SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PT DTNT TỈNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HỆ THỐNG VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN
TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN THUỘC QUY LUẬT DI TRUYỀN HỌC QUẦN
THỂ
Người thực hiện: NGUYỄN QUỲNH TRANG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: SINH HỌC
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014 - 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Quỳnh Trang
2. Ngày tháng năm sinh: 03 / 02 / 1989
3. Nam, nữ: nữ
4. Địa chỉ: ấp Bàu Cá – Trung Hòa – Trảng Bom – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613868367(CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 01693515682
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc
chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): Giảng dạy bộ môn sinh học
dạy cả lí thuyết và bài tập của phần di truyền học quần thể chỉ là 2 tiết, không đủ
thời gian cho cả giáo viên và học sinh có thể vừa nắm bắt được lí thuyết vừa nắm
bắt được cách làm các dạng bài tập cơ bản, đặc biệt đối với học sinh là người dân
tộc thiểu số. Với tôi khi dạy phần này tôi thường thống kê một số công thức cơ bản
và phương pháp giải những dạng bài tập đó. Tôi hướng dẫn các em vận dụng lí
thuyết, tìm ra cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bài trong các lần
kiểm tra cũng như thi cử đạt hiệu quả. Để làm được như vậy thì tôi thường xuyên
phải cần thêm các tiết học ngoài giờ lên lớp nhưng cũng chỉ có thể rèn luyện cho
các em phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản mà chưa có điều kiện để tìm
hiểu các dạng bài tập chuyên sâu hơn. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm tra đánh giá,
tôi nhận thấy đa số các em học sinh của trường PT DTNT tỉnh Đồng Nai, kể cả các
em học sinh có học lực khá, giỏi thường khó có thể làm đúng chính xác, nhanh gọn
các dạng bài tập về di truyền học quần thể hoặc có khi là không làm được câu nào.
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hệ thống và rèn luyện kĩ năng
giải nhanh các dạng toán trắc nghiệm cơ bản thuộc phần di truyền học quần
thể”.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận
1.1. Khái niệm kĩ năng
Theo M.A. Đanhilop: “Kỹ năng là khả năng của con người biết sử dụng có
mục đích và sáng tạo những kiến thức của mình trong hoạt động lý thuyết cũng
như thực tiễn. Kỹ năng bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức và dựa trên kiến thức,
kỹ năng chính là kiến thức trong hành động”.
1.2. Hệ thống các dạng bài tập cơ bản thuộc phần di truyền học quần thể
1.2.1. Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể [2]
- Tần số alen: được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen
của các loại alen khác nhau của gen đó có trong quần thể tại 1 thời điểm xác định.
Số lượng alen
Tần số alen =
Tổng số alen khác nhau của quần thể
−
AA =
2
2
1
1
n
−
+ Tỉ lệ KH: KH trội =
2
2
1
1
2
1
n
n
=
2
.
2
1
yy
xAA
n
−
+=
2
.
2
1
yy
zaa
n
KH lặn (aa) =
2
.
2
1
yy
z
n
−
+
- Đối với quần thể có cấu trúc di truyền x AA : y Aa (với x + y = 1) thì sau
n thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ KG, KH của quần thể sẽ thay đổi như sau:
+ Tỉ lệ KG:
yAa
n
.
2
1
−
=
+ Tỉ lệ KH: KH trội (AA, Aa) =
2
.
2
1
.
2
1
yy
xy
n
n
−
++
=
2
.
2
1
yy
AA
n
−
=
2
.
2
1
yy
zaa
n
KH lặn (aa) =
2
.
2
1
yy
z
n
−
+
Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn :
+ Cấu trúc di truyền thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp, tăng dần tỉ lệ
đồng hợp, không làm thay đổi tần số alen.
+ Quá trình tự thụ phấn làm cho quần thể phân hóa thành các dòng thuần có
kiểu gen khác nhau.
