T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
hoạch hoá tập trung, trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng bản thân nhà
sản xuất phải tự mình lo lấy đầu vào đầu ra. Tức là phải tự mình tìm
kiếm thị trờng, khách hàng để tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
do mình sản xuất ra. Tốc độ tiêu thụ sẽ quyết định nhịp độ sản xuất.
- Hệ thống phân phối là cơ cấu cứng, phải mất nhiều thời gian mới xây dựng
đợc và rất khó thay đổi.
- Các nhà sản xuất rất khó kiểm soát đợc hoạt động của hệ thống phân phối.
Do việc phải xây dựng hệ thống phân phối thông qua các nhà phân phối
trung gian mà bản than họ lại bị lôi kéo, mời chào bởi các nhà sản xuất
1
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
phẩm đã đ
phẩm đã đ
ợc sản xuất phải luôn đ
ợc sản xuất phải luôn đ
ợc cung ứng đến ng
ợc cung ứng đến ng
ời tiêu dùng. Tổ chức
ời tiêu dùng. Tổ chứccủa hệ thống phân phối phải đảm bảo:
của hệ thống phân phối phải đảm bảo:
- Cung ứng đầy đủ về số lợng và chất lợng sản phẩm theo yêu cầu của ngời
mua. Không đợc để xẩy ra trờng hợp thiếu hàng.
- Phải cung cấp hàng đúng thời điểm mà khách hàng yêu cầu.
- Phải lựa chọn hợp lý các điểm bán hàng về số lợng và chất lợng.
Đối với các cá nhân và tổ chức làm công tác phân phối phảo đảm bảo các chức
năng sau:
- Lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng
( phù hợp về giá cả, chủng loại, chất lợng, )
- Vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi bán thậm chí đến tận địa
điểm mà khách hàng yêu cầu.
- Dự báo biến động của thị trờng.
- Dự trữ hàng để thoả mãn nhu cầu trong tơng lai.
- Giới thiệu sản phẩm để lôi kéo sự chú ý của khách hàng.
- Bán hàng và tổ chức các dịch vụ sau bán hàng.
- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà sản xuất.
1.3. Cấu trúc của hệ thống phân phối
Hầu hết các nhà sản xuất đều làm việc với những trung gian tiếp thị để đa
Nhà sản
xuất
xuất
Người
Người
môi giới
môi giới
Người
Người
bán sỉ
bán sỉ
Người
Người
bán lẻ
bán lẻ
Người
Người
bán lẻ
bán lẻ
Khách
Khách
hàng
hàng
Khách
Khách
hàng
hàng
Khách
Khách
hàng
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />Tuỳ theo tính chất của sản phẩm, tiền lực của doanh nghiệp mà có thể chọn
một trong những kiểu cấu trúc hệ thống phân phối sau:
1.3.1. Kênh phân phối trực tiếp (kênh zero cấp)
Nhà phân phối trực tiếp bán sản phẩm của mình đến tận tay khách
Nhà phân phối trực tiếp bán sản phẩm của mình đến tận tay kháchhàng mà không qua các tổ chức trung gian. Ba cách bán trực tiếp chủ yếu
hàng mà không qua các tổ chức trung gian. Ba cách bán trực tiếp chủ yếulà:
là:
+ Bán đến từng nhà
+ Bán đến từng nhà
+ Bán theo th
+ Bán theo th
đặt hàng
đặt hàng
th
ờng là nhà môi giới hay đại lý bán hàng.
ờng là nhà môi giới hay đại lý bán hàng.
Nói chung loại hình này cũng th
Nói chung loại hình này cũng th
ờng áp dụng cho các sản phẩm công
ờng áp dụng cho các sản phẩm côngnghiệp. Số l
nghiệp. Số l
ợng khách hàng ít, không cần phải tổ chức qua nhiều cấp trung
ợng khách hàng ít, không cần phải tổ chức qua nhiều cấp trunggian.
gian.
1.3.3. Kênh phân phối dài
-
-
Kênh hai cấp:
Kênh hai cấp:
Có hai cấp trung gian. Trong thị tr
Có hai cấp trung gian. Trong thị tr
ờng hàng tiêu dùng,
ờng hàng tiêu dùng,đó th
đó th
ời bán lẻ nhỏ hơn, vì th
ời bán lẻ nhỏ hơn, vì th
ờng
ờngng
ng
ời bán sỉ không giao dịch với những ng
ời bán sỉ không giao dịch với những ng
ời bán lẻ quá nhỏ.
ời bán lẻ quá nhỏ.
