0
SOẠN THẢO BÀI TẬP THÍ NGHIỆM VẬT LÍ
CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10
CƠ BẢN
Ngƣời thực hiện: PHẠM THỊ MAI
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phƣơng pháp dạy học bộ môn: VẬT LÍ
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014-2015
2 Tên SKKN: SOẠN THẢO BÀI TẬP THÍ NGHIỆM VẬT LÍ CHƢƠNG
“ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÍ 10 CƠ BẢN
MỤC LỤC
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
II.1 Các khái niệm 3
II.2 Vai trò phát triển nhận thức của BTTN vật lí trong quá trình dạy học 4
II.3 Phân loại BTTN vật lí 4
II.4 Các bƣớc hƣớng dẫn HS giải BTTN vật lí 4
II.5 Phƣơng án xây dựng BTTN vật lí 5
II.6 Đặc điểm nổi bật của chƣơng “Động lực học chất điểm” 6
II.7 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ của chƣơng 6
II.7.1 Mục tiêu về kiến thức: 6
II.7.2 Mục tiêu về kĩ năng: 7
II.7.3 Mục tiêu về thái độ: 7
trong các bài thực hành.
Chƣơng “Động lực học chất điểm” là chƣơng có thể khai thác tốt BTTN vật lí
để bồi dƣỡng tƣ duy vật lí cho HS. Trên tinh thần đó, tôi thực hiện đề tài: “Soạn
thảo bài tập thí nghiệm vật lí chƣơng “Động lực học chất điểm”, vật lí 10 cơ bản”.
Mục đích của đề tài này là soạn thảo đƣợc hệ thống BTTN vật lí để hỗ trợ giảng
dạy, nhằm phát triển năng lực học tập của HS, trong đó chú trọng năng lực thực
nghiệm. Để đạt đƣợc mục đích này, các nhiệm vụ cần nghiên cứu gồm: khái niệm,
vai trò, phân loại, các bƣớc tiến hành, phƣơng án xây dựng BTTN; mục tiêu của
chƣơng; soạn thảo hệ thống BTTN và bƣớc đầu đánh giá hiệu quả giảng dạy khi sử
dụng hệ thống BTTN này.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
II.1 Các khái niệm
Bài tập vật lí là những bài luyện tập đƣợc lựa chọn một cách phù hợp với mục
đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tƣợng vật lí, hình thành các khái niệm, phát
triển tƣ duy vật lí của học sinh và rèn kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh vào
thực tiễn. [1]
BTTN vật lí là bài tập thí nghiệm để xác định các đại lƣợng vật lí, các thông số
cần tìm, nghiên cứu sự phụ thuộc giữa các thông số, hoặc để kiểm tra tính chân
thực của lời giải lí thuyết. BTTN vật lí đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách
tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và
chân tay,vốn hiểu biết về vật lí, kĩ thuật và thực tế đời sống để tự mình xây dựng
phƣơng án, lựa chọn phƣơng tiện, xác định các điều kiện thích hợp, tự mình thực
4
hiện các thí nghiệm theo qui trình, qui tắc để thu thập và xử lí các kết quả nhằm
giải quyết một cách khoa học, tối ƣu bài toán cụ thể đƣợc đặt ra. [2]
II.2 Vai trò phát triển nhận thức của BTTN vật lí trong quá trình
dạy học [3,110-116]
- Chuẩn bị kiến thức và kĩ năng cho HS trƣớc khi bƣớc vào bài học mới
- Hình thành tri thức, kĩ năng mới cho học sinh
mức độ yêu cầu cao nhất.
II.4 Các bƣớc hƣớng dẫn HS giải BTTN vật lí [4,5-7]
- Loại thứ nhất:
5
Bƣớc một: GV mô tả chi tiết thí nghiệm hoặc một tình huống có vấn đề
trong thực tế. HS nhận biết đƣợc công dụng từng dụng cụ thí nghiệm,
phƣơng án thí nghiệm; hiểu đƣợc nguyên lí vật lí của thí nghiệm, sơ đồ thí
nghiệm.
