1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT PHÚ NGỌC
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO
GIẢNG DẠY PHẦN SINH THÁI HỌC- MÔN SINH HỌC 12-
BAN CƠ BẢN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục:
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 – 2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Lương
2. Ngày tháng năm sinh: 08- 6- 1984
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp 1- Phú Ngọc- Định Quán- Đồng Nai
5. Điện thoại: 0929299641 E-mail:
6. Chức vụ: Giáo viên
7. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy sinh học lớp 11, 12, chủ nhiệm lớp 11.
trong việc giáo dục môi trường cho học sinh thì vẫn còn là vấn đề trăn trở của các
thầy cô giáo.
Vì vậy, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO
DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO GIẢNG DẠY PHẦN SINH THÁI HỌC- MÔN
SINH HỌC 12- BAN CƠ BẢN”. Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân thành của bạn
đọc!
3
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục môi trường trong thập kỷ phát
triển bền vững, tháng 6/1998, Bộ Chính trị BCH TW đã nhấn mạnh: cần phải đưa
vấn đề bảo vệ môi trường vào trong hệ thống giáo dục quốc dân. Từ đây, hàng loạt
văn bản liên quan đến giáo dục môi trường đã được ban hành như nghị quyết số
41/ NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị về tăng cường công
tác bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước; quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa các nội dung bảo vệ môi
trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” và Quyết định số 256/2003/QĐ-
TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho những nỗ lực và quyết tâm
bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển một tương lai bền vững của
đất nước
2. Cơ sở thực tiễn.
Theo bản tổng kết môi trường toàn cầu do Chương trình Môi trường Liên
Hợp Quốc (UNEP) thì Hà Nội và Tp. HCM nằm trong danh sách 6 thành phố ô
nhiễm không khí nghiêm trọng nhất thế giới. Về nồng độ bụi, hai thành phố lớn
nhất Việt Nam này chỉ đứng sau Bắc Kinh, Thượng Hải, New Delhi và Dhaka.
Mối đe doạ tiềm tàng này chắc chắn sẽ cản trở quá trình phát triển hơn nữa của các
Như thế, trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối
tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động, để đảm bảo sự thống
nhất, hài hòa, trọn vẹn của một hệ thống dạy học, nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt
nhất.
Khái niệm dạy học tích hợp
Khái niệm dạy học tích hợp Theo Xaviers Roegirs: “Khoa sư phạm tích hợp
là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp
phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những yêu
cầu cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc
hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động. Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá
trình học tập có ý nghĩa”.
Theo Nguyễn Văn Khải: “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết
tri thức các môn học đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh. Khi xây
dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự
lực, phát triển tư duy sáng tạo”. Các định nghĩa trên nêu rõ mục đích của dạy học
tích hợp là hình thành và phát triển năng lực của người học.
Khái niệm môi trường sống
Theo nội dung chuẩn sách giáo khoa sinh học 12: “Môi trường sống bao gồm
tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới
sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt
động sống khác của sinh vật”.
Khái niệm giáo dục môi trường
Theo quan điểm của Uỷ ban Giáo dục của IUCN tại hội nghị quốc tế về Giáo
dục môi trường ở trường học tổ chức tại Pari năm 1970, khái niệm Giáo dục môi
trường được định nghĩa như sau: “Giáo dục môi trường là quá trình hình thành
những nhận thức, hiểu biết về mối quan hệ qua lại giữa con người với tự nhiên và
xã hội bao quanh con người. Hơn nữa, Giáo dục môi trường cũng đòi hỏi hình
6
thành ở người học khả năng quyết định và những hành động liên quan tới chất
lượng môi trường”.
Bài 41. Diễn thế sinh thái.
Bài 44. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển.