Cũng có những đ
Cũng có những đ
ờng dây phân phối cấp cao hơn những không thông dụng
ờng dây phân phối cấp cao hơn những không thông dụnglắm.
lắm.
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 1:Thí dụ về các kênh với cấp khác nhau
Thí dụ về các kênh với cấp khác nhau
Kênh zero cấp:
Kênh zero cấp:
3
T
c Tuy
c Tuy
n
n /> />Kênh một cấp:
Kênh một cấp:
Kênh hai cấp:
Kênh hai cấp:
Kênh ba cấp:
Kênh ba cấp:
1.4. Những kiểu l
1.4. Những kiểu l
u chuyển trong kênh
u chuyển trong kênh
Những bộ phận trong kênh phân phối nối kết với nhau bằng nhiều
Những bộ phận trong kênh phân phối nối kết với nhau bằng nhiềukiểu l
kiểu l
u chuyển. Quan trọng nhất là những kiểu l
u chuyển. Quan trọng nhất là những kiểu l
u chuyển phẩm vật, l
u chuyển phẩm vật, l
u
ợc l
u chuyển từ nhà
u chuyển từ nhàcung ứng qua các công ty vận tải đến nhà kho của xí nghiệp sản xuất. Sau
cung ứng qua các công ty vận tải đến nhà kho của xí nghiệp sản xuất. Sauđó những sản phẩm hoàn chỉnh đ
đó những sản phẩm hoàn chỉnh đ
ợc nhập kho và chuyển tới các đại lý hay
ợc nhập kho và chuyển tới các đại lý haychuyển theo yêu cầu của khách hàng.
chuyển theo yêu cầu của khách hàng.
L
L
u chuyển sở hữu
u chuyển sở hữu
(titleflow) mô tả việc chuyển quyền sở hữu từ bộ phận
(titleflow) mô tả việc chuyển quyền sở hữu từ bộ phậnnày sang bộ phận khác trong đ
này sang bộ phận khác trong đ
ờng dây. Nguyên vật liệu đầu vào đ
ờng dây. Nguyên vật liệu đầu vào đ
ợc
hữu.
hữu.
4
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
có việc chi trả cho ng
có việc chi trả cho ng
ời vận tải hoặc thuê l
ời vận tải hoặc thuê l
u kho.
u kho.
L
L
u chuyển thông tin
u chuyển thông tin
(Information flow) cho thấy các bộ phận trong đ
(Information flow) cho thấy các bộ phận trong đ
ờng
ờngdây trao đổi thông tin với nhau. Có thể trao đổi giữa hai bộ phận kế cận
dây trao đổi thông tin với nhau. Có thể trao đổi giữa hai bộ phận kế cậnhoặc không kế cận nhau.
hoặc không kế cận nhau.
L
L
u chuyển cổ động
u chuyển cổ động
(Promotion flow) mô tả những dòng ảnh h
(Promotion flow) mô tả những dòng ảnh h
ởng có định
ởng có định
hàng.
hàng.
2. Tổ chức và hoạt động của kênh
2.1. Hoạt động của kênh
Một kênh phân phối là sự liên kết các cơ sở khác nhau lại vì lợi ích chung.
Mỗi thành viên trong đờng dây đều dựa vào những thành viên khác. Mỗi thành
viên giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hay nhiều chức năng.
Một cách lý tởng, vì sự thành công của cá nhân các thành viên tuỳ thuộc
vào thành công của cả đờng dây, nên mọi cơ sở trong đờng dây đều phải hiểu và
chấp nhận phần việc riêng của mình phối hợp mục tiêu và hoạt động của mình với
mục tiêu và hoạt động của các thành viên khác, và phối hợp để hoàn thành mục
tiêu của cả đờng dây.
Mỗi cơ sở phải xem xét hoạt động của mình tác động thế nào đến sự hoạt động
của cả đờng dây. Các nhà sản xuất, nhà bán sỉ và bán lẻ phải bổ xung nhu cầu của
nhau và phối hợp để tạo đợc nhiều lợi nhuận hơn so với khi hoạt động một mình.
Bằng sự hợp tác, họ có thể nắm bắt, cung ứng và thoả mãn thị trờng chủ đích tốt
hơn.
5
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
/> />Nhng cá nhân các thành viên thờng không có cái nhìn toàn cục nh thế. Họ
thờng quan tâm nhiều hơn tới những mục tiêu ngắn hạn của mình và những giao
dịch đến những cơ sở kế cận trong đờng dây. Trong khi việc hợp tác để đạt những
mục tiêu chung đôi khi lại có nghĩa là phải từ bỏ những mục tiêu cá nhân, điều
này là không thể có đợc. Tuy rằng các thành viên phụ thuộc lẫn nhau, nhng họ vẫn
thờng hoạt động độc lập vì những lợi ích ngắn hạn tốt nhất của họ. Họ thờng
không đồng ý về vai trò mỗi thành viên phải làm, về vấn đề ai phải làm gì và nhận
đợc lợi ích gì. Những bất đồng về vai trò và mục tiêu nh thế dẫn đến xung đột
trong kênh.