Bƣớc hai: GV tiến hành thí nghiệm, HS quan sát hiện tƣợng.
Bƣớc ba: HS đối chiếu hiện tƣợng xảy ra trong thí nghiệm với kiến thức liên
quan; từ đó tìm mối liên hệ của hiện tƣợng với các nguyên lí, định luật vật lí
có liên quan để giải thích hiện tƣợng.
- Loại thứ hai:
Bƣớc một: GV mô tả chi tiết thí nghiệm . HS nhận biết đƣợc công dụng từng
dụng cụ thí nghiệm, phƣơng án thí nghiệm; hiểu đƣợc nguyên lí vật lí của thí
nghiệm, sơ đồ thí nghiệm.
Bƣớc hai: HS dự đoán các hiện tƣợng vật lí có thể xảy ra.
Bƣớc ba: HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
Bƣớc bốn: trên cơ sở của hiện tƣợng quan sát đƣợc trong thí nghiệm, HS có
thể dự đoán đƣợc các hiện tƣợng ở các trƣờng hợp khác khi thay đổi các yếu
tố liên quan.
- Loại thứ ba:
Bƣớc một: GV đƣa ra yêu cầu trong đề bài và các dụng cụ đƣợc sử dụng. HS
hiểu đƣợc yêu cầu đề bài và nhận biết đƣợc công dụng từng dụng cụ thí
nghiệm.
Bƣớc hai: HS đối chiếu những dữ kiện và dụng cụ đã cho, lựa chọn kiến
thức liên quan sẽ sử dụng.
Bƣớc ba: HS vạch ra sự phụ thuộc của các đại lƣợng cần khảo sát và những
điều kiện để nghiên cứu sự phụ thuộc đó.
dụng và tỉ lệ nghịch với khối lƣợng của vật. Định luật III thể hiện mối liên hệ giữa
lực tác dụng và phản lực của nó.
Để hiểu và vận dụng đƣợc nội dung các định luật Niu-tơn, HS phải nhận biết
đƣợc khái niệm lực và khối lƣợng. Nhƣ vậy, ba định luật Niu-tơn và các khái niệm
của đại lƣợng lực và khối lƣợng là nội dung quan trọng nhất của chƣơng.
Chƣơng II cũng đề cập đến khái niệm, biểu thức, đặc điểm của các lực cơ học
quen thuộc: lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát.Trong thực tế, một vật chuyển
động hay đứng yên đều chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực, do đó biết cách sử
dụng quy tắc hợp lực và phân tích lực để giải bài tập là kĩ năng không thể thiếu.
Ngoài ra, chƣơng này còn đƣa ra phƣơng pháp tọa độ để khảo sát chuyển động của
một vật trong trọng trƣờng chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Cuối chƣơng II, HS
tiến hành thí nghiệm xác định hệ số ma trƣợt.
II.7 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ của chƣơng [5,11-13],
[6,53-89], [9, 46]
Kết hợp với mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của chƣơng theo sách giáo viên
vật lí 10 với các thành tố của năng lực thực nghiệm, tôi trình bày mục tiêu của
chƣơng nhƣ sau:
II.7.1 Mục tiêu về kiến thức:
- Phát biểu đƣợc định nghĩa của lực.
- Phát biểu đƣợc định nghĩa và quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực
- Nêu đƣợc điều kiện cân bằng của chất điểm.
- Phát biểu đƣợc ba định luật Niu-tơn và viết đƣợc biểu thức của chúng.
- Nêu đƣợc quán tính của vật là gì và kể đƣợc ví dụ về quán tính của vật.
- Nêu đƣợc định nghĩa khối lƣợng của vật.
- Nêu đƣợc khái niệm trọng lực, trọng lƣợng và viết đƣợc biểu thức của chúng
- Nêu đƣợc định nghĩa của lực và phản lực.
- Phát biểu đƣợc định luật vạn vật hấp dẫn và viết đƣợc hệ thức của định luật.
