Một số vấn đề về công tác tổ chức và quản lý tiền lương ở công ty Sông Đà 11 - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trong tiến trình xây dựng và phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Để hoàn thành đợc nhiệm vụ quan trọng này
thì cần phải có một đội ngũ cán bộ, công nhân đáp ứng yêu cầu của thời kỳ
mới. Con ngời là yếu tố hàng đầu quyết định đến sự thịnh vợng hay suy tàn của
một Doanh nghiệp và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại
của mọi hoạt động trong kinh tế xã hội, là chủ thể để xây dựng xã hội. Chính vì
vậy, việc thu hút đợc những ngời lao động giỏi, có năng lực làm việc và quản lý
tốt là một vấn đề hết sức khó khăn. Một trong những yếu tố tạo ra sức hút đối
với ngời lao động và cũng là vấn đề mà các nhà quản lý rất quan tâm, đó là tiền
lơng cho ngời lao động.
Con ngời không bao giờ tự bằng lòng với những gì mình có, trong khi đó
xã hội ngày càng phát triển, đời sống kinh tế ngày càng đợc nâng cao và giá cả
thị trờng cũng biến đổi không ngừng. Chính vì vậy, việc trả lơng cho ngời lao
động làm sao để đảm bảo đợc mức sống tơng đơng với năng lực và trí tuệ mà
họ đã cống hiến là một vấn đề luôn đợc các nàh quản lý quan tâm nghiên cứu,
đổi mới và hoàn thiện.
Những năm gần đây, việc tuyển chọn lao động ở các Doanh nghiệp thờng
đòi hỏi tiêu chuẩn rất cao, nhất là những Doanh nghiệp có việc làm ổn định, có
mức thu nhập cao. Tiền lơng luôn là sức hút đối với ngời lao động và chất lợng
lao động luôn là tiêu chuẩn để đánh giá mức lơng đợc hởng của ngời lao động,
đó là mối quan hệ chặt chẽ, cho nên nó đòi hỏi sự công bằng, chính xác trong
sự đánh giá của những ngời làm công tác quản lý.
Công ty Sông Đà 11 là một Doanh nghiệp Nhà nớc cũng đã và đang hoà
nhập vào xu thế phát triển của nền kinh tế thị trờng, từng bớc đổi mới công
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghệ nâng cao chất xây lắp các hạng mục và không ngừng hoàn thiện công tác
tổ chức và quản lý tiền lơng.

hiểu là hàng hoá vì nó không thể trao đổi trên thị trờng, cái mà ngời ta mua bán
ở đây là khả năng lao động tức là sức lao động của mỗi ngời, ngời lao động sau
khi thực hiện lao động tạo ra một giá trị nhất định thì sẽ đợc ngời sử dụng lao
động trả một khoản lơng nhất định. Do đó có thể coi sức lao động là một hàng
hoá đặc biệt.
Hàng hoá sức lao động cũng nh các hàng hoá khác cũng có hai thuộc tính
đó là giá trị và giá trị sử dụng, mà ở đây giá trị sử dụng sức lao động chính là
năng lực sáng tạo ra những giá trị mới trong hàng hoá và trong tiêu dùng hay
thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động diễn ra trong quá trình lao
động, còn gía trị hàng hoá sức lao động là chi phí đào tạo, những t liệu sinh
hoạt cần thiết để duy trì đời sống của con ngời lao động và gia đình anh ta, giúp
anh ta khôi phục lại thể lực và trí lực, tinh thần đã hao phí trong một quá trình
lao động. Giá trị của hàng hoá sức lao động có sự đánh giá khác nhau trong
từng giai đoạn, giữa các vùng, miền, lãnh thổ quốc gia khác nhau ... Vì vậy khi
chuyển cơ chế quản lý nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tế theo cơ chế thị trờng thì bản chất của tiền lơng (giá trị của hàng hoá sức lao
động) cũng có sự thay đổi hoàn toàn so với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
Trong cơ chế tập trung quan niệm rằng :
Sức lao động dới chủ nghĩa xã hội không đợc coi là hàng hoá do đó tiền l-
ơng không phải là giá cả sức lao động, mà tiền lơng phải tuân thủ nguyên tắc
phân phối dới chủ nghĩa xã hội nghĩa là đợc phân phối công bằng theo số lợng
và chất lợng lao động của công nhân viên chức đã hao phí và đợc kế hoạch từ
cấp trung ơng đến cấp cơ sở, đợc nhà nớc thống nhất quản lý. Nh vậy tiền lơng
chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối và có kế hoạch chịu sự chi phối
trực tiếp của nhà nớc, từ đó mỗi chế độ chính sách và mức lơng cụ thể đều do
nhà nớc thống nhất ban hành, áp dụng cho mỗi ngời lao động bất kỳ họ ở lĩnh
vực nào.
Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tiền lơng đợc chia làm hai phần :