Xung đột chiều ngang là những xung đột giữa các cơ sở cùng cấp của kênh.
Việc định giá khác nhau giữa các cơ sở cùng cấp, sự khác nhau về mức độ quảng
cáo cũng nh việc lấn chiếm lãnh thổ đã đợc phân sẽ gây ra những xung đột giữa
chính các cơ sở cùng cấp của một kênh.
Xung đột chiều dọc thờng thấy hơn và xẩy ra giữa các cấp khác nhau trong
cùng đờng dây (kênh). Những xung đột có thể xẩy ra khi công ty muốn cỡng chế
các nhà buôn về việc định giá, các dịch vụ và quảng cáo. Xung đột cũng có thể do
công ty qua mặt nhà bán sỉ để giao hàng tận nơi cho những nhà bán lẻ lớn.
Để toàn đờng dây hoạt động tốt, cần chuyên biệt hoá vai trò của từng thành
viên, và các xung đột phải đợc điều giải hữu hiệu. Sự hợp tác, chuyên biệt hoá vai
trò và điều giải xung đột trong đờng dây chỉ thực hiện đợc với một cấp lãnh đạo
vững mạnh. Đờng dây sẽ hoạt động tốt hơn nếu có một cơ sở hay một guồng máy
điều hành có quyền lực phân chia lực lợng hợp lý trong đờng dây, có quyền phân
nhiệm vụ và điều giải xung đột.
2.2. Tổ chức kênh
2.2.1 Sự phát triển của hệ thống tiếp thị dọc
Một trong những bớc tiến có ý nghĩa trong thời gian gần đây là sự xuất hiện
những hệ thống tiếp thị dọc đối chọi với các kênh tiếp thị truyền thống. Dới đây ta
sẽ đối chiếu hai kiểu tổ chức kênh nói trên:
Một kênh tiếp thị truyền thống bao gồm nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà
bán lẻ độc lập. Mỗi nhà là một doanh nghiệp riêng luôn tìm cách tăng tối đa lợi
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />nhuận của mình, cho dù có làm giảm lợi nhuận của cả hệ thống cũng đợc. Không
một thành viên nào thực sự nắm quyền kiểm soát toàn phần hay đáng kể đối với
thành viên khác, và không có guồng máy chính thức nào lo việc phân chia nhiệm
vụ và giải quyết sung đột.
Một hệ thống tiếp thị dọc (VMS: vertical marketing system) bao gồm nhà
sản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ hoạt động nh một thể thống nhất. Hoặc một
thành viên này là chủ của các thành viên khác, hoặc cho họ độc quyền kinh tiêu,
hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi các thành viên kia phải hợp tác. VMS có thể do
một nhà sản xuất, một nhà bán lẻ, hay nhà bán sỉ thống trị. Theo Mc Cammon
VMS đợc thể hiện nh là: một mạng lới có trơng trình trọng tâm và điều hành một
cách chuyên nghiệp, đợc hoạch định để đạt mức tiết kiệm trong hoạt động tiếp cận
đợc thị trờng nhiều nhất. VMS xuất hiện nhằm kiểm soát hoạt động của kênh và
điều giải xung đột do việc mỗi thành viên chỉ lo đi theo lợi ích của mình. Nó đạt
đợc sự tiết kiệm qua quy mô, khả năng mua bán, và xoá bỏ đợc những công việc
trùng lặp. VMS đã trở thành kiểu phân phối chủ yếu trong thị trờng hàng tiêu
dùng.
Chúng ta sẽ xem xét các kiểu VMS đợc thể hiện trong bảng dới đây: mỗi
loại có một guồng máy khác nhau để thiết lập hoặc sử dụng quyền lực lãnh đạo
trong đờng dây.