- Nêu đƣợc đặc điểm về điểm đặt và hƣớng của lực đàn hồi của lò xo.
- Hiểu đƣợc giới hạn đàn hồi của lò xo.
- Phát biểu đƣợc định luật Húc và viết đƣợc hệ thức của định luật.
- Sử dụng đƣợc dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng cụ đo, đọc số liệu.
- Quan sát đƣợc diễn biến của hiện tƣợng.
- Ghi lại đƣợc kết quả đo và biểu diễn chúng bằng bảng biểu, đồ thị.
- Tính đƣợc sai số.
- Biện luận và trình bày đƣợc kết quả đo.
- Tự đánh giá cải tiến phép đo.
II.7.3 Mục tiêu về thái độ:
- Thái độ hứng thụ, tích cực khi nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức vật lí mới
- Có ý thức ứng dụng lí thuyết đƣợc học để đƣa vào thực tiễn
- Thái độ làm việc khoa học, trung thực, kiên nhẫn, tỉ mỉ
- Thái độ hợp tác khi làm việc nhóm
- Thái độ khách quan khoa học khi tiến hành thí nghiệm kiểm chứng lí thuyết 8
II.8 Cấu trúc của chƣơng động lực học chất điểm
III. XÂY DỰNG BTTN CHƢƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
bằng của
chất điểm
Lực hƣớng
tâm (CĐ
tròn đều)
Định
luật I
Định
luật II
Định
luật III
Quán
tính
Khối
lƣợng
và mức
quán
tính
Lực
và
phản
lực
Lực cơ học
Lực
hấp
dẫn
Lực
đàn
hồi
Lực
cong?
Loại thứ hai: GV mô tả chi tiết thí nghiệm, yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy
ra, rồi làm thí nghiệm kiểm tra
Bài 9: Treo một vật vào lực kế thì thấy lực kế chỉ 0,5 N. Hỏi nếu treo vật đó bằng
hai nhánh sợi dây thẳng đứng, trong đó lực kế buộc vào một nhánh của sợi dây thì
lực kế chỉ giá trị bao nhiêu? Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng kết quả.
Bài 10: Dùng lực kế kéo một vật cho nó chuyển động đều trên mặt bàn bằng hai
cách: vật trƣợt trực tiếp trên mặt bàn và vật đƣợc đặt trên xe lăn (khối lƣợng rất
nhỏ so với khối lƣợng vật).So sánh số chỉ của lực kế trong hai hai trƣờng hợp trên,
từ đó kết luận gì về độ lớn của lực ma sát lăn so với lực ma sát trƣợt? Tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng.
Bài 11: Dùng lực kế để xác định độ lớn lực ma sát trƣợt và độ lớn lực ma sát nghỉ
cực đại của mặt bàn gỗ tác dụng lên một vật gỗ. So sánh hai kết quả thu đƣợc và
thực hành kiểm chứng
Loại thứ ba: GV nêu yêu cầu, cho các dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS thiết kế
phương án thí nghiệm
Bài 12: Làm thế nào để xác định độ lớn của lực ma sát trƣợt khi một vật gỗ trƣợt
trên một bề mặt bàn gỗ ngang nếu em chỉ có các dụng cụ: vật gỗ, bảng gỗ và lực
kế?
Bài 13: Làm thế nào để xác định đƣợc độ dốc của một đoạn đƣờng khi chỉ có trong
tay một thanh gỗ và một lực kế, biết rằng độ dốc của đoạn đƣờng không đổi và
không đủ lớn để thanh gỗ tự trƣợt mà không cần lực tác dụng bên ngoài.
Bài 14: Giả thiết bài 14 giống hệt bài 13, nhƣng yêu cầu thiết lập lập phƣơng án
xác định hệ số ma sát trƣợt của thanh gỗ trên mặt phẳng nghiêng đó.
Bài 15: Làm thế nào để xác định hệ số ma sát trƣợt giữa gỗ và gỗ nếu chỉ dùng các
dụng cụ: bảng gỗ, thỏi gỗ, thƣớc dây và đồng hồ bấm giây?