động là một loại hàng hoá của thị trờng các yếu tố sản xuất, tiền lơng phải là
tiền trả cho sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả
thuận với nhau theo quy luật cung cầu, giá cả lao động trên thị trờng lao động,
mặt khác cũng phải coi tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu
nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của
một sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có nh vậy mới là mối quan
tâm và động lực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao động. Đối với ngời
lao động, lợi ích và mục đích cuối cùng của việc cung ứng sức lao động là tiền
lơng thực tế chứ không phải là tiền lơng danh nghĩa vì tiền lơng thực tế quyết
định khả năng tái sản xuất sức lao động, quyết định các lợi ích trực tiếp của họ.
Do đó dù giá tiền công biến động nh thế nào thì chăng nữa thì phải bảo đảm
mức sống tối thiểu cho ngời lao động để họ có thể tái sản xuất sức lao động
Trong cơ thị trờng tiền công của ngời lao động chỉ đợc chi trả khi ngời lao
động bỏ sức lao động ra để tạo ra những hoạt động có ích đem lại những giá trị
về vật chất và tinh thần phục vụ cho xã hội. Mặt khác tiền công mà ngời sử
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động lại phụ thuộc vào giá trị mà
ngời lao động tạo ra theo yêu cầu của từng loại lao động, do đó mà trong cơ chế
thị trờng ngời lao động nào làm nhiều, trình độ chuyên môn cao thì sẽ đợc trả
công cao và ngợc lại. Bên cạnh đó thu nhập của ngời lao động cũng phụ thuộc
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mà họ đang làm việc.
Nh vậy, bản chất tiền công trong nền kinh tế thị trờng biểu hiện chính là
giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự
thoả thuận giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời cung ứng sức lao động, đồng
thời chịu sự chi phối của quy luật cung cầu và quy luật giá trị. Bên cạnh đó tiền
công phải là bộ phận thu nhập cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng
thời thu nhập đó phải đảm bảo tối thiểu khả năng tái sản xuất sức lao động. Do
sự co dãn thiếu ăn khớp của tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế khi nền
kinh tế có lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá. Chính vì vậy

động, bù đắp hao phí lao động của ngời công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà
ngời lao động đã thực hiện.

Tiền lơng bao gồm : tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.Tiền lơng
danh nghĩa: là khối lợng tiền trả cho cán bộ công nhân viên dới hình thức tiền
tệ, là khối lợng tiền thực tế ngời lao động nhận đợc. Nhng với cùng một khối l-
ợng tiền nh nhau nhng với thời gian và không gian khác nhau ngời lao động sẽ
mua đợc những khối lợng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ khác nhau do sự biến
động giá cả.
Tiền lơng thực tế : đợc xác nhận bằng khối lợng hàng hoá tiêu dùng và
dịch vụ mà ngời lao động nhận đợc qua tiền lơng danh nghĩa.
7
Tiền lơng = Hệ số lơng x Mức lơng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng thực tế đợc xác định từ tiền lơng danh nghĩa bằng công thức :
Khi chỉ số giá cả tăng nhanh hơn chỉ số tiền lơng danh nghĩa thì thu nhập
thực tế của ngời lao động giảm đi và tiền lơng không còn đảm bảo đợc cuộc
sống ổn định của họ làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất sức lao động. Ngợc
lại, khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả thì thu nhập
thực tế của ngời lao động đang đợc tăng lên, chất lợng cuộc sống của họ không
ngừng đợc cải thiện. Do đó tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của
Doanh nghiệp, nó còn là phơng tiện quan trọng làm đòn bẩy kinh tế nhằm kích
thích, động viên ngời lao động hăng hái sản xuất, kinh doanh tạo ra ngày càng
nhiều sản phẩm hữu ích cho xã hội
2.2 Các khái niệm liên quan đến tiền l ơng trong
Thang lơng : là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân cùng nghề hoặc cùng nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ. Mỗi tháng lơng gồm có một số cấp bậc lơng và các hệ số lơng tơng ứng.
Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở cấp bậc nào đó đợc trả lơng cao