Bài 46. Thực hành: Quản lí và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
7
4.2. Các phương pháp và hình thức tích hợp.
* Phương pháp thảo luận nhóm:
- Khái niệm: Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp
cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ
hội cho các em có thể chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết
các vấn đề có liên quan đến bài học, tạo cơ hội cho các em được giao lưu,
học hỏi lẫn nhau, cùng hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung.
- Cách thực hiện:
Phương pháp thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau:
+ Giáo viên giới thiệu chủ đề thảo luận.
+ Chia nhóm, giao nhiệm vụ hoạt động cho mỗi nhóm, quy định thời
gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm.
+ Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao.
+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm
khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
+ Giáo viên tổng kết và nhận xét.
- Ví dụ minh họa:
Khi dạy phần II. Một số chu trình sinh địa hóa- Bài 44. Chu trình
sinh địa hóa và sinh quyển.
GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, thảo luận nhóm trong 3 phút để trả lời
câu hỏi của nhóm mình. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.
- Nhóm 1: Nguyên nhân nào làm cho nồng độ khí CO
2
trong khí quyển
tăng cao? Nêu hậu quả và cách hạn chế.
- Liên hệ: Bản thân em đã làm được những gì để góp phần bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên?
GV cho đại diện một vài nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Sau đó, GV đánh giá và chốt kiến thức.
GV yêu cầu HS nhặt rác ngay tại chỗ ngồi của mình hoặc tổ chức cho HS lao
động vệ sinh trường lớp, trồng và chăm sóc cây xanh…để thể hiện hành động tích
cực của mình góp phần bảo vệ môi trường. Đó là “ hành động nhỏ, ý nghĩa lớn”
của mỗi người.
* Phương pháp đóng vai:
- Khái niệm: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực
hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.
Đây là phương pháp nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề,
bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc
quan sát được.
- Cách thực hiện: Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:
+ Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng
vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian
đóng vai của mỗi nhóm.
+ Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
+ Các nhóm lên đóng vai.
9
+ Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn;
về ý nghĩa của các cách ứng xử.
+ Giáo viên kết luận, định hướng cho học sinh về cách ứng xử tích cực
trong tình huống đã cho.
- Ví dụ minh họa:
Khi dạy phần VII. Tăng trưởng của quần thể người, Bài 37 + 38. Các
đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm nhỏ, 2 nhóm cùng nghiên cứu về 1 vấn đề
trong 3 phút để nhận xét và bổ sung cho nhau, mỗi nhóm cử ra 1 đại diện làm
+ Gợi ý thứ 2: Nhiệm vụ này có liên quan đến sinh vật.
+ Gợi ý thứ 3: Ở Việt Nam đã có rất nhiều quần thể động vật bị săn bắn quá
mức như: Tê Giác một sừng, Bò xám Đông Dương…có thể dẫn đến nguy cơ bị
tuyệt chủng.
Đáp án ô chữ là: BẢO VỆ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
Trò chơi thi kể tên các loài động vật quý hiếm:
Mỗi nhóm sẽ kể tên 1 loài động vật quý hiếm ở Việt Nam đang có nguy cơ bị
tuyệt chủng cần được bảo vệ theo từng thứ tự từ nhóm 1 đến nhóm 6. Nếu trong
vòng 10 giây mà nhóm nào không trả lời được sẽ bị loại. Nhóm nhất được cộng 2
điểm, nhóm thứ nhì cộng 1 điểm.
Qua đó giúp nhắc nhở HS những loài động vật nào đang cần bảo vệ.
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ những loài động vật đó?( Kĩ thuật
trình bày 1 phút)
* Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình:
- Khái niệm: Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình là
phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa
trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn, để minh
chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề.
- Cách thực hiện:
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
+ Học sinh đọc (hoặc xem, nghe) về trường hợp điển hình.
+ Suy nghĩ về nó.
+Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn
của giáo viên.