10
Bài 16: Khi một xe lửa xuất phát từ ga, có một thời gian chuyển động của nó là
nhanh dần đều. Hãy xác định gia tốc của xe lửa trong thời gian này bằng cách dùng
Bài 2:
Gợi ý: Mỗi chân đặt trên một thuyền đều phải dùng lực giữ hai thuyền lại, điều đó
cho thấy có lực tác dụng làm hai thuyền có xu hƣớng rời xa nhau. Lực đó do đâu
mà có?
Trọng lực của ngƣời đó bị tách thành hai thành phần theo phƣơng của hai chân làm
thuyền có xu hƣớng trôi ra xa nhau. Độ mở rộng của hai chân có ảnh hƣởng đến độ
lớn của hai lực thành phần này không?
11
Giải:
Trọng lực của ngƣời đó bị tách thành hai thành phần theo phƣơng của hai chân của
ngƣời đó. Trƣờng hợp đầu hai chân dang hẹp nên hai lực thành phần nhỏ, do đó
ngƣời này không cần dùng nhiều sức để giữ hai thuyền không bị trôi ra xa. Trong
trƣờng hợp hai, trọng lực của ngƣời đó tạo nên hai lực thành phần khá lớn nên hai
thuyền có xu hƣớng bị đẩy ra xa nhiều hơn. Ngƣời trên thuyền phải dùng nhiều sức
hơn để giữ thuyền lại.
Bài 3:
Gợi ý: Sử dụng định luật I Niu-tơn để giải thích. Ngƣời ngồi trên xe có quán tính,
nên có xu hƣớng bảo toàn vận tốc cả về hƣớng và độ lớn.
Giải:
Trong khi xe đang chuyển động, ngƣời ngồi trên xe cũng chuyển động cùng với xe.
Nhƣng khi xe thay đổi trạng thái chuyển động thì chỉ có thân ngƣời do tiếp xúc với
xe nên thay đổi chuyển động cùng với xe; còn phần trên của ngƣời thì chƣa kịp
thay đổi trạng thái vì không tiếp xúc với xe. Vì vậy, khi xe đột ngột dừng lại thì
ngƣời có xu hƣớng bị chúi về phía trƣớc, khi xe đột ngột tăng tốc thì ngƣời có xu
hƣớng bị ngả về phía sau. Khi xe đột ngột rẽ sang trái thì ngƣời bị nghiêng sang
phải, khi xe đột ngột rẽ phải thì ngƣời bị nghiêng sang trái.
Bài 4:
Gợi ý: Để cất cánh, máy bay phải đạt đến vận tốc đủ lớn. Dựa vào mối quan hệ
giữa khối lƣợng và mức quán tính, máy bay có mức quán tính nhƣ thế nào? Có thể
thuộc nhƣ thế nào vào khối lƣợng của đầu tàu?
Giải:
Lực ma sát nghỉ giữa đƣờng ray và bánh xe đóng vai trò là lực phát động kéo đầu
tàu di chuyển. Lực này có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lƣợng. Vì vậy đầu tàu phải có
khối lƣợng lớn để kéo đƣợc nhiều toa tàu.
Bài 8: Đƣờng ô tô ở những chỗ quanh thƣờng phải làm nghiêng. Khi xe ô tô đi đến
chỗ quanh, nó chịu tác dụng của trọng lực P và phản lực N của mặt đƣờng, lực này
vuông góc với mặt đƣờng. Hợp lực của hai lực này hƣớng vào tâm làm cho ô tô
chuyển động tròn đều một cách dễ dàng.
Bài 9: Trong trƣờng hợp hai, lực kế chỉ 0,25 N
Bài 10: Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so với lực ma sát trƣợt.
Lực 11: Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trƣợt.
Bài 12:
Gợi ý: Điều kiện xuất hiện lực ma sát trƣợt? Các lực tác dụng lên vật? Để dễ dàng
nhất, ta kéo vật trƣợt nhƣ thế nào? Lực kéo có phƣơng nhƣ thế nào?
