nhà máy trung
những chất độc cho thủy sinh vật.
Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và chế biến khoàng sản (HĐKS) phát
triển một cách ồ ạt, gây những tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt gây ô nhiễm
và suy thoái nguồn nước.
Việc khai thác cát trên các lưu vực sông cũng là một hoạt động gây ô nhiễm nguồn
nước mặt, gây sụt lún và ảnh hưởng đến ô nhiễm nước ngầm.
e) Ô nhiễm do các hoạt động giao thông vận tải
Hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển ở biển và các chất thải bị ô nhiễm xăng dầu
là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Việc neo đậu, luân chuyển
trên ác bến phà, sông, làm tăng lượng hóa chất thải bỏ ra môi trường nước.
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 6
f) Ô nhiễm do hoạt động khai thác nƣớc ngầm quá mức
Việc khai thác nước ngầm quá mức cũng gây tụt cột áp trong đất, dẫn đến việc chênh
nhau mức cột áp làm cho sự xâm nhập mặn tăng cao. Đó cũng là nguyên nhân gây ô
nhiểm cà nước mặt và nước ngầm.
Tổng quát, ta có sơ đồ miêu tả sau:
Hình 1.1: Sơ đồ con đường lan truyền ô nhiễm
Nắm được con đường lan truyền, ta cần hiêu rõ nguyên nhân và nguồn gốc chất ô
nhiễm, từ đó đưa ra các định hướng và chiến lược ngăn chặn.
Các trạm này đang hoạt động ổn định. Đến tháng 3/2007, hệ thống quan trắc nước mặt
đã mở rộng thêm 10 trạm bao gồm:
Ø Bến Củi
Ø Bến Súc
Ø Thị Tính
Ø Rạch Tra (sông Sài Gòn)
Ø Thầy Cai (Tân Thái)
Ø An Hạ
Ø Nhà máy nước Kênh Đông (Kênh
N46 thuộc hệ thống kênh Đông)
Ø Cửa Đồng Tranh
Ø Cửa Ngã Bảy
Ø Cửa Cái Mép
Trong đó, có 5 trạm quan trắc thủy văn: trạm Bến Súc, Thị Tính, Cửa Đồng Tranh,
Cửa Ngã Bảy và Cửa Cái Mép. (Xem Bản đồ Vị trí các trạm Quan trắc Chất lượng
nước mặt).
2.1.2. Tần suất và thông số đo đạc
Thủy văn: đo mỗi tháng 1 đợt vào một trong hai kỳ nước cường nhất trong tháng tại
cùng vị trí thu mẫu nước mặt. Đo đạc các thông số thủy văn: mực nước đỉnh triều và
chân triều; lưu tốc cực đại nước lớn và nước ròng; lưu lượng trung bình.
Nước mặt: tiến hành lấy mẫu thường kỳ vào các ngày 01-08-15-22 hàng tháng và mẫu
được lấy vào hai thời điểm trong ngày ứng với lúc triều cao nhất và triều thấp nhất
(đỉnh cao nhất, chân thấp nhất). Đo đạc các thông số thủy hoá và thủy lý: pH, Độ
kiềm/axit, Độ dẫn điện/ độ mặn, Độ đục (TUR), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng
Photpho (T-P), Tổng nito (T-N), Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5),
Nhu cầu oxy hóa học (COD), Ecoli, Coliform, Kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, Cu, Mn),
Dầu mỡ, Dư lượng thuốc trừ sâu.