- Ví dụ minh họa:
Khi dạy phần II.1. Quan hệ hỗ trợ- Bài 36. Quần thể sinh vật và mối
quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) quan sát các hình ảnh về các hiện tượng
thực tế hiện nay, thảo luận cặp đôi- chia sẽ trong 3 phút để trả lời các câu hỏi sau:
11
Dự án
: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
- Mục tiêu:
+ Nêu được khái niệm về các dạng tài nguyên thiên nhiên đang được sử
dụng chủ yếu hiện nay, lấy được ví dụ minh họa.
+ Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học
làm cho môi trường bị suy thoái, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con
người.
+ Chỉ ra được những biện pháp chính để sử dụng tài nguyên một cách
bền vững.
+ Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải có các biện pháp sử dụng
bền vững tài nguyên và ý thức bảo vệ môi trường.
- Bài tập dành cho học sinh:
“ Em và nhóm của em là thành viên của Hội nghiên cứu quản lí và sử
dụng tài nguyên thiên nhiên quốc gia có nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá về
việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiện nay ở nước ta. Quốc hội luôn quan
tâm đến vấn đề rủi ro, vấn đề chi tiêu ngân sách và tình trạng cạn kiệt tài
nguyên, ô nhiễm môi trường. Các đại biểu Quốc hội muốn nhận ý kiến đánh
13
giá về những lợi ích mà các chương trình này đem lại so với những chi phí
và thiệt hại nói trên”.
Để hoàn thành bài tập này, các em phải làm việc theo nhóm từ 6-8 HS
hoàn thành dự án trong 1 tuần với các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tầm quan trọng của việc quản lí tài nguyên thiên nhiên
bền vững và sự suy thoái môi trường.
- Nghiên cứu các chương trình quản lí tài nguyên thiên nhiên bền vững
bao gồm:
+ Chương trình quản lí tài nguyên đất
+ Chương trình quản lí tài nguyên rừng
họa.( HS khá- giỏi)
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bình ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác, quản lí thời gian tiết học và
đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi dọc SGK, sách báo, internet, về
các khái niệm quần xã, thành phần loài trong quần xã sinh vật, mối quan hệ giữa
các loài trong quần xã (cộng sinh, hội sinh, hợp tác, ức chế - cảm nhiễm, vật ăn thịt
và con mồi, kí sinh trên vật chủ )
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về quần xã.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường.
- Vận dụng kiến thức của bài học vào giải thích các vấn đề có liên quan trong
sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
II. Phương tiện
- Hình 40.1- 40.4SGK. GV sưu tầm 1 số hình ảnh và ví dụ để minh họa.
- Bảng 1. Quan hệ hỗ trợ
- Bảng 2 : Quan hệ đối địch
III. Phương pháp
- Trực quan- tìm tòi
- Vấn đáp- tìm tòi
- Suy nghĩ- thảo luận cặp đôi- chia sẽ
- Dạy học nhóm
- Trình bày một phút
- Đóng vai
- Động não
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Dạy bài mới :
loài ở 2 quần xã trên.
- Số lượng loài và số cá thể của mỗi loài cho
biết điều gì về quần xã ?
* GV chiếu hình ảnh về quần xã đồng lúa, hãy
cho biết loài nào chiếm ưu thế trong quần xã
này ?
- Thế nào là loài ưu thế? Lấy thêm ví dụ khác
về loài ưu thế.
Gv giới thiệu: Trong các QX trên cạn, các loài
thực vật có hạt trường là các loài ưu thế, vì
chúng ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu môi
I. Khái niệm quần xã sinh vật:
Là tập hợp các quần thể sinh vật
thuộc nhiều loài khác nhau được
hình thành trong một quá trình
lịch sử, cùng sống trong 1 không
gian xác định gọi là sinh cảnh.
Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó với nhau
như 1 thể thống nhất và do vậy
quần xã có cấu trúc tương đối ổn
định. Các sinh vật trong quần xã
thích nghi với môi trường sống
của chúng.