- Phụ cấp thu hút: đợc tính (20% 70%) lơng cấp bậc
- Phụ cấp trách nhiệm: tùy thuộc vào từng chức vụ mà có phụ cấp trách
nhiệm khác nhau.
- Phụ cấp thêm giờ, làm đêm: đối với làm thêm giờ (150%200%) lơng
cấp bậc.Đối với làm đêm (từ 22h-6h) là từ (30%40%) lơng cấp bậc.
- Phụ cấp lu động: (0,2-0,6) L
min

- Phụ cấp đắt đỏ : (0,1-0,3) L
min
(khi giá tăng từ 10%-30%)
2.3.Nguyên tắc cơ bản của tiền l ơng :
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đợc
một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc trả công
lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. Điều này đợc
bắt nguồn từ bản chất của tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động. Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, bởi vậy độ lớn
tiền lơng không những đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng và chất lợng
của ngòi lao động đã hao phí mà còn phải nuôi sống gia đình của họ.
Tiền lơng phải dựa trên cơ sở sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và
ngời sử dụng sức lao động. Song mức lao động tiền lơng phải luôn lớn hơn và
bằng sức tiền lơng tối thiểu. Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ Pháp lệnh Hợp
đồng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động và
hiệu quả sản xuất kinh doanh . Nguyên tắc này phải bắt nguồn từ mối quan hệ
giữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định.
Vì vậy có thể nói công tác trả lơng có vai trò vô cùng quan trọng. Nếu

huy tính tích cực, chủ đông, sáng tạo của ngời lao động và thu hút ngày càng
nhiều lao động có trình độ nghề nghiệp cao đến với doanh nghiệp. Song bên
cạnh đó đây cũng là nỗi lo của nhiều doanh nghiệp và của toàn xã hội. Nếu
công tác tổ chức quản lý tiền lơng không hợp lý sẽ mang lại kết quả không tốt
cho doanh nghiệp và xã hội, có thể làm cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và dần đi tới con đờng phá sản.
Do vậy công tác tổ chức quản lý tiền lơng luôn giữ vai trò quan trọng và là
nhiệm vụ không thể coi nhẹ đối với những ngời làm công tác quản lý, góp phần
đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động
từ đó mang lại hiệu tối đa cho doanh nghiệp và cho lợi ích toàn xã hội.
3. Các hình thức trả l ơng:
Ngày nay, tại các doanh nghiệp đang áp dụng rộng rãi hai hình thức trả l-
ơng cơ bản là:
- Trả lơng theo sản phẩm
- Trả lơng theo thời gian theo điều 58 của Bộ luật lao động
3.1 Trả l ơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng căn cứ vào sản phẩm (đúng
tiêu chuẩn, chất lợng) hoàn thnàh và đơn giá tiền lơng của sản phẩm đó. Đây là
hình thức trả lơng rất cơ bản, là hình thức kích thích vật chất có từ lâu và đợc
sử dụng rộng rãi, có hiệu quả cao.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng nhanh
khối lợng sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các cách trả lơng sau:
a. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
trong điều kiện trong quá trình lao động của họ mang tính chất tơng đối độc lập
có thể định mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt .
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = DG x Q

dm
x

=
n
i 1
gi
L
Trong đó : T
dm
: Thời gian định mức tính bằng giờ mà cả tổ đồng thời thực
hiện
L
gi
: Mức lơng giờ của thành viên i trong tổ
i = 1-n : Số ngời của tổ
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lơng của từng thành viên trong tổ đợc tính sau :
LT
LT
L
L
gitti
gitti
T
i
xx
x


