Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Viện Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông
Xây dựng Dự án đầu tư công nghệ thông tin
quản lý cho một trường đại học với kích cỡ
bậc trung
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS.TS. Huỳnh Quyết Thắng
Nhóm 13:
Lê Ngọc Giang 20080793
Đồng Tuấn Anh 20080024
Phan Đình Thái 20083496
Trịnh Quang Hòa 20081023
Lê Quang Tiệp 20082674
Lớp: CNPM-K53
Hà Nội, 04-2012
1
Phần I: Tổng quan và quy mô dự án
1. Tên dự án: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cho trường đại học bậc trung phục
vụ cho công tác quản lý của trường.
2. Quy mô: Hệ thống phục vụ cho trường với kích cỡ tuyển sinh khoảng 2500 sinh
viên/ 1 năm. Có 5 đến 8 khoa đào tạo các ngành sinh viên theo các ngành kinh tế,
kỹ thuật. Trường có khoảng 4 đến 6 phòng ban (HCTH, TCCB, ĐTĐH, CTCT-
CTSV, Quảntrị - Thiếtbị,…)
Phần II: Lập dự toán chi phí đầu tư dự án:
1. Lập tổng mức đầu tư:
Sử dụng phương pháp: xác định theo thiết kế sơ bộ dự án
a) Tổng chi phí:
V = G
XL
+ G
XL
=
2
Trong đó:
- Q
XLj
: khối lượng công tác xây lắp chủ yếu thứ j của dự án (j=1÷n);
- Z
j
: đơn giá công tác xây lắp chủ yếu thứ j. Đơn giá có thể là đơn giá xây
lắp đầy đủ hoặc giá xây lắp tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực
tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước). Trường hợp
Z
j
là giá xây lắp không đầy đủ thì chi phí xây lắp được tổng hợp theo
Bảng 3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư này;
- T
GTGT_XL
: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây lắp.
Xác định chi phí thiết bị
Căn cứ các mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng được quy định tại Điều
22 Nghị định 102/2009/NĐ-CP để lấy các báo giá của các đơn vị có đủ
điều kiện và đã xây dựng phần mềm tương tự làm cơ sở dự tính giá trị
phần mềm nội bộ trong tổng mức đầu tư.
Phân tích sơ bộ hệ thống:
Các yêu cầu nghiệp vụ:
Đánh giá mức độ BMT (B = Bắt buộc, M = Mong muốn, T = Tùy chọn)
Phân tích và mô hình hóa biểu đồ về các trường hợp sử dụng (Use case)
Tập hợp các usecase:
Phân loại use case
3. Tính điểm UUCP UUCP = TAW + TBF
4. Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF) TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)
5. Hệ số phức tạp về môi trường (EF) EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)
6. Tính điểm AUCP AUCP = UUCP*TCF*EF
II Nội suy thời gian lao động P = người/giờ/AUCP
III Giá trị nỗ lực thực tế (E) E = AUCP*100/60
IV Mức lương lao động bình quân (H) H = người/giờ
V Định giá sản phẩm (G) G = 1,4 * E * P * H
Chi phí quản lý dự án
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (G
DP
) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng theo
công thức:
G
DP
= (G
XL
+ G
TB
+ G
QLDA
+ G
TV
+ G
K
) x K
ps
(1.3)
Trong đó:
GTGT
Chi phí xây lắp sau thuế G + GTGT G
XL
TỔNG CỘNG G
XL
6
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn vị tính: %
STT CHI PHÍ CHUNG THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
1 65,0 6,0
- Chi phí chung tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi
phí trực tiếp;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên
chi phí trực tiếp và chi phí chung trong chi phí xây lắp;
- Đối với các dự án triển khai tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định
mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ
đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của dự án.
2.2 Xác định chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
Chi phí lắp đặt thiết bị và cài đặt phần mềm
7
2.3 Xác định chi phí quản lý dự án
2.4 Xác định chi phí tư vấn đầu tư
2.5 Xác định chi phí khác:
2.6 Xác định chi phí dự phòng
3. Lập định mức dự án
3.1 Lập danh mục công việc
3.2 Thành phần công việc
3.3 Hao phí vật liệu – Máy thi công
mức đầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải
được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt.