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />doanh số cao hơn khi hoạt động một mình. Những VMS hợp đồng đã bành trớng
mạnh trong những năm gần đây và trở thành một bớc tiến ý nghĩa nhất trong nền
kinh tế. Các VMS hợp đồng có 3 kiểu:
Sơ đồ 2: Kênh tiếp thị thông thờng và các hệ thống tiếp thị dọc
Chuỗi tự nguyện do nhà bán sỉ bảo trợ. Những nhà bán sỉ tổ chức các
chuỗi tự nguyện gồm các nhà bán lẻ độc lập nhằm giúp họ cạnh tranh với
những tổ chức chuỗi lớn. Ngời bán sỉ đề ra một chơng trình trong đó các
nhà bán lẻ sẽ tiêu chuẩn hoá việc bán hàng của mình và đạt đợc tiết kiệm
Hợp tác xã
Hợp tác xã
bán lẻ
bán lẻ
Các tổ chức
Các tổ chức
độc quyền
độc quyền
kinh tiêu
kinh tiêu
Hệ bán sỉ
Hệ bán sỉ
độc quyền
độc quyền
kinh tiêu do
kinh tiêu do
nhà sx bảo
nhà sx bảo
trợ
trợ
Hệ bán lẻ
Hệ bán lẻ
độc quyền
độc quyền
kinh tiêu do
kinh tiêu do
nhà sx bảo
nhà sx bảo
trợ
trợ
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> /> Hợp tác xã ngời bán lẻ. Các nhà bán lẻ có thể khởi xớng và tổ chức một
doanh nghiệp mới với sở hữu chung để làm việc buôn bán sỉ và nếu đợc thì
sản xuất luôn. Các thành viên tập chung việc mua của họ thông qua hợp tác
xã ngời bán lẻ và cùng hoạch định việc quảng cáo chung. Lợi nhuận đợc
chia cho các thành viên tơng xứng với những sự mua của họ. Những nhà
bán lẻ không phải xã viên cũng có thể mua ở hợp tác xã nhng không đợc
chia lời.
Các tổ chức độc quyền kinh tiêu. Một thành viên trong kênh đợc gọi là ng-
ời độc quyền kinh tiêu có thể nối vài công đoạn liên tục trong quy trình sản
xuất - phân phối. Độc quyền kinh tiêu (franchising) là bớc phát triển nhanh
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n
sản phẩm đến ngời tiêu dùng nhng phải tránh sự cạnh tranh đối đầu trực tiếp
giữa các nhà phân phối của chính doanh nghiệp sản xuất.
c) Tuyển chọn các tổ chức, công ty, hoặc các cửa hàng cụ thể đảm nhận vai trò
nhà phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
d) Xác định phơng thức, quy trình và kế hoạch phân phối sản phẩm.
3.2. Lựa chọn danh sách các nhà phân phối:
10
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
ơng mại của nhà sản xuất.
Bảng 1: 8 tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn 1 kênh phân phối:
Các tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn
Hình ảnh
Hình ảnh của kênh phân phối liệu có tác động tích
cực đến hình ảnh của sản phẩm?
Mục tiêu
Kênh phân phối có phù hợp với thói quen mua bán
của khách hàng
Thời hạn
Thời gian cần thiết để phát triển kênh phân phối
liệu có phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp?
Khả năng sinh lãi
Việc sử dụng kênh phân phối liệu có cho phép
doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra?
Khả năng kiểm soát
Liệu doanh nghiệp có khả năng kiểm soát đợc sự
hoạt động của kênh phân phối?
Tính năng động
Kênh phân phối có đợc tính năng động cần thiết?
Tính tơng thích
Kênh phân phối mới liệu có tác động thế nào đến
hệ thống phân phối hiện hành của doanh nghiệp?
Sự khác biệt
Kênh phân phối mới liệu có điểm nào khác biệt với
các ý tởng đang đợc các đổi thủ cạnh tranh tìm
kiếm?
11
T
T
c Tuy
c Tuy
n
n /> />3.3. Kích thích các thành viên của kênh
Giới trung gian phải đợc thờng xuyên kích thích để làm đến mức tốt nhất.
Các điều khoản khiến họ đồng ý tham gia kênh cũng là một vài kích thích, nhng
cũng cần bổ xung bằng việc thờng xuyên giám sát và khích lệ của nhà sản xuất.
Nhà sản xuất không phải chỉ bán hàng qua các trung gian mà còn bán hàng cho
các trung gian nữa.
Việc kích thích các thành viên của kênh làm việc thật tốt phải bắt đầu bằng
nỗ lực của nhà sản xuất để hiểu đợc nhu cầu và ớc muốn của các trung gian.