- Nếu biết cấu trúc di truyền của quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn thì cấu trúc của
quần thể ở đời bố mẹ (P) được xác đinh như sau:
Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là :
x
n
AA + y
n
Aa + z
n
= x (với y =
n
n
2
1
y
)
aa = z
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= z (với y =
tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác theo đẳng thức : p
2
+ 2pq + q
2
= 1.
Nếu trong quần thể, một gen có 2 alen là A và a. Nếu gọi p là tần số của alen
A, q là tần số của alen a, thì quần thể được gọi là cân bằng khi:
p
2
AA + 2pq Aa + q
2
aa = 1
(Với p
2
là tần số kiểu gen AA, 2pq là tần số kiểu gen Aa, q
2
là tần số kiểu gen aa.)
VD: nếu p(A) = 0,2, q(a) = 0,8 thì quần thể ở trạng thái cân bằng khi: 0,04 AA +
0,32 Aa + 0,64 aa = 1
Định luật Hacdi – Vanbec không chỉ giới hạn trong trường hợp 1 gen có 2
alen mà có thể mở rộng trong trường hợp 1 gen có nhiều alen trong quần thể.
* Ý nghĩa của định luật Hacdi – Vanbec:[6][8]
- Là cơ sở giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể được duy trì ổn
định qua một thời gian dài.
- Khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec, từ tỷ lệ kiểu hình
có thể suy ra tỷlệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể và ngược
lại.
* Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi – Vanbec: [2]
- Quần thể phải có kích thước lớn.
22
2
:
2
.
2
.2:
2
+
+
+
+
y
x
KG đồng hợp lặn (aa) =
2
2
+
y
z
KG di hợp (Aa) =
+
+
2
.
2
.2
2
2
y
z
y
x
y
x
KH lặn (aa) =
2
2
+
y
z
Trường hợp 2: Nếu thế hệ ban đầu của quần thể ngẫu phối đã ở trạng thái cân bằng
I
A
, I
A
I
O
(máu A), I
B
I
B
, I
B
I
O
(máu B),
I
A
I
B
(máu AB), I
O
I
O
(máu O).
Cấu trúc di truyền của quần thể vầ nhóm máu là: [p(I
A
) + q(I
B
) + r(I
O
B
) + 2qr (I
B
I
O
) + 2pr (I
A
I
O
) = 1
Tỉ lệ giao tử mang alen I
A
: p
2
+ 2pq + 2pr.
Tỉ lệ giao tử mang alen I
B
: q
2
+ 2qr + 2pq.
Tỉ lệ giao tử mang alen I
O
: r
2
+ 2qr + 2pr.
Tỉ lệ kiểu hình nhóm máu A: p
2
+ 2pr.
Tỉ lệ kiểu hình nhóm máu B: q
2
+
2
)1.(
(r: số gen khác nhau, n số alen của 1 gen)
Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối như sau:
- Thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể
ngẫu phối được ổn định qua các thế hệ trong điều kiện nhất định.
- Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Trên đây chỉ là hệ thống lại các dạng bài tập cơ bản, áp dụng đối với các
quần thể sinh vật không chịu tác động của các yếu tố chọn lọc tự nhiên, đột biến, di
nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể. Ngoài ra, các dạng bài tập ở trên
phù hợp với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số, chủ yếu phục vụ cho việc
ôn luyện cho học sinh khi làm bài trong kì thi tốt nghiệp THPT và 1 số câu hỏi đơn
giản của đề thi ĐH – CĐ. Còn đối với các dạng bài tập khó (VD: áp dụng toán xác
suất vào bài tập di truyền quần thể hay trong 1 quần thể có nhiều gen liên kết với
nhau) hoặc cấu trúc di truyền trong những quần thể chịu tác động của nhiều yếu tố
làm thay đổi tần số alen thì tôi không đề cập đến trong chuyên đề này và sẽ được
trình bày trong một chuyên đề riêng.
1.3. Rèn luyện kỹ năng trong quá trình dạy học
Các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh trong phần di truyền học quần thể
bao gồm :
- Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể sinh vật.
- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu
phối.
- Xác định trạng thái cân bằng của quần thể.
- Xác định số tổ hợp kiểu gen trong quần thể.
- Xác định các yếu tố trong cấu trúc di truyền của quần thể trong trường hợp
gen đa alen.
2. Phương pháp dạy học sinh học ở trường THPT
- Phải nhận dạng được các dạng bài tập.
- Ghi nhớ công thức giải nhanh bài tập di truyền quần thể.
- Áp dụng công thức giải nhanh một cách linh hoạt.
- Kĩ năng sử dụng thành thạo máy tính cầm tay.
2. Các phương pháp giải nhanh bài tập cơ bản về di truyền học quần thể
2.1. Xác định tần số alen của quần thể
2.1.1. Phương pháp giải nhanh
* Dạng 1: Khi biết cấu trúc di truyền (tỉ lệ KG) của quần thể
Phương pháp: Xét 1 gen có 2 alen A và a
Gọi tần số tương đối của alen A là p, của alen a là q
Nếu cấu trúc di truyền của quần thể là xAA : yAa : zaa (x+y+z=1)
=> ta tính được
( )
2
y
xAp +=
( )
2
y
zaq +=
hoặc q = 1 – p
VD: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1
aa. Tần số tương đối của alen A và a là:
A. 0,5A , 0,5a B. 0,2A , 0,8a
C. 0,6A , 0,4a D. 0,7A , 0,3a
Giải nhanh: Tần số tương đối của aen A : p(A)=
6,0
2
6,0
3,0 =+
=> q
2
= 0,09 => q(b) = 0,3
=> p(B) = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7
=> đáp án A
Dạng 3: Khi biết số lượng của các kiểu gen trong quần thể.
Phương pháp: Cách 1: Chuyển số lượng các kiểu gen về tỉ lệ các kiểu gen trong
quần thể (dạng x đồng hợp trội : y dị hợp : z đồng hợp lặn với x+y+z=1) theo công
thức:
Số lượng các thể mang kiểu gen
Tần số kiểu gen =
Tổng số cá thể trong quần thể
Sau đó tính tần số các alen như dạng 1.
Cách2: áp dụng công thức
Số lượng alen
Tần số alen =
Tổng số alen khác nhau của quần thể
VD: 1 quần thể sinh vật có 500 cá thể, trong đó số cá thể mang KG AA có 200 cá
thể, Aa có 150 cá thể, aa có 150 cá thể. Tần số alen A và a của quần thể nói trên là:
A. 0,55A : 0,45a B. 0,5A : 0,5a
C. 0,45A : 0,55a D. 0,35A : 0,65a
Giải nhanh: Cách 1: 200AA : 150Aa : 150aa ↔ 0,4 AA : 0,3 Aa : 0,3 aa
Tần số tương đối của alen A là:
55,0
2
3,0
4,0 =+
.
Tần số tương đối của alen a là:
45,0
C. 0,4 và 0,6. D. 0,42 và 0,58.
(Cao đẳng 2012 – MĐ 263 – câu 39)
Câu 3: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả
vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây
quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần
thể là:
A. 0,5A và 0,5a. B. 0,6A và 0,4a.
C. 0,4A và 0,6a. D. 0,2A và 0,8a.
(Đại học 2008 – MĐ 253 – câu 35)
Câu 4: Ở một loài vật nuôi, alen A qui định kiểu hình lông đen trội không hoàn
toàn so với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu hình lông
lang đen trắng.Một QT vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lông đen,96 cá
thể lông lang, 72 cá thể lông trắng.Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là:
A. 0,3 và 0,7. B. 0,7 và 0,3.
C. 0,4 và 0,6. D. 0,6 và 0,4.
Câu 5: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2
loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định).
Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
A. 0,6B , 0,4b. B. 0,5B , 0,5b.
C. 0,4B , 0,6b. D. 0,2B , 0,8 b.
Câu 6: Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81
AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1 là:
A. 0,9A; 0,1a. B. 0,7A; 0,3a.
C. 0,4A; 0,6a. D. 0,3 A; 0,7a.
Câu 7: Một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa
= 1. Tìm tần số tương đối của các alen trong quần thể trên là:
A. 0,7A : 0,3a. B. 0,8A : 0,2a.
C. 0,6A : 0,4a. D. 0,5A : 0,5a.
Câu 8: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa. Tần số
tương đối của alen A và a trong quần thể là:
2
= 0,16 => p = 0,4 => q = 1- 0,4 = 0,6
=> đáp án C
Câu 3: Quả vàng (aa) = 25% => q
2
= 0,25 => q = 0,5 => p = 1-0,5=0,5
=> đáp án A
Câu 4: Theo đề bài: 32AA : 96Aa : 72aa ↔ 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
=> p(A) =
4,0
2
48,0
16,0 =+
q(a) = 1 – 0,4 = 0,6
=> đáp án C
Câu 5: Ta có: BB + Bb = 84% => bb = 16% => q
2
= 0,16 => q = 0,4
=> p = 1 – 0,4 = 0,6
=> đáp án A
Câu 6: p(A) =
9,0
2
18,0
81,0 =+
q(a) = 1 – 0,9 = 0,1
=> đáp án A
Câu 7: p(A) =
8,0
2
Câu 11: q(a) =
7,0
2
6,0
4,0 =+
=> đáp án B
Câu 12: Trong giao phối ngẫu nhiên, không có ĐB và CLTN thì tần số alen của
quần thể là không đổi qua các thế hệ => tần số tương đối của A : a ở thế hệ ngẫu
phối tiếp theo là 0,6 : 0,4
=> đáp án C
2.2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn
2.2.1. Phương pháp giải nhanh
* Dạng 1: Khi cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là 100%Aa
Phương pháp: Khi quần thể ban đầu có CTDT là 100% Aa thì sau n thế hệ tự thụ
phấn thì tỉ lệ KG và KH của quần thể sẽ là:
+ Tỉ lệ KG: Aa =
n
2
1
aa =
2
2
1
n
−
+
KH lặn:
2
2
1
1
n
−
VD1: 1 quần thể tự thụ phấn có thế hệ ban đầu là 100% Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ
phấn, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi như thế nào?
aa=
4375,0
2
2
1
1
3
=
−
CTDT của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn là:
0,4375AA : 0.125Aa : 0,4375aa
Đáp án A
VD2: 1 quần thể tự thụ phấn có thế hệ ban đầu là 100% các cá thể có kiểu hình trội
mang kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KH của quần thể sẽ thay đổi
như thế nào?
A. 0,5625 KH trội : 0,4375 KH lặn B. 0,5 KH trội : 0,5 KH lặn
C. 0,3 KH trội : 0,7 KH lặn D. 0,4 KH trội : 0,6 KH lặn
Giải nhanh: áp dụng công thức:
Tỉ lệ KH: KH trội (AA, Aa) =
5625,0
2
2
1
1
−
=> Đáp án A
* Dạng 2: Khi quần thể ban đầu có CTDT là xAA : yAa : zaa (x+y+z=1) hoặc
xAA : y Aa (x+y=1) hoặc yAa : zaa (y+z=1)
Phương pháp: - Khi quần thể ban đầu có CTDT là xAA : yAa : zaa (x+y+z=1) thì
sau n thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KG và KH của quần thể sẽ thay đổi theo công thức:
Tỉ lệ KG:
yAa
n
.
2
1
=
2
.
2
1
yy
xAA
n
yy
xy
n
n
−
++
KH lặn (aa):
2
.
2
1
yy
z
n
=
%25,4343125,0
2
5,0.
2
1
5,0
15,05,0.
2
1
3
3
==
−
++
y
AA =
36875,0
2
5,0.
2
1
5,0
15,0
2
.