2. Quản lý dự toán của dự án
a. Thẩm định, phê duyệt tổng dự toán
Tổ chức thẩm định tổng dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn
có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng dự
toán
b. Điều chỉnh tổng dự toán
- Nếu rơi vào một trong các trường hợp theo quy định tại điều 14 thông tư 06
thì điều chỉnh lại tổng dự toán.
- Nếu có điều chỉnh tính toán dự toán bổ sung dựa vào phụ lục 4 thông tư
06
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều
chỉnh
- Điều chỉnh giá hợp đồng, gói thầu
3. Quản lý định mức
Quản lý định mức ứng dụng công nghệ thông tin
- Định mức ứng dụng cntt theo quy định của bộ tttt
- Thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để
thực hiện lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức và tổ chức tư vấn chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức đã thực hiện.
- Áp dụng, vận dụng định mức ứng dụng công nghệ thông tin được công bố
hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin.
9
3.1. Thanh toán kết toán
1. Thanh toán vốn đầu tư:
Thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại các nghị định của Chính
phủ, thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư
và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách
khoảng 5 máy Client.
Modem 20
Switch 20
Dây mạng 500 m
RAM Server 20 thanh 4GB
11
HDD Server 20 ổ 1TB
Router 20
Phần V:Dùng Cocomo ước lượng giá của phần mềm cổng thông
tin trường học.
1. Tổng quan về phần mềm:
Phần mềm cổng thông tin trường đại học theo tính toán sẽ có khối lượng khoảng 10000
dòng code và được làm trong vòng 12 tháng với các điều kiện môi trường làm việc bình
thường (“normal”).
Lương 1 nhân viên dự án là 300$/tháng.
2. Sử dụng COCOMO tính toán ước lượng giá của phần mềm:
Ta sử dụng công thức của phương pháp COCOMO:
Công thức để tính công sức (Effort) trong trường hợp này là:
E = A * Sb * M trong đó:
• E: Effect
• M: Tích của 17 hệ số nhân
• A = 2.94
• S: Kích thước ước lượng của hệ thống (theo KDSI)
• b = 1.01+0.01 * ∑Wi
Ta có bảng các hệ số M:
12
Ta có bảng các hệ số của W
Với các chế độ làm việc ở mức “normal”, ta tính được :
M = 1;
b = 1.01+0.01 * ( 2.43 + 3.64 + 2.53 + 2.97 + 2.73) =1.153
Chi phí nhóm phát triển bỏ ra để đầu tư vào dự án là 20338.92 ($)
Lãi suất chiết khấu lấy bằng lãi suất vay vốn ngân hàng là 17% hay 0.17
Số tiền nhà đầu tư trả là 25000($)
Số năm vòng đời dự án là n = 1
Ta có : NVP = (25000 – 20338.92) / (1 + 0.17) = 3983.83($)
14
2. PBP:
2.1. Định nghĩa:
PBP ( Pay Back Period ) -Tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn
• Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp
chi phí đầu tư ban đầu cho dự án .
• Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn :
• Nếu thời gian hoàn vốn <= thời gian vốn yêu cầu => dự án được chấp nhận
• Nếu thời gian hoàn vốn > thời gian hoàn vốn yêu cầu => dự án bị từ chối
• Thời gian hoàn vốn được xác định dựa trên dòng tiền tự do của dự án
Thời gian hoàn vốn chia làm 2 loại :
• Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP)
o Ưu điểm : Đơn giản ( thể hiện được tính thanh khoản và tính rủi ro của dự
án )
o Nhược điểm :
Không xét đến dòng tiền tự do sau thời gian hoàn vốn
Không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian .
Thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan ,không có cơ sở
nào để xác định
• Thời gian hoàn vốn không có chiết khấu ( PP )
o Ưu điểm : Quan tâm đến thời giá tiền tệ theo thời gian .
o Nhược điểm : Cần quyết định tỷ suất lợi nhuận phù hợp . Một dự án có
thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ngắn hơn 1 dự án khác không có nghĩa
là dự án này có NPV lớn hơn .