Những đề nghị đợc liệt kê dới đây nhằm giúp ta hiểu hơn về giới trung gian:
Giới trung gian không phải là một khâu đ
Giới trung gian không phải là một khâu đ
ợc thuê m
ợc thuê m
ớn nằm
ớn nằmtrong dây truyền do nhà sản xuất tạo ra, mà có thể là một thị tr
trong dây truyền do nhà sản xuất tạo ra, mà có thể là một thị tr
-
-
ờng độc lập... Sau một số thử nghiệm, họ đã ổn định với một
chép việc bán từng nhãn hàng một... Những thông tin hữu dụng trong
phát triển sản phẩm, định giá, làm bao bì hay hoạch định quảng bá sẽ
12
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
bình, thời gian giao hàng cho khách, cách sử lý hàng hoá thất thoát hoặc h
bình, thời gian giao hàng cho khách, cách sử lý hàng hoá thất thoát hoặc hhỏng, mức hợp tác trong các tr
hỏng, mức hợp tác trong các tr
ơng trình quảng cáo và huấn luyện của công
ơng trình quảng cáo và huấn luyện của côngty, và những dịch vụ họ phải làm cho khách.
ty, và những dịch vụ họ phải làm cho khách.
Nhà sản xuất thờng đặt định mức doanh số cho trung gian. Sau mỗi thời kỳ,
nhà sản xuất có thể cho lu hành một danh sách mức doanh số đạt đợc của từng nhà
trung gian. Danh sách này có thể kích thích ngời trung gian ở hạng thấp hơn cố
gắng vơn lên, còn ngời trung gian có thứ hạng cao thì cố gằng duy trì và tăng hơn
nữa. Mức doanh số đạt đợc của các trung gian có thể đợc so sánh với mức họ đã
đạt trong kỳ trớc đó. Tỷ lệ tăng tiến bình của cả nhóm có thể đợc dùng nh một tiêu
chuẩn.
4. Những quyết định phân phối hàng hoá vật chất
4. Những quyết định phân phối hàng hoá vật chất
Khảo sát khía cạnh vật chất của việc phân phối nghĩa là, làm thế nào các
công ty lu kho, xử lý và chuyển hàng hoá để chúng có mặt trong tầm tay khách
hàng vào đúng chỗ và đúng lúc. Việc thu hút và thoả mãn đợc khách hàng đã chịu
ảnh hởng rất lớn bởi khả năng phân phối hàng hoá của ngời bán. ở đây, chúng ta
sẽ sem xét bản chất, các mục tiêu, các hệ thống, và các khía cạnh tổ chức của việc
phân phối hàng hoá.
4.1. Bản chất của sự phân phối hàng hoá vật chất
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />Sơ đồ 3: Chi phí
cho từng yếu tố
của việc phân phối
hàng tính theo
phần trăm trên
tổng chi phí hàng.
Chi phí lớn
trong phân phối
hàng là vận tải,
kèm theo kho bãi,
thực hiện lu kho, nhập và xuất hàng, đóng gói, điều hành và sử lý đơn đặt hàng.
Giới quản trị rất quan tâm tới tổng chi phí của việc phân phối, nó vốn chiếm
tới gần 14% doanh số của công ty sản xuất và chiếm tới 25% doanh số của công ty
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
ty có thể chọn trong 5 ph
ty có thể chọn trong 5 ph
ơng tiện vận chuyển: Đ
ơng tiện vận chuyển: Đ
ờng sắt, đ
ờng sắt, đ
ờng thủy, đ
ờng thủy, đ
ờng
ờngbộ, đ
bộ, đ
ờng ống, đ
ờng ống, đ
ờng không.Đặc điểm của mỗi ph
ờng không.Đặc điểm của mỗi ph
ơng tiện vận tải đ
ơng tiện vận tải đ
ợc tóm l
ợc tóm l
-
-
ợc trong bảng d
ợc trong bảng d
ới đây:
ới đây:
Đ
Đ
ờng xa.
ờng xa.
Đ
Đ
ờng sắt gần đây đã bắt đầu gia tăng dịch vụ cho khách. Họ đã thiết
ờng sắt gần đây đã bắt đầu gia tăng dịch vụ cho khách. Họ đã thiếtkế nhiều trang bị để xử lý những loại hàng đặc biệt cho hữu hiệu hơn, nh
kế nhiều trang bị để xử lý những loại hàng đặc biệt cho hữu hiệu hơn, nh
15
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
Đ
ờng thuỷ.