Ký hiệu các trạm quan trắc và thủy văn:
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Ôxy hòa tan (DO)
mg/l
≥ 6
≥ 5
≥ 4
≥ 2
3
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
20
30
50
100
4
COD
mg/l
10
15
30
50
5
BOD
5
(20
0
C)
mg/l
4
6
15
1
1,5
1,5
2
9
Nitrit (NO
-
2
) (tính theo N)
mg/l
0,01
0,02
0,04
0,05
10
Nitrat (NO
-
3
) (tính theo N)
mg/l
2
5
10
15
11
Phosphat (PO
4
3-
) (tính theo P)
mg/l
0,02
0,02
0,05
0,05
16
Crom III (Cr
3+
)
mg/l
0,05
0,1
0,5
1
17
Crom VI (Cr
6+
)
mg/l
0,01
0,02
0,04
0,05
18
Đồng (Cu)
mg/l
0,1
0,2
0,5
1
19
0,1
0,2
0,4
0,5
24
Tổng dầu, mỡ (oils & grease)
mg/l
0,01
0,02
0,1
0,3
25
Phenol (tổng số)
mg/l
0,005
0,005
0,01
0,02
26
Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ
Aldrin + Dieldrin
Endrin
BHC
DDT
Endosunfan(Thiodan)
µg/l
µg/l
µg/l
µg/l
Lindan
Chlordane
Heptachlor
µg/l
µg/l
µg/l
0,3
0,01
0,01
0,35
0,02
0,02
0,38
0,02
0,02
0,4
0,03
0,05
27
Hoá chất bảo vệ thực vật phospho
hữu cơ
Paration
Malation
µg/l
µg/l
0,1
0,1
500
200
2000
29
Tổng hoạt độ phóng xạ
Bq/l
0,1
0,1
0,1
0,1
30
Tổng hoạt độ phóng xạ
Bq/l
1,0
1,0
1,0
1,0
31
E.coli
MPN/
100ml
20
50
100
200
32
Bảo vệ Môi trường Tp. Hồ Chí Minh quản lý gồm 16 trạm với 45 giếng như sau:
Đông Thạnh (Bãi rác Đông Thạnh – huyện Hóc Môn)
Gò Cát (Bãi rác Gò Cát – Quận Bình Tân)
Linh Xuân (Nhà máy Rubimex, Linh Trung – Quận Thủ Đức)
Trường Thọ (Quận Thủ Đức)
Đông Hưng Thuận (Quận 12)
Gò Vấp (KDC An Lộc - Quận Gò Vấp, CẠnh Sông Vàm Thuật)
Tân Sơn Nhất (Công ty Sagel, Phường 9 – Quận Phú Nhuận)
Bàu Cát (Công viên Bàu Cát – Quận Tân Bình)
Phú Thọ (Trường đua Phú Thọ – Quận 11)
Tân Tạo (Quận Bình Tân)
Bình Hưng (Bình Chánh)
Tân Phú Trung (Hóc Môn)
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 13
Thới Tam Thôn (Hóc Môn)
Tân Chánh Hiệp (Quận 12)
Long Thạnh Mỹ (Quận 9)
Thạnh Mỹ Lợi (Quận 2)
2.2.2. Tần suất quan trắc và các thông số đo:
Quan trắc mực nước: bằng thiết bị logger đo mực nước tự động với chế độ ghi
60phút/lần (10 trạm) và đo mực nước hàng tháng bằng thiết bị đo tay.
Quan trắc chất lượng nước: 3 tháng/lần trong năm
Các thông số phân tích : pH, EC, TDS, Độ cứng (CaCO3), NO3-,NH4+, TOC, PO43-
,SO42-,Fe, Al, Zn, Cu, Pb, Cd, Ni, As, Cr, CN-, Coliform, Fecal coliform. (Tiêu
chuẩn so sánh : QCVN 09: 2008/BTNMT)
Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Tp.HCM
5
Amôni (tính theo N)
mg/l
0,1
6
Clorua (Cl
-
)
mg/l
250
7
Florua (F
-
)
mg/l
1,0
8
Nitrit (NO
-
2
) (tính theo N)
mg/l
1,0
9
Nitrat (NO
-
3
) (tính theo N)
mg/l
15
15
Chì (Pb)
mg/l
0,01
16
Crom VI (Cr
6+
)
mg/l
0,05
17
Đồng (Cu)
mg/l
1,0
18
Kẽm (Zn)
mg/l
3,0
19
Mangan (Mn)
mg/l
0,5
20
Thủy ngân (Hg)
mg/l
0,001
21
Sắt (Fe)
mg/l
5
Phương pháp này ít tốn chi phí và không phức tạp lắm, nhưng giúp ta xác định được
toàn cảnh về chất lượng của các thủy vực. Tuy nhiên tiến hành phương pháp này
chúng ta cần phải chú ý các vấn đề sau:
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 15
Do biện pháp này được thiết kế để có thể tiến hành một cách nhanh chóng, đơn giản,
nên chỉ có những thay đổi lớn về chất lượng nguồn nước mới phát hiện được một cách
chính xác. Những thay đổi nhỏ về chất lượng nguồn nước hay việc xác địng nguồn ô
nhiễm không thuộc lãnh vực khảo sát của qui trình này.
