SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị : Trường THPT Phú Ngọc
Mã số :…………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SOẠN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VỚI
PHẦN MỀM LECTURE MAKER 2.0
Người thực hiện : TRẦN CAO PHÚC
Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục :
Phương pháp dạy học bộ môn :
Phương pháp giáo dục :
Lĩnh vực khác :……………………
Có đính kèm :
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học : 2012 – 2013
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trần Cao Phúc
2. Ngày tháng năm sinh: 15-12-1976
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: ấp 3, xã Phú Ngọc, Huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613.853361 (CQ)/0613.633774(NR); ĐTDĐ:0985.308.980
6. Fax: 0613.853135 E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: THPT Phú Ngọc
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại Học
- Năm nhận bằng: 2000
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Tin Học
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
tăng cường giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục, Chỉ thị
số 47/2008/CT-BGDĐT về đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học.
Xuất phát từ những nhu cầu của thời đại ngày nay, với những lợi thế có được của
công nghệ thông tin, máy tính đã và đang được sử dụng trong quá trình đổi mới
phương pháp dạy học. Trong đó, giáo viên sử dụng công nghệ thông tin với những
phần mềm phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế và thể hiện bài giảng.
Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy là vấn đề đã được đề cập rất nhiều trong
vài năm gần đây, vì nó là một trong những phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng yêu
cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong
những mục tiêu lớn của ngành giáo dục đang tích cực vận động và thực hiện ráo riết
trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng toàn diện, phát huy được tính tích
cực, chủ động của học sinh qua đó rèn luyện tư duy sáng tạo và hiệu quả học tập. Tất
cả chúng ta đều biết để nâng cao chất lượng dạy và học phải tiến hành đồng bộ về
nhiều mặt: Chương trình, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo
viên vv
Vì vậy trong đề tài này tôi xin nêu qua cách soạn giáo án điện tử với phần mềm
Lectured Maker 2.0 trước hết là để phục vụ cho tiết dạy của mình và sau là để quý
thầy (cô) cùng các bạn đồng nghiệp tham khảo và góp ý. Mặc dù hiện nay tài liệu này
đã được phổ biến trên mạng Song phạm vi đề tài tôi chỉ đề cập đến việc ứng dụng
phần mềm Lectured Maker 2.0 vào một tiết dạy học theo tinh thần tập huấn của sở
GD&ĐT Đồng Nai
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Thuận lợi :
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và đặc biệt là CNTT.
- Hệ thống phần mềm và tài liệu hướng dẫn sử dụng khá phổ biến.
- Cơ sở vật chất của các trường phần lớn đã được Sở GD&ĐT trang bị máy
tính, màn hình LCD 50 inch, projecter, bảng chiếu 100inch
- Số lượng giáo viên biết sử dụng máy tính ngày càng nhiều và nhận thức được
tính ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
- Cách 2: Chọn Start > All Programs > DaulSoft >Lecture Maker2.0
>Lecture Maker
Giao diện khởi động Lecture Maker 2.0
5
3. Làm việc với Lecture Maker 2.0
3.1 Giao diện: Lecture Maker 2.0 có giao diện tương tự như Microsoft
Powerpoint 2007.
- Vùng 1: chứa các menu và các nút lệnh của chương trình.
- Vùng 2: chứa danh sách các slide trong bài giảng.
- Vùng 3: vùng thao tác của slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản,
hình ảnh, phim )
- Vùng 4: danh sách các đối tượng có trong slide đang được chọn.
3.2. Các menu
3.2.1. Menu LectureMaker
- Click chuột trái vào sẽ xuất hiên các lệnh:
6
1
2 3
4
− New: tạo mới tập tin trình chiếu
− Open: mở tập tin đã có
− Close: đóng tập tin đang mở
− Save: lưu tập tin (.lme)
− Save as: Lưu tập tin với định dạng khác
− Print: in
− Information: kiểm tra phiên bản Lecture
Maker
3.2.1. Menu Home: chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượng
a. Clipboard
+ General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra.
+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra.
- Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website
- Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script
b. Recording
- Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng
- Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình
Windows Media Encoder đã được cài đặt
- Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh
c. Editor
- Equation:chèn ký hiệu và công thức toán học tương tự như Equation của bộ
Office nhưng đơn giản hơn
- Diagram : công cụ vẽ đơn giản, tương tự như Drawing trong PowerPoint nhưng
đơn giản hơn
- Graph: vẽ và chèn đồ thị
- Image Editor : vẽ và sửa hình đơn giản, tương tự như Paintbrush
8
d. Text
- Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn
bản
- Expression Text box: văn bản tĩnh
- Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản
- Special character : các ký tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint
e. Quiz
- Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
- Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn
3.2.3. Menu Control: điều khiển các đối tượng
a. Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó,
ví dụ như khi có video được đặt tên là video1 thì có thể dùng Video Control để chỉ
định phát video bắt đầu từ thời điểm nào,…
f. Window: cách bố trí các cửa sổ
10
3.2.6. Menu Format
a. Image: chỉnh tranh, phim trong bài giảng
- Bright: độ sáng
- Contrast : tương phản
- Transparent Color: màu trong suốt
- Change Color: thay đổi màu sắc
- Rotate: xoay hình
- Flip: lật hình
- Change size: thay đổi kích thước hình ảnh
- Crop: cắt hình
- Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập
b. Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide
* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối
tượng trong slide thì hãy double click vào đối tượng.