ờng thuỷ.Một số l
Một số l
ợng hàng hoá đáng kể đ
ợng hàng hoá đáng kể đ
ợc vận chuyển bằng tầu bè
ợc vận chuyển bằng tầu bèvà sà lan theo những đ
và sà lan theo những đ
ờng thuỷ ven biển trong nội địa. Chi phí vận tải thuỷ
ờng thuỷ ven biển trong nội địa. Chi phí vận tải thuỷrất thấp để trở những thứ hàng cồng kềnh, ít giá trị và không h
rất thấp để trở những thứ hàng cồng kềnh, ít giá trị và không h
thối nh
thối nh
cát,
cát,than, ngũ cốc, dầu và khoáng kim loại. Mặt khác, đ
than, ngũ cốc, dầu và khoáng kim loại. Mặt khác, đ
ờng thuỷ cũng là ph
trình và thời biểu. Nó có thể đ
trình và thời biểu. Nó có thể đ
a hàng tới từng nhà, tiết kiệm đ
a hàng tới từng nhà, tiết kiệm đ
ợc vận
ợc vậnchuyển hàng từ xe tải lên hay xuống xe lửa vừa mất thì giờ vừa hay dễ bị
chuyển hàng từ xe tải lên hay xuống xe lửa vừa mất thì giờ vừa hay dễ bịh
h
hỏng. Đ
hỏng. Đ
ờng bộ là ph
ờng bộ là ph
ơng tiện vận chuyển hữu hiệu nhất cho các món
ơng tiện vận chuyển hữu hiệu nhất cho các mónhàng khối l
hàng khối l
ợng ít, có giá trị cao. Trong nhiều tr
ợng ít, có giá trị cao. Trong nhiều tr
ờng hợp chi phí của nó
ờng hợp chi phí của nó
Vận tải đ
Vận tải đ
ờng không chiếm ch
ờng không chiếm ch
a tới 1% tổng hàng hoá
a tới 1% tổng hàng hoátrong n
trong n
ớc nh
ớc nh
ng đã trở thành ph
ng đã trở thành ph
ơng tiện vận tải quan trọng. Mặc dù phí tổn
ơng tiện vận tải quan trọng. Mặc dù phí tổnchuyên trở này khá cao hơn các ph
chuyên trở này khá cao hơn các ph
ơng tiện khác nh
ơng tiện khác nh
ng nó rất lý t
ng nó rất lý t
ởng khi
ởng khing
số l
số l
ợng kho bãi và chi phí đóng gói.
ợng kho bãi và chi phí đóng gói.
4.3. Lựa chọn ph
4.3. Lựa chọn ph
ơng tiện vận tải
ơng tiện vận tải
Trong việc lựa chọn ph
Trong việc lựa chọn ph
ơng tiện vận tải cho một sản phẩm nào đó, ng
ơng tiện vận tải cho một sản phẩm nào đó, ng
-
-
ời quản trị phải xét tới 6 tiêu chuẩn. Bảng 2 d
ời quản trị phải xét tới 6 tiêu chuẩn. Bảng 2 d
ới đây xếp hạng ph
ới đây xếp hạng ph
ơng tiện
ơng tiệntheo những tiêu chuẩn này. Nh
theo những tiêu chuẩn này. Nh
thế nếu ta cần tốc độ đ
thế nếu ta cần tốc độ đ
ờng không và đ
ờng không và đ
ờng
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />thuận lợi nhất, điều này giải thích đ
thuận lợi nhất, điều này giải thích đ
ợc tỉ lệ ngày càng tăng của nó trong
ợc tỉ lệ ngày càng tăng của nó trongngành.
ngành.
Bảng 2: Xếp hạng các ph
Bảng 2: Xếp hạng các ph
(Số lần chở
(Số lần chởhàng trong
hàng trongngày)
ngày)
Mức tin
Mức tincậy
cậy
(đúng giờ
(đúng giờhẹn)
hẹn)
Khả năng
Khả năng
(xử lý đủ loại
(xử lý đủ loạihàng)
hàng)
3
3
Thuỷ
Thuỷ
4
4
5
5
4
4
1
1
4
4
1
1
Bộ
Bộ
2
2
2
2
2
2
3
3
1
1
4
4
17
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
dụng cho bản thân chứ không phải để kinh doanh.Việc bán lẻ đ
Việc bán lẻ đ
ợc thực hiện bởi không chỉ nhà bán lẻ mà còn bởi nhà
ợc thực hiện bởi không chỉ nhà bán lẻ mà còn bởi nhàbán sỉ, nhà sản xuất. Nh
bán sỉ, nhà sản xuất. Nh
ng doanh số chủ yếu thu đ
ng doanh số chủ yếu thu đ
ợc từ việc bán lẻ vẫn do
ợc từ việc bán lẻ vẫn docác nhà bán lẻ cầm trịch.Việc bán lẻ có thể thực hiện qua nhân viên, đ
các nhà bán lẻ cầm trịch.Việc bán lẻ có thể thực hiện qua nhân viên, đ
ờng
ờngb
b
u điện, điện thoại, hay các máy bán lẻ, hoặc bán tận nhà ng
u điện, điện thoại, hay các máy bán lẻ, hoặc bán tận nhà ng
ời tiêu thụ.