Các số liệu được thu thập ở những năm khác nhau phải được lưu trữ để làm cơ sở dữ
liệu so sánh và đánh giá chất lượng nguồn nước.
Ở những giai đoạn không bình thường của dòng chảy (lũ, mùa lạnh …) có thể ảnh
hưởng đến quần thể các sinh vật chỉ thị, do đó lấy mẫu trong những thời điểm này vừa
nguy hiểm vừa không có giá trị để kết luận về chất lượng nguồn nước.
Đánh giá chất lượng nguồn nước bởi các động vật không xương sống kích thước lớn
(macroinvertebrates)
Macroinvertebrates là từ để chỉ các sinh vật không xương sống có thể quan sát được
bằng mắt thường. Ở các thủy vực nước ngọt chúng thường ở dạng côn trùng (hay ấu
trùng của chúng), giáp xác, nhuyễn thể, ốc, các loại trùng và các loại khác. Nhưng ở
hầu hết các dòng chảy, số lượng ấu trùng côn trùng chiếm đa số, và đây là các sinh vật
hữu dụng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nước. Các loài macroinvertebrates
quan hệ rất mật thiết với môi trường sống của chúng. Do đó, nếu chất lượng của một
dòng chảy thay đổi, chúng mất một thời gian rất lâu để hồi phục lại cấu trúc quần thể
ban đầu. Vì vậy, việc xác định các loài hiện diện trong dòng chảy, chúng ta có thể biết
được chất lượng của dòng chảy đó ở thời điểm khảo sát
2.3.2. Diễn giải các số liệu thu thập
Khi chúng ta sử dụng các số liệu thu thập được về macroinvertebrates để diễn giải về
Các chất độc: bao gồm các hóa chất như chlorine, acids, kim loại, nông dược dầu…
Rất khó có thể khái quát hóa ảnh hưởng của các độc chất lên các macroinvertebrates
vì mức độ chịu đựng của chúng đối với từng chất thay đổi theo loài. Tuy nhiên, các
độc chất thường là nguyên nhân làm cho các macroinvertebrates biến mất hoàn toàn
khỏi thủy vực.
Nguồn: ctu.edu.vn
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 17
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ
3.1. Cấp nước đô thị
3.1.1. Tổng quan về cấp nước đô thị
Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực có tốc độ đô thị hóa rất cao và là trung tâm kinh
tế tài chính văn hoá lớn nhất nước, điều đó, đã làm nhu cầu nước sạch ngày càng tăng
cao. Hiện nay có 4 nguồn cấp nước chính cho TPHCM:
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 18
thất thoát nước, chỉ tiêu chất lượng nước vượt quá qui định cho phép là điều không thể
tránh khỏi được.
Thất thoát nước tại các đô thị ở nước ta hiện nay là một vấn đề có tính thời sự cao, ở
TP.HCM mỗi ngày Thành phố mất đi khoảng 500.000 m
3
nước, nếu nhân với mức giá
thấp nhất mỗi m
3
là 4.000 đồng VN (SAWACO, 2010), Sài Gòn mất đi 2 tỉ đồng một
ngày (SAWACO,2010) đó là một số tiền rất lớn gây lãng phí cho xã hội.
Hệ thống cấp nƣớc của SAWACO hiện này gồm có các hệ thống sau:
Hệ thống cấp nước sông Đồng Nai: được xây dựng và hoàn thành với công
suất ban đầu 480.000 m
3
/ngày đến nay được mở rộng với công suất lên đến
750.000 m
3
/ngày. Gồm các công trình:
Công trình thu nước và trạm bơm nước thô Hóa An.
+ Nhà máy nước Thủ Đức.
Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I, gồm các công trình:
Công trình thu và trạm thu nước sông (320.000 m
3
/ngày đặt tại Bến Than).
Trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô.