3.3. Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng
xuất hiện các mục hay dùng bằng cách:
a. Bước 1:
- Cách 1: click mở thanh menu của Lecture Maker, Option
11
- Cách 2: click phải trên thanh menu Ribbon, Customize Quick Access
Toolbar, xuất hiện hộp thoại
b. Bước 2:
- Chọn các nút lệnh từ thanh menu, Add, OK
4. Một số thao tác trên Lecture Maker
4.1. Thao tác cơ bản
a.Tạo mới một bài giảng
b. Mở một bài giảng có sẵn
- Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin .lme cần mở từ hộp thoại
b. Xóa slide
- Cách 1:từ Home , Delete Slide
- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Delete Slide ( Biểu tượng
dấu - ở phía dưới vùng 2)
- Cách 3: click phải vào slide cần xóa bên vùng danh sách các slide, Delete
Slide
c. Thiết lập màn hình làm việc của slide
- Để thiết lập màn hình của slide, chọn thanh Design, Slide setup.
- Hộp thoại Slide setup xuất hiện: thiết lập theo và chọn OK
d. Điều chỉnh thuộc tính của slide
- Điều chỉnh thuộc tính của slide bao gồm: tên, màu sắc, hình nền.
- Để điều chỉnh thuộc tính của slide chọn thanh Design, Slide Property (hoặc
nhấn phải chuột lên slide và chọn Properties hoặc Slide Property).
- Hộp thoại Property xuất hiện; tuỳ chỉnh theo ý, OK
15
* Một số tùy chọn trong hộp thoại Slide Property:
+ Screen Title: tên slide
+ Move to next screen: chuyển tới slide tiếp theo.
+ When mouse or key is press: chuyển tới slide tiếp theo khi nhấn chuột
hoặc phím bất kỳ
+ Proceed auto : tự động chuyển tới slide tiếp theo theo một khoảng
thời gian định trước (Ví dụ: 5 giây)
e. Slide Master
- Mở chế độ thiết lập Slide Master: View, View Slide Master.
- Thiết lập cho trang bìa : chọn slide có tên Tilte Master trong cửa sổ bên trái
có tên SlideMaster, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung,…
16
- Thiết lập cho trang nội dung: chọn slide có tên Body Master trong cửa sổ bên
trái có tên SlideMaster, chọn mẫu slide, màu sắc, nội dung,…
-Kết thúc việc thiết kế Slide Master, chọn Close Slide Master và quay trở lại
hình ảnh; lúc này thanh Format có thêm các chức năng để điều chỉnh.
b. Chèn Video
- Insert ,Video
- Tìm đến thư mục chứa file video muốn chèn, Open.
* Nháy kép vào Video lúc này trên thanh Format có thêm nhóm Video Option
để tinh chỉch thuộc tính của Video.
c. Chèn âm thanh
- Insert , Audio
- Tìm thư mục chứa file âm thanh, Open.
19
* Nháy kép lên file (biểu tượng cái loa) để tinh chỉnh thuộc tính của âm thanh.
d. Chèn Flash
- Insert, Flash, lúc này con trỏ chuột có hình dấu cộng (+) bạn đưa xuống màn
hình làm việc của slide và nhấn chuột trái rồi kéo thành 1 hình.
- Tìm đến thư mục chứa file Flash, Open.
* Nháy kép lên file Flash để tinh chỉnh thuộc tính (hoặc Alt+ Enter).
e. Nút lệnh thông thường
- Insert, Button
- General Button: nút lệnh thông thường, kéo thành một nút theo ý với tên mặc
định là Button
* Chú ý:
+ Nháy kép chuột sẽ thấy trên thanh Format xuất hiện nhóm "Button
Option".
20
+ Có thể thay đổi tên, âm thanh khi nhấn nút, thực thi lệnh khi nhấn nút
bằng cách click phải tại nút, Object Property.
f. Nút lệnh mẫu
- Insert, Button, Navigation Button.
- Hộp thoại Navigation Button xuất hiện như sau:
* Tuỳ chọn các nút cần thiết trong hộp thoại:
Message, OK
* Kết quả khi trình chiếu:
j. Chèn công thức toán
- Insert, Equation
- Xuất hiện hộp thoại, chọn các kí hiệu của công thức
23
- Nhấn Apply (biểu tượng cái gim giấy) để hoàn thành.
* Bấm Edit để sửa lại nếu muốn.
k. Chèn biểu đồ
- Insert, Diagram
- Xuất hiện cửa sổ vẽ
- Nhấn Apply để hoàn thành.
l. Dựng đồ thị hàm số
- Insert, Graph
- Cửa sổ Daul Graph xuất hiện cho phép bạn thao tác trên đồ thị:
24
-Click chọn New Graph ,xuất hiện hộp thoại Edit Graph. Trong phần
Equation nhập đồ thị hàm số cần vẽ VD: y = x^2 – 2*x.
-Apply để đưa đồ thị từ khung soạn vẽ đồ thị vào slide
m. Chèn hình vẽ
- Insert, Image Editor
- Sau khi vẽ hình xong, Apply.
n. Chèn văn bản qua Text Box
- Insert, Text Box
- Đưa xuống dưới màn hình, lúc này trỏ chuột thành hình dấu cộng, nhấn trái
chuột để tạo thành một hình chữ nhật trên màn hình soạn thảo, bạn hãy nhập đoạn văn
bản theo ý muốn.
25