ời tiêu thụ.
18
c Tuy
c Tuy
n
n /> />ch
ch
ơng 2 : Thực trạng các hoạt động sản xuất kinh
ơng 2 : Thực trạng các hoạt động sản xuất kinhdoanh tại công ty bánh kẹo hải hà
doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty bánh kẹo Hải Hà
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty bánh kẹo Hải Hà Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà n
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà n
ớc thuộc bộ công
ớc thuộc bộ côngnghiệp đ
nghiệp đ
Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên mọi miền của đất n
Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt trên mọi miền của đất n
ớc và đ
ớc và đ
-
-
ợc rất nhiều ng
ợc rất nhiều ng
ời
ời
u chuộng. Để có đ
u chuộng. Để có đ
ợc kết quả nh
ợc kết quả nh
vậy công ty đã phải cố
vậy công ty đã phải cốgắng và nỗ lực rất nhiều trong suốt hơn 40 năm phấn đấu và tr
gắng và nỗ lực rất nhiều trong suốt hơn 40 năm phấn đấu và tr
ởng thành.
ởng thành.Quá trình này đ
Quá trình này đ
ợc tóm tắt nh
ợc tóm tắt nh
sau:
sau:
Giai đoạn 1966 1975 :
Giai đoạn 1966 1975 :
Thời kỳ này cả n
Thời kỳ này cả n
ớc đang tiến hành xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở Miền
ớc đang tiến hành xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở MiềnBắc và tập trung nguồn lực đánh Mỹ giải phóng Miền Nam. Vào năm 1966
Bắc và tập trung nguồn lực đánh Mỹ giải phóng Miền Nam. Vào năm 1966x
x
ởng miến Hoàng Mai đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm, thực phẩm
ởng miến Hoàng Mai đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm, thực phẩmHải Hà.
Hải Hà.Vào tháng 6/1970, nhà máy tiếp nhận một phân x
Vào tháng 6/1970, nhà máy tiếp nhận một phân x
ởng của Hải Châu
ởng của Hải Châu
Vi
n T
n T
i Li
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />Vào thời kỳ này nhà máy trực thuộc bộ l
Vào thời kỳ này nhà máy trực thuộc bộ l
ơng thực và thực phẩm. Tháng
ơng thực và thực phẩm. Tháng12/1976 nhà máy phê chuẩn ph
máy kẹo xuất khẩu Hải Hà trực thuộc bộ công nhiệp và công nhgệ thực
máy kẹo xuất khẩu Hải Hà trực thuộc bộ công nhiệp và công nhgệ thựcphẩm. Vào năm 1992, một lần nữa lại đổi tên thành Công ty bánh kẹo
phẩm. Vào năm 1992, một lần nữa lại đổi tên thành Công ty bánh kẹoHải Hà và tên này đ
Hải Hà và tên này đ
ợc giữ cho đến ngày nay.
ợc giữ cho đến ngày nay.Năm 1993 thành lập liên doanh Hải Hà - Kotobuki chuyên sản xuất
Năm 1993 thành lập liên doanh Hải Hà - Kotobuki chuyên sản xuấtkẹo cứng, bánh Snach, Cookies, bánh t
kẹo cứng, bánh Snach, Cookies, bánh t
ơi, kẹo cao su ...