Nhà máy xử lý nước (khu vực sân bóng đá Thới Tam Thôn, xã Tân Hiệp, huyện Hóc
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 19 Hình 2.1: Tỉ lệ cấp nước cho TPHCM năm 2008
Đến cuối tháng 6/2009 có 1.005.133 hộ dân được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (chiếm khoảng 82,24% dân số thành
phố). Các hộ tiêu thụ ở đầu nguồn nơi có áp lực mạnh tiêu chuẩn dùng nước có thể lên
đến 180-200 l/người-ngày, các hộ tiêu thụ cuối nguồn có nơi chỉ đạt 20 l/người-ngày.
Theo thống kê các vùng sau đây có nước áp lực yếu hoặc không có nước:
Quận Nhà Bè nằm ở vùng đất thấp mùa khô nước chua mặn nhiều khôngdùng được
nước giếng.
Khu trung tâm quận 4 thiếu ống phân phối.
Phần lớn quận 6 ở cuối mạng và không đủ đường ống phân phối.
Toàn quận 8 do ở cuối mạng và hệ thống đường phân phối quá nhỏ sovới nhu cầu
dùng nước.
Quận 10 với các cư xá có mật độ dân số quá cao.
Quận 11 thiếu nước do hiện trạng đường ống quá nhỏ không đủ dẫn nước đến.
Phía bắc quận Phú Nhuận do ống không hợp lý (ống quá nhỏ trên tuyếndài).
Các khu ổ chuột quận Bình Thạnh.
(Nguồn: SAWACO, 2008.)
Đƣờng ống chuyển tải
Đường ống chuyển tải là tuyến ống từ nhà máy nước đến điểm nối với ống cấp 1 đầu
tiên, thì mạng lưới TP gồm 4 tuyến chuyển tải chính:
Tuyến 1: D2.000mm bằng bê tông dự ứng lực có nòng thép D2.000mm dẫn nước từ
nhà máy Thủ Đức về đến Ngã Tư Bình Thái.
78%
8%
14%
Tỉ lệ cấp nƣớc tại Tp.HCM 2008
Dân dụng
D1200-1.050 – 900 – 750 - 600 mm đường Võ Thị Sáu - 3/2 từ cầu Điện Biên Phủ -
bùng binh Cây Gõ.
D900-750-600 mm Bạch Đằng - Phan Đăng Lưu từ ngã tư Hàng Xanh-Lăng Cha Cả.
D500 mm Ung Văn Khiêm từ cầu Sài Gòn – ngã tư Bình Triệu.
D800 mm Cộng Hoà từ ngã ba Tây Thạnh – Lăng Cha Cả.
D900 mm Luỹ Bán Bích từ NMN Tân Bình – Cây Gõ.
D1.500 mm Tây Thạnh – Cầu Tre.
D600-500mm Nguyễn Văn Linh (đại lộ Nam Sài Gòn) từ Nguyễn Thị Thập đến Quốc
lộ 1A.
Mạng phân phối cấp II, III
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 21
Mạng lưới cấp II tiếp nhận nước từ đường ống chuyển tải hoặc đường ống cấp I để
phân bổ cho một địa bàn nhất định thông qua mạng cấp III. Tổng chiều dài mạng cấp
II, III khoảng gần 2.400 km ống D80-600 mm, trong đó có trên 100 km đường ống có
tuổi thọ trên 50 năm. Hệ thống đường ống phân phối trong thành phố được hình thành
theo các giai đoạn phát triển của hệ thống cấp nước từ thời Pháp thuộc, kế đến là thời
kỳ Mỹ và cho đến nay, gồm nhiều chủng loại ống khác nhau của các nước Pháp, Mỹ,
Úc, Liên Xô cũ, Trung Quốc và Việt nam Vật liệu cũng nhiều loại khác nhau như:
BTCT dự ứng lực, ống thép, ống gang, ciment amiăng. Hệ thống các đường ống phân
phối này nhìn chung không đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu phân phối nước hiện tại
cả về áp lực cũng như lưu lượng.
Như vậy có rất nhiều ống cũ, qua các báo cáo điều tra thực tế cho thấy do quản lý
không tốt, không được súc rửa thường xuyên nên bị đóng cặn dày làm giảm tiết diện
ống, giảm khả năng dẫn nước của ống; mặt khác do niên hạn sử dụng cao và do tính
ăn mòn của đất có pH thấp làm cho ống bị xâm thực từ bên ngoài. Những yếu tố này
có thể gây ra những nguyên nhân gây thất thoát nước.
một phần của hệ thống như tuyến truyền dẫn hoặc phân phối, hoặc cho từng khu vực.