II. Một số đặc trưng cơ bản
của quần xã:
1. Đặc trưng về thành phần loài
trong quần xã:
* Số lượng loài và số lượng cá
thể của mỗi loài biểu thị mức độ
dương suy nghĩ- thảo luận cặp đôi- chia sẽ để
nhận xét sự phân bố của sinh vật trong quần xã
trả lời :
- Các loài trong QX có sự phân bố như thế nào
trong không gian của QX?
- Thế nào là phân bố cá thể theo chiều thẳng
đứng? Lấy ví dụ minh họa?
- Thế nào là phân bố cá thể theo chiều ngang?
Lấy ví dụ minh họa?
GV giới thiệu:
- Rừng mưa nhiệt đới phân thành nhiều tầng,
mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng
khác nhau trong QX.
- SV phân bố theo độ sâu của mực nước biển,
tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng nguồn sống của
từng loài.
Việc phân tầng của các loài trong quần xã đem
lại ý nghĩa gì cho QX sinh vật?
- Loài đặc trưng: Là loài chỉ có ở
1 quần xã nào đó, hoặc là loài có
số lượng nhiều hơn hẳn các loài
khác và có vai trò quan trọng
trong QX so với các loài khác.
2. Đặc trưng về phân bố cá thể
trong không gian của quần xã:
* Các kiểu phân bố :
+ Quần xã phân bố cá thể theo
chiều thẳng đứng.
+ Quần xã phân bố cá thể theo
chiều ngang.
GV cho HS nghiên cứu Hình 40.3 và 40.4 SGK
và hiểu được ý nghĩa các hiện tượng khống chế
sinh học.
* Tích hợp giáo dục môi trường :
HS suy nghĩ- thảo luận cặp đôi- chia sẽ trả lời
các câu hỏi sau :
- Ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học là
gì ?
- Dựa vào đặc điểm của hiện tượng khống chế
sinh học, con người đã ứng dụng vào đời sống
sản xuất như thế nào ? Lấy ví dụ minh họa.
- Hãy kể tên một số biện pháp phòng trừ sâu hại
không gây ô nhiễm môi trường,
Phương pháp đóng vai :
- Nếu là kĩ sư nông nghiệp, em có lời khuyên
nào cho bà con nông dân trong việc phòng trừ
sâu bệnh hại.
Kĩ thuật động não+ Trình bày 1 phút.
- Là HS em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ
sự cân bằng sinh thái.
GV chỉnh lí, bổ sung và chốt kiến thức.
hợp tác) và quan hệ đối kháng
(cạnh tranh, kí sinh, ức chế- cảm
nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật
khác).
2. Hiện tượng khống chế sinh
học:
* Khái niệm : Khống chế sinh
học là hiện tượng số lượng cá thể
của 1 loài bị không chế ở một
3.
4.
V. Củng cố :
GV yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ về quần xã, các mối quan hệ trong quần
xã, hiện tượng khống chế sinh học trong tự nhiên để nắm vững kiến thức.
VI. Dặn dò:
- Ứng dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
- Học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới, bài 41. Diễn thế sinh thái.
19
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Năm học 2013- 2014 tôi dạy 4 lớp 12- ban cơ bản với trình độ học sinh các lớp
tương đương nhau( đều là các lớp thường). Đề tài áp dụng với 2 lớp là 12B6 và
12B7( lớp thực nghiệm) để so sánh với 2 lớp còn lại là 12B8 và 12B9( lớp đối
chứng), tôi đã làm phiếu khảo sát thăm dò ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
và thu được kết quả sau:
Lớp Sĩ số Ý thức tốt Ý thức đạt Ý thức chưa đạt
Số
lượng
Phần
trăm(%)
Số
lượng
Phần
trăm(%)
Số
lượng
Phần
trăm(%)
Lớp
trường, mà còn giúp các em có ý thức và kĩ năng bảo vệ môi trường.