ơi, kẹo cao su ...Năm 1995, thành lập công ty liên doanh Hải Hà - Kameda. Do hoạt
Năm 1995, thành lập công ty liên doanh Hải Hà - Kameda. Do hoạtđộng không mang lại hiệu quả nên công ty này đã giải thể vào tháng
ợng sản phẩm, tăng năng suất, đa dạng hoá chủng loại sản phẩmnhằm mở rộng thị tr
nhằm mở rộng thị tr
ờng, đáp ứng nhu cầu của mọi vùng thị tr
ờng, đáp ứng nhu cầu của mọi vùng thị tr
ờng từ thành
ờng từ thànhthị đến nông thôn, từ thị tr
thị đến nông thôn, từ thị tr
ờng trong n
ờng trong n
ớc ra thị tr
ớc ra thị tr
ờng n
ờng n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
+ Đi sâu nghiên cứu mở rộng thị tr
+ Đi sâu nghiên cứu mở rộng thị tr
ờng mới, nhất là thị tr
ờng mới, nhất là thị tr
ờng phía
ờng phíanam và thị tr
ời lao động
20
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
ngoài các cơ sở chuyên sản xuất bánh kẹo còn có sự tham gia của một số
ngoài các cơ sở chuyên sản xuất bánh kẹo còn có sự tham gia của một sốnhà máy đ
nhà máy đ
ờng nhà máy sữa .. Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơ
ờng nhà máy sữa .. Với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơchế thị tr
chế thị tr
ờng, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải không ngừng tìm
ờng, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải không ngừng tìmmọi cách đổi mới t
mọi cách đổi mới t
duy, tìm h
duy, tìm h
ớng đi đúng. Với sự nỗ lực của mình trong
ớng đi đúng. Với sự nỗ lực của mình trongnhiều năm qua hiện công ty đã có một chỗ đứng khá vững chắc, sản phẩm
nhiều năm qua hiện công ty đã có một chỗ đứng khá vững chắc, sản phẩmty rất quan tâm đến chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đ
ty rất quan tâm đến chính sách đa dạng hoá sản phẩm, đ
a ra thị tr
a ra thị tr
ờng nhiều
ờng nhiềuloại sản phẩm mới. Chính vì vậy hiện tại công ty có một danh mục sản
loại sản phẩm mới. Chính vì vậy hiện tại công ty có một danh mục sảnphẩm khá hấp dẫn nh
phẩm khá hấp dẫn nh
chúng ta sẽ đ
chúng ta sẽ đ
ợc thấy d
ợc thấy d
ới đây:
ới đây:
Với gần 100 mẫu mã sản phẩm các loại mà chủ yếu là bánh kẹo, với hơn
Với gần 100 mẫu mã sản phẩm các loại mà chủ yếu là bánh kẹo, với hơn30 loại bánh và hơn 60 chủng loại kẹo khác nhau phần nào cho ta thấy đ
30 loại bánh và hơn 60 chủng loại kẹo khác nhau phần nào cho ta thấy đ
ợc
ợc
i Li
u Tr
u Tr
c Tuy
c Tuy
n
n /> />Bảng 3: Danh mục sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 3: Danh mục sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Hà
STT
Tên sản phẩm XN bánh Tên sản phẩm XN kẹo cứng Tên sản phẩm Xn kẹo mềm
1 Bánh Cẩm chớng Kẹo cứng gối xốp nhân sôcôlaK.hộp Caramen oval
K.hộp Caramen oval
2 Bánh Hải đờng Kẹo cứng gối xốp nhân dừa K.hộp Caramen tròn
3 Bánh quy Hải Hà Kẹo cứng gối nhân cam K.Caramen mềm
4 Bánh quy dầu dừa Kẹo cứng gối nhân cốm
28 Bánh hộp thiếc sunlight Kẹo cứng nhân cân hộp 250g K.xốp cốm gối
29 Bánh hộp thiếc sunflower
30 Bánh hộp thiếc S.theart
(
(
Nguồn lấy tại phòng kính doanh
Nguồn lấy tại phòng kính doanh
)
)
2.3. Công nghệ sản xuất một số mặt hàng bánh kẹo chủ yếu
2.3. Công nghệ sản xuất một số mặt hàng bánh kẹo chủ yếu
22
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
sau:
sau:
Cho nghuyên liệu vào nồi theo tỷ lệ quy định sau đó đem nhào trộn
Cho nghuyên liệu vào nồi theo tỷ lệ quy định sau đó đem nhào trộnđều, tiếp đó tạo hình và đến công đoạn n
đều, tiếp đó tạo hình và đến công đoạn n
ớng bánh ở nhiệt độ thích hợp, sau
ớng bánh ở nhiệt độ thích hợp, sauđó đem làm nguội và cuối cùng là công đoạn đóng túi, hoặc thêm công
đó đem làm nguội và cuối cùng là công đoạn đóng túi, hoặc thêm côngđoạn phủ Sôcôla song mới đem đóng túi, tr
đoạn phủ Sôcôla song mới đem đóng túi, tr
ớc khi đóng túi đ
ớc khi đóng túi đ
ợc đem làm
ợc đem làmnguội.
nguội.
23
Bao
Bao
gói
Sôcôla
Đóng túi
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
i Li
phụ
Cho thêm phụ
liệu
Đánh trộn
Các phụ liệu
T
T
i Li
i Li
u download t
u download t
Th
Th
Vi
Vi
n T
n T
i Li
kính, tinh bột, nư
kính, tinh bột, nư
ớc...)
ớc...)
Kẹo đầu đuôi,
Kẹo đầu đuôi,
mật, nước, tinh
mật, nước, tinh
bột
bột
Hoà tan, lọc
Nấu
Làm nguội
Thành
hình
Bao gói
Đóng hộp
Nấu
nhân
Tạo
hình
Dịch
nhân
Bơm nhân
Hương
liệu
Nghuyên liệu
phụ