Nước thất thoát bao gồm Thất thoát vô hình (hay còn gọi là thất thoát thương mại) và
thất thoát hữu hình (hay còn gọi là thất thoát cơ học). Bảng cân bằng nước
Quản lý môi trƣờng khu đô thị và công nghiệp
Nhóm 4
Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 22 (Nguồn: Hội Nước Quốc Tế - IWA).
b) Nguyên nhân thất thoát nƣớc và biện pháp.
STT
Nguyên nhân
Biện pháp
01
THẤT THOÁT NƯỚC HỮU HÌNH
NGUYÊN NHÂN BÊN TRONG:
Phát sinh từ ống và vật liệu ống
Chất liệu của vật liệu hoặc cấu trúc của ống,
mối nối và các phụ kiện, thiết bị giảm so
với thời điểm lắp đặt mới
Thường xuyên định kỳ kiểm
tra, duy tu và sửa chữa
Độ bền giảm xuống do bị ăn mòn
Có biện pháp bảo vệ ống
không hợp lý)
Theo dõi thi công các công
trình ngầm khác
Do điều kiện bên trong ống
Áp lực và chất lượng nước
Tăng cường quản lý
Nước va
Lắp đặt thiết bị chống nước
va
NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI:
Phát sinh từ môi trường bên ngoài
Sự gia tăng tải trọng của giao thông
Thực hiện các biện pháp bảo
vệ ống
Những lỗ hổng xung quanh ống do rò rỉ
trước đó
Sự dịch chuyển của nền móng (lún sụt)
Quản lý chất lượng thi công
Khác biệt giữa thiết kế và thực tế
Nâng cao chất lượng khảo sát
và thiết kế
Đất bị ô nhiễm do nước thải công nghiệp
Bọc phủ bảo vệ ống
Phát sinh từ các công trình hoặc thiên tai
Do các công trình khác gây ra khi xây dựng
công trình của họ
Tăng cường kiểm tra tình
hình sử dụng nước của khách
hàng trong khu vực để có
biện pháp
Đồng hồ nước:
Cỡ đồng hồ nước không phù hợp
Điều chỉnh cỡ phù hợp
Đồng hồ đo nước đo đếm không chính xác
Thay đồng hồ nước theo định
kỳ quy định
Khách hàng tác động vào đồng hồ nước để
gian lận nước sử dụng
Nghiên cứu các dạng tác
động để kiểm tra phát hiện và
có biện pháp ngừa (quản lý
các phụ kiện, quản lý chì
niêm…)
Quản lý sai sót
Chấn chỉnh
(Nguồn: Tài liệu nội bộ phòng kỹ thuật - Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hoà Tân, 2009).
c) Biện pháp giảm thất thoát nƣớc
Kiểm soát thất thoát
Kiểm soát thất thoát cần đảm bảo các số liệu thống kê và sử dụng phải chính xác.Các
phương pháp đo sản lượng,mức tiêu thụ và công tác ghi chép,phân tích số liệu phải đủ
độ tinh cậy.Để đảm bảo quy trình kiểm soát rò rỉ hiệu quả cần sử dụng những phương
tiện hiện đại.Điền khiển lưu lượng và áp lực trong các tuyến chính và giữ các ranh
giới khu vực khác nhau với các van chặn điều khiển xa cho các trường hợp khẩn cấp
cũng như cho việc vận hành bằng hệ thống điều khiển thống nhất và hệ thống sử lý
các số liệu tức thời.Thực hiện việc theo dõi liên tục lượng nước không đo đếm được
quá trình sử dụng.
Chính sách giá nước cùng với hệ thống ghi thu có hiệu quả sẽ hỗ trợ công tác giảm
lượng nước mất mát,đặc biệt là giảm lãng phí nước.
Việc ghi thu đối với nhũng hộ tiêu thụ không có đồng hồ phải dựa trên cách suy nghĩ
“thuê nước” chứ không phải dựa trên mức tiêu thụ không chắc chắn.
Xác định các thất thoát
Các thành phần thất thoát cần được xác định chính xác để dánh giá hiệu quả của hệ
thống