2
1
33
=
−
+=
−
+
yy
z
n
hoặc 1 – AA – Aa = aa
=> đáp án A
- Khi quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền x AA : y Aa (với x + y = 1) thì sau n
thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ KG, KH của quần thể sẽ thay đổi như sau:
Tỉ lệ KG:
yAa
n
.
2
1
=
2
.
2
1
yy
xAA
2
1
yy
xy
n
n
−
++
KH lặn (aa):
2
.
2
1
yy
aa
n
2
1
7,0
3
==
−
Đáp án B
- Khi quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền y Aa : z aa (với y + z = 1) thì sau n
thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ KG, KH của quần thể sẽ thay đổi như sau:
Tỉ lệ KG:
yAa
n
.
2
1
=
2
.
.
2
1
.
2
1
yy
y
n
n
−
+
KH lặn (aa):
2
.
2
1
n
%125,1313125,0
2
3,0.
2
1
3,0
3
==
−
Đáp án A
* Dạng 3: Khi biết thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối, xác
định thành phần kiểu gen của thế hệ P
Phương pháp: Cho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là:
x
n
AA + y
n
Aa + z
n
aa = 1
Thành phần kiểu gen của thế hệ P sẽ được tính theo công thức:
Aa =
n
1
y
)
aa = z
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= z (với y =
n
n
2
1
= 0,8
AA = x
n
-
2
y.
2
1
y
n
−
= x (với y =
n
n
2
1
y
−
= z (với y =
n
n
2
1
y
) => z = 0,55 -
2
8,0.
2
1
8,0
3
Câu 6: Quần thể P có 35 cá thể mang kiểu gen AA, 14 cá thể mang kiểu gen Aa,
91cá thể mang kiểu gen aa. Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ
thì cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. 0,29375AA : 0,0125Aa : 0,69375aa. B.0,263AA : 0,012Aa : 0,725aa.
C. 0,25AA : 0,35Aa : 0,0,4aa. D.0,29375AA : 0,125Aa : 0,68375aa.
Câu 7 : Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2 Bb +
0,4bb = 1 . Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm
0,475 ?
A. 3 lần tự thụ phấn. B. 2 lần tự thụ phấn.
C. 4 lần tự thụ phấn. D. 5 lần tự thụ phấn.
Câu 8: Một quần thể có 36 % AA; 48% Aa ; 16% aa. Cấu trúc di truyền của quần
thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là:
A. 57 % AA : 16% Aa : 27 % aa . B. 57% AA : 6% Aa : 37 % aa.
C.57 AA : 36% Aa : 7% aa. D. 57% AA : 26 % Aa : 17 % aa.
Câu 9: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp. Sau 7 thế hệ tỉ lệ dị
hợp sẽ là:
A. 1/128. B. 127/128. C. 255/ 256. D. 1/ 256
Câu 10: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA
: 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản.
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F
1
là:
A. 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa. B. 0,525AA : 0,15Aa : 0,075aa.
C. 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa. D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Câu 11: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn
so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và
75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, cây thân cao
chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần
chủng chiếm tỉ lệ:
A. 20%. B. 5%. C. 25%. D. 12,5%.
A. 0,8Bb : 0,2bb B. 100% Bb
C. 0,3BB : 0,1 Bb : 0,6bb D. 0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb
ĐÁP ÁN :
Câu 1 : Qua 3 thế hệ tự thụ phấn. tỉ lệ KG của quần thể là :
Aa =
125,0
2
1
3
=
AA = aa =
4375,0
2
2
1
1
3
=
4
1
2
1
.
2
1
=
=> Số hạt dị hợp :
60240.
4
1
=
=> đáp án B
Câu 5 : P : 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa . Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KG trong quần
thể là : Aa =
1,0
2
1
.4,0
2
=
AA=
55,0
AA=
29375,0
2
1,0.
2
1
1,0
25,0
3
=
−
+
aa = 1- 0,0125 – 0,29375 = 0,69375 => đáp án A
Câu 7 : P : 0,4BB + 0,2Bb + 0,4bb = 1
Fn : BB = 0,475 =>
475,0
2
2,0.