phẩm đợc áp dụng theo đơn giá cố định, còn tiền thởng căn cứ vào chế độ hoàn
thành vợt mức các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng mà chế độ tiền thởng quy
định.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng tính theo công thức:
100
)hxm(xL
L
L
th
+=
Trong đó : L: Tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m : % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu thởng.
h : % hoàn thành vợt chcỉ tiêu thởng
e. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm lũy tiến:
Hình thức trả lơng mà ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ
vào mức độ vợt định mức lao động để tính thêm tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến số
lợng sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì số tiền lơng tính thêm
càng nhiều. Nguồn tiền để trả thêm theo chế độ trả thêm này dựa vào tiền tiết
kiệm chi phí sản xuất cố định. Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng
kích thích mạnh mẽ việc tăng năng xuất lao động chế độ tiền lơng này áp dụng
ở những "khâu yếu" trong sản xuất góp phần quyết định vào sự hoàn thành kế
hoạch của doanh nghiệp hoặc cân đối sản xuất, hoặc động viên công nhân phá
vỡ định mức cũ.
Việc áp dụng hình thức trả lơng này đòi hỏi phải tổ chức quản lý tốt định
mức lao động, kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm, trả
lơng kịp thời và việc áp dụng hình thức này đợc tiến hành trong thời gian ngắn
hoặc công việc có tính đột xuất.
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức sau :

: Hệ số kể đến mức độ lũy tiến
Trong thực tế tính đơn giá lơng còn phải kể đến tỷ lệ phần trăm phụ cấp
các loại do nhà nớc quy định.
f. Chế độ trả l ơng khoán
Chế độ trả lơng khoán chủ yếu áp dụng cho việc xây dựng cơ bản và một
số việc trong nông nghiệp. Có thể thực hiện khoán cho tập thể và cho cá nhân.
Nếu khoán gọn một công trình thì tổng tiền lơng khoán của công trình ấy
thì chính là đơn giá khoán.
Định mức và đơn giá tiền lơng xây dựng cơ bản thờng đợc ban hành kèm
theo đơn giá vật liệu trong các văn bản của Nhà nớc. Tiền lơng cho công nhân
đợc ghi trong phiếu giao khoán theo yêu cầu hoàn thành công việc (về thời
gian, số lợng, chất lợng công việc) nếu đối tợng khoán là một tập thể, tổ nhóm
thì tiền lơng tính cho từng ngời trong tổ, nhóm đợc thực hiện nh phơng pháp
tính theo sản phẩm tập thể.
Chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc
thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua phiếu giao khoán. Tuy nhiên,
đơn giá tính theo phơng thức này rất phức tạp vì vậy cần phải tính chính xác
không để thiệt hại cho ngời khoán và ngời nhận khoán
2. Chế độ trả l ơng theo thời gian :
Hình thức trả lơng có nhiều nhợc điểm hơn so với hình thức trả lơng theo
sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập với kết quả lao động mà ngời công nhân đạt
đợc trong thời gian làm việc. Vì vậy, nó đợc áp dụng trong những bộ phận
không thể tiến hành định mức chặt chẽ chính xác. Hình thức trả lơng theo thời
gian gồm hai chế độ : Trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời
gian có thởng.
a. Chế độ trả l ơng theo thời gian giản đơn :
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộc vào cấp bậc công nhân cao
hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít.

Phải linh hoạt, mềm dẻo, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế
đang trong thời kỳ phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Chế độ trả lơng phải công bằng hợp lý
Chế độ trả lơng phải đơn giản
Chế độ trả lơng phải gắn với năng lực và thành tích của mỗi ngời lao động.
Chế độ trả lơng phải phụ thuộc vào khả năng và hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chế độ trả lơng phải căn cứ vào mức lơng hiện hành trên thị trờng. Bên
cạnh đó, để đảm bảo cho các hình thức tiền lơng, tiền thởng đợc hợp lý và phát
huy hết tác dụng của mình, cần phải tuân thủ nguyên tắc sau :
Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau, nghĩa là :
Không phân biệt giới, tuổi tác, dân tộc khi quy định chế độ tiền lơng, tiền
thởng.
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn mức lơng bình quân. Quy
định này tạo cơ sở cho việc giảm giá thành sản phẩm, hạ giá cả và tăng tích lũy.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành trong nền kinh tế
quốc dân cần có chính sách đãi ngộ thích đáng đối với các ngành nghề có tính
chất độc hại, nặng nhọc, những ngời lao động có kỹ thuật.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
18

Trích đoạn Đánh giá, so sánh chung về Công ty Sông Đà Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền ơng tại công ty sông đà 11:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status