Áp dụng định luật II Niu-tơn và chiếu lên chiều chuyển động, kết luận gì về độ lớn
của lƣc ma sát trƣợt so với lực kéo?
Cở sở lí thuyết:
Móc lực kế vào vật đặt trên bàn ngang rồi
kéo theo phƣơng ngang cho vật chuyển
động thẳng đều (a=0)
Áp dụng định luật II Niu-tơn:
mst
k
F F N P O
(12)
Chiếu (12) lên phƣơng chuyển động, ta
đƣợc:
mst k
FF
(13.1.1)
Chiếu (13.1) lên phƣơng vuông góc với phƣơng chuyển động, ta đƣợc:
osN Pc
(13.1.2)
Từ (13.1.1) và (13.1.2), suy ra:
ên
os sin
L
F Pc P
(13.1.3)
Móc lực kế vào thanh gỗ và kéo nó chuyển động thẳng đều đi xuống mặt phẳng
nghiêng.
Áp dụng định luật II Niu-tơn:
ôngXu mst
F F N P O
(13.2)
Chiếu (13.1) lên phƣơng chuyển động, ta đƣợc:
ông
sin sin
Xu mst
F F P N P
(13.2.1)
Chiếu (13.1) lên phƣơng vuông góc với phƣơng
vật đƣợc đo đƣợc bằng cách dùng lực kế treo vật thẳng đứng và đọc số chỉ của lực
kế.
Bài 14:
Cở sở lí thuyết:
N
P
ôngXu
F
mst
F
N
P
ênL
F
mst
F
14
N
P
mst
F
S
h
Để giải bài 14, ta tiếp tục phát triển bài 13.
Cộng vế với vế của phƣơng trình (13.1.3) cho phƣơng trình (13.2.3)
Ta đƣợc:
Suy ra:
ên ông
22
ên ông
4P ( )
L Xu
L Xu
FF
FF
(14.2)
Các lực F
Lên
và F
Xuông
và P đều có thể đo đƣợc bằng lực kế.
Bài 15:
Gợi ý: Đặt tấm ván nằm nghiêng và cho vật trƣợt xuống. Vật chịu tác dụng bởi
những lực nào?
Vận dụng định luật II Niu-tơn, tìm biểu thức tính hệ số ma sát, làm sao để đo các
đại lƣợng liên quan.
Cở sở lí thuyết:
Đặt tấm ván nằm nghiêng và cho
vật trƣợt từ đỉnh tấm ván không
vận tốc đầu
(15.4)
Dùng thƣớc đo xác định chiều dài của tấm ván, dùng đồng hồ xác định thời gian
trƣợt của thỏi gỗ, từ đó tính đƣợc gia tốc a của thỏi gỗ qua công thức:
2
2S
a
t
Dùng thƣớc đo xác định chiều cao ban đầu h của vật,từ đó tính góc nghiêng
của
mặt phẳng nghiêng qua công thức:
sin
h
S
Bài 16:
15
P
T
.ma
l
x
Nhƣ vậy, khi đo chiều dài l của dây treo và khoảng cách x, ta có thể xác định đƣợc
gia tốc của xe lửa.
Bài 17:
Cở sở lí thuyết:
Treo quả cân vào lực kế rồi buộc vào sợi dây và treo con lắc đó lên trần của toa xe.
Tƣơng tự nhƣ bài 16, ta có:
22
ma T P
Suy ra:
2
2 2 2 2
1
T P T P T
a g g
m P P
(17)
Trong công thức (17), P đƣợc đo bởi lực kế khi xe lửa đứng yên hoặc chuyển động
thẳng đều; còn T đo bởi lực kế khi tàu chuyển động nhanh dần đều.