2
1
2,0
4,0 =
2
1
48,0
36,0
3
==
−
+
aa = 100% - 6% - 57% = 37% => đáp án B
Câu 9 : AA + aa = 50% => Aa = 50% = 0,5
Qua 7 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ của Aa =
256
1
2
1
7
=
=> đáp án D
2
.
2
1
75,0
2
=
−
+
yy
=> y = 0,2
x = 1-0,2-0,75 = 0,05 => Trong tổng số cây cao ở P, số câu thuần chủng có
tỉ lệ :
%202,0
05,02,0
05,0
==
+
=> đáp án A
Câu 12 : P : 300AA : 100aa ↔ 75%AA : 25%aa
Do quần thể chỉ có KG đồng hợp nên qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KG
của quần thể không đổi => F5 : 75% AA : 25% aa
=> đáp án B
Câu 13. : P : 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ KG là :
+
aa = 1- 0,05 – 0,425 = 0,525 => đáp án D
Câu 14 : F3 : 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Tỉ lệ KG ở đời bố mẹ là :
Áp dụng công thức : Aa =
40,0
2
1
050,0
2
1
2
1
33
3
=
=
=
−=
−
−
yy
x
n
n
= x
aa =
25,0
2
40,0.
2
1
40,0
425,0
2
.
2
1
3
=
=
n
n
y
= y
BB=
0
2
1.
2
1
1
4375,0
2
.
2
1
3
2
1
3
=
=
n
n
y
= y
AA=
0
2
8,0.
2
1
8,0
35,0
2
4,0
2
1
05,0
2
1
3
=
=
n
n
y
= y
BB=
3,0
2
4,0.
2
bb = z = 1 – 0,4 – 0,3 = 0,3
=> đáp án D
2.3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối (giao phối tự do)
2.3.1. Phương pháp giải nhanh
* Dạng 1: Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Phương pháp: Dựa vào dữ kiện đề bài cho và phân loại các dạng quần thể sau:
- Quần thể đồng nhất 1 KG 100% AA hoặc 100% aa thì luôn đạt trạng thái cân
bằng.
- Quần thể không đồng nhất về KG:
+ Cách 1: Gọi p là tần số tương đối của alen A
Gọi q là tần số tương đối của alen a
p+q = 1
Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:
p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa = 1
Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:
2
22
2
2
.
≠
pq
qp
quần thể không cân bằng.
+ Cách 2: Cả 2 tỉ lệ của kiểu gen AA và aa trong cấu trúc di truyền là những số
khai căn bậc 2.
+ Cách 3: Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen.
Có tần số tương đối của các alen thế vào công thức cân bằng di truyền của
quần thể (p
2
AA : 2pqAa : q
2
aa).
So sánh công thức khi quần thể đạt trạng thái cân bằng với công thức của
quần thể ban đầu: Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật
(tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng.
Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức
định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng.
Tuy nhiên, cách giải này tốn nhiều thời gian và thích hợp với hình thức kiểm tra
đánh giá theo lối tự luận. Nên học sinh ít áp dụng cách làm này trong bài thi trắc
nghiệm mà chủ yếu là sử dụng cách 1 và 2.
VD: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa B. 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa
C. 0,5Aa : 0,5aa D. 0,5AA : 0,5Aa
quần thể A đạt trạng thái cân bằng.
* Dạng 2: Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối khi quần thể
ban đầu có CTDT xAA : yAa : zaa (x+y+z=1)
Phương pháp: Khi quần thể ban đầu có CTDT xAA : yAa : zaa (x+y+z=1), sau n
thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo
công thức:
1
2
:
2
.
2
.2:
2
22
=
+
+
4,0
1,0:
2
4,0
1,0.
2
4,0
5,0.2:
2
4,0
5,0
+
+
+
+
+
+ AaAA
↔ 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Số lượng cá thể mang kiểu gen Aa là: 0,48 x 1000 = 480 cá thể.
=> Đáp án A