Qua thời gian thử nghiệm đề tài tôi nhận thấy rằng các em rất hứng thú trong
giờ học, kết quả học tập cũng tăng lên rõ rệt, đặc biệt đã hình thành ở các em ý
thức và thái độ bảo vệ môi trường sống.
Vì vậy, tôi nghĩ rằng đề tài này có thể áp dụng không chỉ cho giáo viên trong
trường mà cả giáo viên ở các trường khác nữa sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo
dục bảo vệ môi trường cho học sinh.
Bảo vệ môi trường không chỉ là giải pháp trước mắt, mà mỗi hành động
có ích sẽ tích lũy thành giải pháp hoàn chỉnh. Hàng ngày, mỗi chúng ta đều
có những hành động để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trường, lớp, nơi
công cộng và tiêu dùng tiết kiệm, đó chính là lúc chúng ta đóng góp một
phần vào việc cứu nguy cho Trái đất – Ngôi nhà chung của mọi người hôm
nay và cho thế hệ tương lai.
2. Kiến nghị
Trong tổ chuyên môn nên thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận- trao đổi
để đề ra những phương pháp tích hợp giáo dục môi trường tối ưu nhất.
Việc giáo dục bảo vệ môi trường không chỉ thể áp dụng đối với bộ môn Sinh
học, mà nên áp dụng đối với các môn học khác, cả công tác chủ nhiệm trong việc
giáo dục toàn diện học sinh, lồng ghép vào các chủ đề hoạt động phong trào của
Đoàn thanh niên, các chủ đề hoạt động trong năm học của nhà trường.
Sở giáo dục và nhà trường phải thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn giáo
dục, hỗ trợ trang thiết bị, tài liệu có liên quan đến giáo dục môi trường cho giáo
viên.
Để việc giáo dục môi trường đạt kết quả cao thì nên đưa tiêu chí “trường
xanh- sạch- đẹp” để xếp loại thi đua giữa các trường để tạo động lực tăng hiệu quả
giáo dục môi trường cho học sinh.
Nhà trường nên thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận, ngoại khóa để giúp
học sinh có cơ hội tìm hiểu kiến thức về môi trường.
Phú Ngọc, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Người viết
3. Theo anh/chị nguyên nhân nào sau đây gây ô nhiễm môi trường?
Do điều kiện tự nhiên Do cơ sở hạ tầng kém
Do quản lý của cơ quan chức năng Do ý thức người dân kém
4. Theo Anh/chị điều kiện môi trường nơi gia đinh anh/chị ở hiện nay có ảnh
hưởng đến sức khoẻ của mọi người trong gia đình hay không ?
Không quan tâm Không ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng Ảnh hưởng nhiều
5. Theo Anh/chị để làm cho môi trường tốt hơn thì ai phải là người thực hiện?
Chỉ cần các cấp quản lí Uỷ ban nhân dân Phường (Xã)
Cơ quan quản lý môi trường địa phương
Người dân và các cấp, các ban ngành có liên quan
6. Chất thải trong khu vực anh/chị ở hiện nay có làm ô nhiễm môi trường hay
không ?
Không ảnh hưởng Ảnh hưởng ít Ảnh hưởng vừa Ảnh hưởng
nặng
7. Anh/chị có biết hoạt động bảo vệ môi trường nào đang diễn ra tại địa
phương hay không ?
Không quan tâm Không biết Có biết chút ít Biết rất rõ
8. Theo Anh/chị nguyên nhân gây ô nhiễm chất thải là do :
Điều kiện môi trường Không phân loại rác tại gia đình
Không phạt người xả rác lung tung Người dân xả rác lung tung
9. Anh/chị có thể cho biết ý kiến về công tác thu gom rác hiện nay ở địa
phương:
Không có ý kiến Số lần thu gom trong ngày quá ít
Giờ giấc, tổ chức thu gom chưa hợp lý Giờ giấc, tổ chức thu gom tốt
25