Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật công nghiệp vinh - Pdf 29

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh

Đậu Ngọc Thúy
Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
giữa nhà trờng và doanh nghiệp ở Trờng
Trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
vinh
luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mó s: 60.14.01.14
Ngi hng dn khoa hc : PGS. TS H Vn Hựng
Nghệ an - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám
hiệu Trường Đại học Vinh, Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục cùng các Giáo sư,
phó Giáo sư, Tiến sỹ và quý thầy cô là giảng viên của Trường Đại học Vinh đã
nhiệt tình giảng dạy, quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu. Cảm ơn Ban Giám hiệu trường Trung cấp nghề
Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và
đóng góp nhiều ý kiến cho việc nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Hà Văn
Hùng, người thầy trực tiếp giảng dạy và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến
góp ý, trao đổi của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện và có những đóng góp thiết thực cho sự nghiệp giáo dục chung.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2014
Tác giả

1.3.2. Nguyên tắc liên kết giữa trường DN và doanh nghiệp
1.3.3. Nội dung liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động liên kết giữa trường dạy nghề và
doanh nghiệp
1.4. Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề và
doanh nghiệp
1.4.1. Xác định trách nhiệm của cán bộ quản lý và giáo viên trong vấn đề
liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp
1.4.2. Lập kế hoạch liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.4.3. Chỉ đạo công tác liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.4.4. Đổi mới phương thức, hình thức, mức độ liên kết đào tạo giữa nhà
trường và doanh nghiệp
1.4.5. Quản lý chương trình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh
nghiệp
1.4.6. Quản lý kinh phí trong liên kết đào tạo
Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng về quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và
doanh nghiệp ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
Vinh
2.1. Khái quát về trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Vinh
2.1.1. Thực trạng về đội ngũ cán bộ giáo viên của nhà trường
2.1.2. Về quy mô đào tạo và chất lượng giảng dạy
2.1.3. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên ở Trường Trung cấp
nghề Kinh tế – kỹ thuật công nghiệp Vinh
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo liên kết giữa nhà
trường và doanh nghiệp ở Trường Trung cấp nghề kinh tế - kỹ
thuật công nghiệp Vinh 54
2.2.1. Thực trạng các hình thức và nội dung liên kết giữa nhà trường và
doanh nghiệp
5

để nhận được sự ủng hộ cao nhất
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.4. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
3.4.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết
3.4.2. Kết quả khảo sát tính khả thi
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Chính Phủ và Bộ Lao động TBXH
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh và Thành phố Vinh
2.3. Đối với các nhà trường
2.4. Đối với doanh nghiệp
Tµi liÖu tham kh¶o
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
1 CĐ Cao đẳng
2 CĐN Cao đẳng nghề
3 CNKT Công nhân kỹ thuật
4 CLGD Chất lượng giáo dục
5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
6 CSDN Cơ sở dạy nghề
7 CSSX Cơ sở sản xuất
8 CSVC Cơ sở vật chất
9 DN Dạy nghề
10 ĐTN Đào tạo nghề
11 ĐH Đại học
12 GQVL Giải quyết việc làm
13 GV Giáo viên
14 GVDN Giáo viên dạy nghề

bàn tỉnh có 60 cơ sở dạy nghề , trong đó có 5 trường Cao đẳng nghề, 9 trường
Trung cấp nghề với 25 cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Trong cơ chế thị trường,
Đảng và nhà nước đã chủ trương xã hội hóa công tác dạy nghề và chuyển đổi cơ
chế quản lý, nâng cao quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và điều
đó đang dặt ra thách thức lớn đối với các trường dạy nghề nói chung và trường
trung cấp nghề kinh tế -kỹ thuật công nghiệp vinh nói riêng. Là một trường đào
tạo đa nghề, đa lĩnh vực, dạy nghề là lĩnh vực trọng yếu với bề dày lịch sử hơn
20 năm của trường và vì vậy dạy nghề là nhân tố phát huy ảnh hưởng của trường
Trung cấp nghề Kinh tế – kỹ thuật công nghiệp Vinh trong lĩnh vực đào tạo
nghề ở tỉnh Nghệ An.
Từ chủ trương xã hội hóa công tác dạy nghề và chuyển đổi cơ chế quản lý,
nâng cao quyền tự chủ của các đơn vi sự nghiệp công lập, trường Trung cấp
9
nghề Kinh tế – kỹ thuật công nghiệp Vinh là trường đào tạo nhân lực cung cấp
trực tiếp lao động cho các doanh nghiệp, nhà máy… Nhưng thực trạng nói
chung là mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp ở nước ta hiện nay chưa
có liên kết chặt chẽ, đang gặp nhiều bất cập. Doanh nghiệp chưa được tham gia
và góp ý kiến về xây dựng chương trình đào tạo một cách chi tiết, thường xuyên.
Do đó kiến thức của sinh viên, học sinh sau khi ra trường chưa đáp ứng được
nhu cầu của các nhà tuyển dụng .
Trước hết, cần phải đánh giá đúng việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo
giữa nhà trường và doanh nghiệp tại trường Trung cấp nghề kinh tế - thuật công
nghiệp Vinh như thế nào. Chúng ta thấy rõ mối liên hện này tạo lợi ích cho cả 2
phía. Phía doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là nhà cung cấp thông tin để nhà trường
nắm được nhu cầu của thị trường lao động. Hoạt động đào tạo của trường dạy
nghề luôn hướng tới nhu cầu doanh nghiệp .
Mặt khác nếu nhà trường đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng
nhu cầu của doanh nghiệp thì đối với doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất.
Doanh nghiệp được hợp tác với nhà trường cũng là nhu cầu thiết thực của doanh
nghiệp. Do đó mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao

giữa nhà trường và doanh nghiệp.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp
quan sát, điều tra và khảo nghiệm bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua
các phiếu điều tra, thăm hỏi để thu thập thông tin, dữ liệu.
6.3. Nhóm phương pháp tổng kết kinh nghiệm và các phương pháp khác
hỗ trợ như: Phương pháp toán thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá để xử lý số
liệu thu thập được, định lượng và viết báo cáo.
7. Đóng góp của luận văn:
7.1. Hệ thống một cách logic cơ sở lý luận về giải pháp quản lý hoạt động
liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
11
7.2. Phân tích đánh giá thực trạng về việc liên kết đào tạo giữa nhà trường
và doanh nghiệp tại trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
Vinh.
7.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường
và doanh nghiệp tại trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
Vinh.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính
sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo
giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và
doanh nghiệp ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp Vinh.
- Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà
trường và doanh nghiệp ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật công
nghiệp Vinh.
12
CHNG 1
Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động liên kết

dục" đã viết: "Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn
tại". Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu được trong
những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về
vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề [12]. Ở Nhật và Mỹ, nhiều
trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực
cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng. Mô
hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành
tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. "Ba trong một" là quan điểm được
quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch
vụ. Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và
dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề [10].
Để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN,
APEC, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên cứu và
phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh
nghiệp được quan tâm đặc biệt [10]. Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã
nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống hợp tác đào tạo nghề" (Cosperative training
system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động
và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [20]. Trong xu thế toàn
cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề của
các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam là
thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực đủ sức đương đầu
với cạnh tranh và hợp tác.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước.
Ở Việt Nam, cũng đã có một số mô hình hợp tác giữa nhà trường và
doanh nghiệp tương đối thành công. Đó là mô hình COBLAS giữa trường Đại
học Ngoại thương và doanh nghiệp các nước ASEAN, mở rộng giảng đường đại
14
học đến doanh nghiệp được thử nghiệm ở Đại học Kinh tế quốc dân. Ở cả hai
mô hình này, một nhóm (bao gồm cả giảng viên hướng dẫn và sinh viên) đều đi
thực tế tại doanh nghiệp với mục tiêu cụ thể. Trong mô hình này, có sự gắn kết

đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay.
Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn thạc sĩ "Một số biện pháp tăng
cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội" có đi sâu
phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề; những nhân tố
tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề. Trong luận án tiến sỹ của tác giả
Trần Khắc Hoàn đã phân tích và đưa ra vấn đề "Tăng cường mối quan hệ giữa
nhà trường và các đơn vị sản xuất" là một trong những giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo. Song, do hướng nghiên cứu của đề tài nên tác giả chưa phân tích
các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ của
nhà trường với các đơn vị sản xuất một cách đơn phương, chưa đề cập phương
thức kết hợp đào tạo tổng quát ở Việt Nam, chưa đưa ra các giải pháp đồng bộ
để thực hiện kết hợp đào tạo nghề tại trường và doanh nghiệp (do nhiệm vụ đề
tài là tập trung giải quyết các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân
kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận và
thực tiễn kết hợp đào tạo nghề). Tác giả Hoàng Xuân Trường, năm 2009 nghiên
cứu: “Một số giải pháp kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Nghệ An” đã nghiên cứu tình hình kết hợp
đào tạo giữa NT&DN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, từ đó, tác giả đề xuất ra giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này. Đề tài của tác giả Trần Anh Tài,
năm 2009: “Gắn đào tạo sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp” nêu lên thực
trạng mối quan hệ NT&DN đồng thời đưa các giải pháp gắn kết đào tạo với nhà
trường và xã hội. Đề tài tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền, năm 2013: “Một số giải
pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
Nghệ An với doanh nghiệp” nghiên cứu tình hình thực tế của việc liên kết đào
16
tạo với các doanh nghiệp của trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Nghệ An,
đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý hoạt động này hiệu quả.
Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước trên đây có liên quan đến
vấn đề liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo nghề. Tuy nhiên, vai trò của quản lý đối với hoạt động liên

Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những
thay đổi đáng kể. Trước đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với
tiêu chuẩn chất lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài.
Ngày nay, khái niệm chất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào
đó, mà “chất lượng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng
mà ta đi tới”. Đây là quan niệm “động” về chất lượng, trong đó chất lượng được
xác định bởi người sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường
còn gọi là khách hàng. Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm -
dịch vụ có nghĩa là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng.
Đã có một số khái niệm về chất lượng như: “Chất lượng là phạm trù triết
học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn
định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính
khách quan của sự vật [25]. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính.
Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như
một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật. Sự vật khi
vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó. Sự thay đổi chất
lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật. Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ
cũng gắn với tính qui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui
định ấy. Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất
lượng”[25]. “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp
ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm” [26].
18
Có thể khẳng đinh chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo
nghề nói riêng là vấn đề cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các
cấp quản lý giáo dục - đào tạo cũng như các cơ sở đào tạo trực tiếp. Có nhiều
cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo nghề với những khía cạnh khác nhau.
Một số tác giả phương Tây cho rằng chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc
đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi có các yếu tố đầu vào có chất lượng như: giáo
viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi, thì chất
lượng đào tạo nghề được nâng cao. Cũng có quan điểm cho rằng chất lượng đào

Cao đẳng, Đại học ban hành theo Quyết định số 42/2008/QĐ – BGD&ĐT ngày
28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thuật ngữ liên kết đào tạo được giải
thích như sau:
- Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các
chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng và
Đại học.
- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:
Tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công
nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp.
- Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạo với
vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.
- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết
nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá
trình liên kết đào tạo.
Hoạt động liên kết đào tạo được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và
đơn vị phối hợp đào tạo theo hợp đồng liên kết đào tạo nhằm mục đích:
- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu XH, huy động tiềm năng của
các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương, doanh nghiệp.
- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu
20
quả giáo dục góp phần thực hiện công bằng và xã hội hóa giáo dục.
Liên kết đào tạo phải thực hiện theo hợp đồng liên kết đào tạo. Hợp đồng
liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên
kết đào tạo. Hợp đồng liên kết đào tạo phải thể hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa
vụ của các đơn vị tham gia đào tạo, thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động
trong suốt quá trình đào tạo. Các thông tin sau đây phải trong hợp đồng: Thông
tin về tuyển sinh, thông tin về đào tạo, thông tin về quản lý người học và phải
xác định được phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định về
GD&ĐT đối với trình độ được liên kết đào tạo.

trường dạy nghề vào thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp
- Liên kết rời rạc là sự liên kết chỉ thực hiện trong một số lĩnh vực và sự
hợp tác này cũng có thể không thực hiện được thường xuyên mà chỉ thực hiện
khi có điều kiện.
Như vậy, sự liên kết giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất rất đa dạng, có
thể thực hiện dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu và
điều kiện của mỗi bên, không thể áp đặt một cách đồng loạt mặc dầu sự hợp tác
sẽ mang lại lợi ích cho cả đôi bên.
1.2.3. Quản lý và quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa trường dạy
nghề và doanh nghiệp.
1.2.3.1. Quản lý.
Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan trọng
nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận
thức đúng được quy luật, vận động theo đúng quy luật và sẽ đạt được những
thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người
muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức,
22
từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải
thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó. [21]
Theo C.Mác: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để
điều hòa những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo phải là những chức năng chung,
tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của
cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp
thành cơ thể sản xuất đó.” [13].
Tóm lại, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và
kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Bao gồm:
- Quản lý là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố.
- Định hướng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định
- Kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu

nhiệm vụ quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Để đạt được mục tiêu quản lý
bao giờ chủ thể quản lý cũng phải sử dụng các công cụ, phương tiện, phương
pháp, biện pháp để tác động lên đối tượng quản lý. Vậy giải pháp quản lý hoạt
động liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp được hiểu như thế nào?
Xác định nội dung, chương trình liên kết đào tạo
Xác định nhu cầu liên kết đào tạo
Xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo
Tổ chức triển khai liên kết đào tạo
Tổng kết, đánh giá liên kết đào tạo
Điều chỉnh
24
Có thể hiểu, Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường dạy
nghề với cơ sở sản xuất là những điều kiện, cách thức tác động lên mối quan hệ
hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp trong đào tạo và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình hợp tác đó để đạt được mục tiêu là tìm ra những giải pháp
tốt nhất, khả thi nhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường dạy
nghề và doanh nghiệp.
1.3.1. Mục tiêu liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp
Một yếu tố quyết định thành công trong liên kết đào tạo là các bên cùng
có lợi ích. Nếu mỗi bên theo đuổi mục tiêu lợi ích riêng của mình mà không tính
đến lợi ích thoả đáng của bên kia thì rất khó hợp tác được với nhau. Các bên
phải nhìn nhận rất rõ là “khách hàng” của nhau thì mới có được các “ứng xử”
theo nguyên tắc cùng có lợi.
Hợp tác giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp nói chung và trong lĩnh
vực đào tạo nói riêng còn khá mới mẻ ở nước ta. Do đó, sự hiểu biết lẫn nhau để
thực hiện nguyên tắc cùng có lợi còn rất hạn chế. Các doanh nghiệp là tổ chức
lợi nhuận nên họ rất quan tâm đến chi phí và lợi ích. Họ không thể bỏ thời gian,
tiền bạc để hợp tác với trường đại học nếu thấy không đem lại lợi ích thiết thực.
Lợi ích lớn nhất mang lại từ hợp tác của trường dạy nghề và doanh nghiệp là có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status