Bài 18: Từ công thức (16.2):
tanag
, ta tìm đƣợc gia tốc a bằng cách dùng
thƣớc đo góc xác định góc
Thay (19.2) vào (19.3), ta đƣợc:
4
3
hd
F GRmD
(19.3)
Vì con tàu chuyển động tròn đều, nên lực hấp dẫn đóng vai tròn là lực hƣớng tâm,
ta có:
ht hd
FF
Hay:
2
2
4
ht
F m R
T
=
4
3
GRmD
Suy ra:
2
(21.1)
Từ (21.1), ta thấy với một tần số f không đổi, lực hƣớng tâm quay tỉ lệ thuận với
bán kính R. Tuy nhiên, lực ma sát nghỉ giữa đĩa quay và vật đóng vai trò là lực
hƣớng tâm không thể lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại
ms
F mg
(21.2)
Dùng thƣớc đo bán kính
axm
R
mà tại đó mẫu gỗ văng ra khỏi đĩa. Từ (21.1) và
(21.2), ta suy ra:
22
ax
4
m
fR
g
Bài 22: Có nhiều phƣơng án thí nghiệm khả thi. Dƣới đây là hai phƣơng án phù
hợp nhất với quá trình nhận thức của HS
Cách thứ nhất: Bắn đạn theo phƣơng ngang và đo tầm ném xa L của viên đạn.
17
0
0
2
v
t
g
Suy ra:
0
0
2
gt
v
18
IV. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
thảo luận ý kiến. Các em giải đƣợc các bài toán lí thuyết đơn thuần, chỉ cần vận
dụng lí thuyết có sẵn một cách hợp lí. HS lúng túng trong các tiết học thực hành.
Nhƣ vậy, bƣớc đầu khẳng định tính khả thi của đề tài; phát triển đƣợc bốn
nhóm năng lực chuyên biệt của môn vật lí, đặc biệt là năng lực phƣơng pháp (tập
trung vào năng lực thực nghiệm).
19
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
V.1 Kết luận
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài này đạt đƣợc một số kết
quả nhƣ sau:
- Trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu: các khái niệm,
vai trò, phân loại BTTN, các bƣớc hƣớng dẫn HS giải BTTN và phƣơng án
xây dựng BTTN; trình bày đặc điểm, mục tiêu, cấu trúc nội dung của
chƣơng “Động lực học chất điểm”.
- Sƣu tầm, soạn thảo và hƣớng dẫn giải đƣợc hai mƣơi hai BTTN vật lí phù
hợp.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài.
Kết luận, đề tài này phát triển đƣợc bốn nhóm năng lực chuyên biệt của môn
vật lí ở cấp độ III, cụ thể:
Đề tài phát triển năng lực sử dụng kiến thức của HS, biểu hiện ở khả năng vận
dụng tổng hợp toàn bộ lí thuyết chƣơng “Động lực học chất điểm” để phát hiện và
giải thích các tình huống thực tiễn.
Đề tài phát triển năng lực phƣơng pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm).
HS lựa chọn phƣơng án thí nghiệm dựa vào lí thuyết bài học và dụng cụ cho sẵn;
tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu, tính sai số và ghi kết quả đo.
Đề tài phát triển năng lực về trao đổi thông tin của HS, thể hiện ở khả năng
trao đổi thảo luận nhóm để lựa chọn và đánh giá đƣợc các phƣơng án thí nghiệm.
Đề tài phát triển năng lực cá thể: HS tự đánh giá đƣợc kiến thức và kĩ năng
của bản thân trong quá trình phát hiện, giải thích hiện tƣợng, đề xuất phƣơng án thí
NGƯỜI THỰC HIỆN PHẠM THỊ MAI
21
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT Nam Hà
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Biên Hòa, ngày 19 tháng 05 năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014-2015
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Soạn thảo bài tập thí nghiệm vật lí chƣơng “Động lực học
chất điểm”, vật lí 10 cơ bản
Họ và tên tác giả: PHẠM THỊ MAI Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị:THPT Nam Hà
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phƣơng pháp dạy học bộ môn: Vật lí
- Phƣơng pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã đƣợc triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
22
NGƢỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
PHẠM THỊ MAI
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)