BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNH LÝ, HÀNG HOÁ VÀ TƯ TRANG CỦA HÀNH KHÁCH - Pdf 29

Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

* * * * * * KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNH LÝ, HÀNG HOÁ
VÀ TƯ TRANG CỦA HÀNH KHÁCH.

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Lê Văn Lân
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS. TS. Nguyễn Như Tiến
3…… 19
II.4. BHTNDS của chủ sân bay và người điều hành
bay …… 19
III. Nội dung BHTNDS của hãng hàng không đối với hành lý, hàng hoá
và tư trang của hành khách…………… 20
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

3
III.1. Người được bảo hiểm và người được bồi
thường…… 20
III.2. Đối tượng bảo hiểm … 20
III.3. Phương thức bảo hiểm … ….21
III.4. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo
hiểm … … 22
III.5. Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn bảo
hiểm … … 25
III.6. Giám định tổn thất, xác định thiệt hại và giải quyết bồi thườ
ng… 28
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ BHTNDS của HKVN đối với hành lý,
hàng hoá và tư trang của hành khách…………… 33
I. Sự ra đời và phát triển BHTNDS của HKVNđối với hành lý, hàng hoá
và tư trang của hành khách ………………… 33
I.1. Khái quát về
TCTHKVN ……………… 33
I.2. Hoạt động bảo hiểm của HKVN giai đoạn từ 1995 trở về
trước… 37

II. Về phía TCTHKVN … 84
III. Về phía công ty bảo hiểm …… 92
IV. Về phía người thứ
3 … 94
Lời kết
Tài liệu tham khảo
Phục lục I
Phụ lục II
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

5
LỜI NÓI ĐẦU

Chúng ta đang sống trong thời đại mà KH - KT và công nghệ phát triển
như vũ bão, xu thế hội nhập và quốc tế hoá đời sống KT -XH ngày càng trở
thành một nhu cầu tất yếu nhất là từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ VI năm 1986 với chủ trương chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế,
chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr
ường theo định hướng
XHCN có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đã tạo những bước chuyển biến tích
cực cả về mặt KT – XH ở nước ta.

Đóng góp vào thành công chung đó, trong những năm gần đây ngành

trả lời câu hỏi trên các hãng hàng không trên thế giới nói chung và
HKVN nói riêng đã và đang áp dụng rất nhiều biện pháp nhằm ngăn ngừa và
hạn chế rủi ro, nhưng một trong những biện pháp được coi là hiệu quả nhất đó
chính là “Bảo hiểm”. Bảo hiểm có vai trò quan trọng đối với hoạt động vận
tải hàng không nói chung và đặc biệt là BHTNDS của hãng hàng không đối
với hành lý, hàng hoá và tư trang của hành khách nói riêng.

Qua thời gian học t
ập tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và
công tác tại TCTHKVN nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của Bảo
hiểm. Em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của
hàng không Việt Nam đối với hành lý, hàng hoá và tư trang của hành
khách” với mục đích đi sâu tìm hiểu, phân tích, tổng hợp và đánh giá
BHTNDS của hãng hàng không, từ đó rút ra một số vấn đề cần l
ưu ý về loại
hình Bảo hiểm này tại TCTHKVN.

Khoá luận này, ngoài phần Lời nói đầu, Lời cảm ơn, Những từ viết tắt
trong bài, Lời kết, Tài liệu tham khảo, Phụ lục 1, Phụ lục 2, bao gồm 3
chương với những nội dung cơ bản sau:

Chương I
: Khái quát về BHTNDS của hãng hàng không đối với
hành lý, hàng hoá và tư trang của hành khách.
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang


ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Như Tiến người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ
bảo tận tình em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khoá luận này.
Ban giám hiệu nhà trường đã tổ chức khoá học để em có cơ hội để học
h
ỏi và mở mang tri thức của mình. Hy vọng trong tương lai gần em lại có cơ
hội để tham gia những khoá học cao hơn tại trường.
Các thầy cô giáo đã trực tiếp dạy dỗ chúng em qua những môn học
nhằm trang bị cho chúng em hành trang kiến thức để vững bước vào đời một
cách tự tin hơn.
Em cũng hết sức cảm ơn:
Những cán bộ, chuyên viên của Phòng bảo hiểm pháp chế - Ban tài
chính kế toán - TCTHKVN
đã cung cấp tài liệu bổ ích giúp em được hoàn
thiện khoá luận này.
Những cán bộ, chuyên viên của Phòng Hàng Hải - Hàng không thuộc
Công Ty bảo hiểm TP. HCM (Bảo Minh) chi nhánh tại Hà Nội số 57 Hàng
Chuối đã cung cấp số liệu liên quan tới phí bảo hiểm, công tác bồi thường
giữa Bảo Minh và HKVN những năm qua cùng những thông tin về Bảo Minh
và thị trường bảo hiểm hàng không thế giới.
Trung tâm thông tin phản hồi - Ban kế hoạch thị trường - TCTHKVN
đã cung cấp số liệu hành khách mà HKVN chuyên chở được trong thời gian
từ 1993 - 2002
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

9

9.\ VNA : Việtnam Airlines
10.\ VAC : Vietnam Airlines Corporation
11.\ ĐP&HCTT : Đề phòng và hạn chế tổn thất
12.\ PCCC : Phòng cháy chữa cháy
13.\ KT - XH : Kinh tế - Xã hội
14.\ KH - KT : Khoa học - Kỹ thuật
15.\ TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh.

CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ BHTNDS CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI
HÀNH LÝ, HÀNG HOÁ VÀ TƯ TRANG CỦA HÀNH KHÁCH
I - KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHTNDS:
I.1 - Khái niệm và đặc điểm của BHTNDS:

I.1.1. Khái niệm “Bảo hiểm”:
Dưới các góc độ khác nhau trong xã hội, đến nay vẫn có nhiều quan
niệm về bảo hiểm như: “Bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế đặc biệt
nhằm phân phối thu nhập thuần tuý của các doanh nghiệp và của người lao
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

11
động” hoặc “Bảo hiểm là phương pháp tổ chức quỹ bảo hiểm bằng phí bảo
hiểm để bù đắp những tổn thất do thiên tai hay tai nạn bất ngờ gây ra cho nền
kinh tế”.
Có quan niệm cho rằng: “Bảo hiểm là hợp đồng trong đó bên mua phải
nộp cho bên bán một số tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm, còn bên bán cam

Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

12
phí bảo hiểm. Mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm trước hết là để bù đắp, bồi
thường những tổn thất cho các đối tượng bảo hiểm khi xảy ra rủi ro bất ngờ
đối với người tham gia bảo hiểm. Điều kiện bổi thường của bảo hiểm là phải
có tổn thất thực tế xảy ra trong phạm vi bảo hiểm và do những nguyên nhân
khách quan ngẫu nhiên, bất ngờ dẫn đến với đối tượng bảo hiểm”.
Khái niệm này phản ánh tương đối toàn diện về phạm trù bảo hiểm
nhưng không nên nhấn mạnh quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối lại mà có thể nói là các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối là đủ. Vì thực chất của bảo hiểm là phản ánh các quan hệ kinh tế phát
sinh cả trong quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại.
I.1.2. Phân loại bảo hi
ểm:
Trong xã hội với các chế độ chính trị khác nhau vẫn luôn luôn tồn tại
hai khái niệm bảo hiểm, hai loại hoạt động bảo hiểm mà dễ bị hiểu lầm nhau,
đó là Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm Thương mại (BHTM).
BHXH: là một trong các chính sách thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội ở
mức tối thiểu. Đối tượng được bảo hiểm là những người làm công ăn lươ
ng.
Phạm vi BHXH chỉ có giới hạn trong phạm vi từng quốc gia. Quỹ BHXH chủ
yếu huy động sự đóng góp của người lao động (có tính chất bắt buộc), người
sử dụng lao động và có thể một phần do trợ cấp của Ngân sách Chính phủ.
Quỹ này được sử dụng để trợ cấp cho người lao động khi họ tạm thời hay
vĩnh viễn mất sức lao động. Mụ
c đích hoạt động của quỹ BHXH không phải
vì lợi nhuận và vì phúc lợi, quyền lợi của người lao động và của cả cộng

dưới hình thức tái b
ảo hiểm, BHTM có nhiều hình thức đa dạng và phong
phú.
Nên để phân biệt các hình thức bảo hiểm, có thể dựa vào nhiều tiêu
thức khác nhau để phân loại.
Dựa vào đối tượng của bảo hiểm thì bảo hiểm được chia thành bảo
hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm tài sản: là các nghiệp vụ bảo hiểm, mà đối tượng bả
o hiểm là
tài sản vật chất, ví dụ: bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm các phương tiện vận tải
đường biển, đường sông, đường bộ, và đường không
Đặc điểm của bảo hiểm tài sản là người ta dễ dàng tính được giá trị bảo
hiểm. Khi bồi thường, người bảo hiểm căn cứ vào trị giá của tài sản bồi
thường một phần hay toàn bộ trị giá tài sả
n. Bảo hiểm này là quan hệ kinh tế
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

14
phát sinh trong quá trình phân phối, phí bảo hiểm loại này được hạch toán vào
giá thành như những chi phí sản xuất.
Bảo hiểm con người: còn gọi là bảo hiểm thân thể. Bảo hiểm con
người là các nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sinh mạng, sức
khoẻ và khả năng lao động của con người. Căn cứ vào tính chất khác nhau
của việc trả tiên bảo hiểm đối với bảo hi
ểm con người có thể chia thành bảo
hiểm nhân thọ và bảo hiểm tai nạn con người. Bảo hiểm nhân thọ thì việc

15
gắn liền với việc tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đối tượng
bảo hiểm có liên quan đến lợi ích và an toàn chung của xã hội. Vì rủi ro xảy
ra đối với đối tượng bảo hiểm bắt buộc không chỉ là thiệt hại của cá nhân mà
còn gây thiệt hại chung cho toàn xã hội. Hình thức bảo hiểm bắt buộc có
nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác triển khai
nghiệp vụ.
Dựa vào phạm vi hoạt động và cơ sở hạch toán, bảo hiểm được chia
thành bảo hiểm đối nội và bảo hiểm đối ngoại.
Bảo hiểm đối nội: là nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm giới
hạn trong phạm vi biên giới của một nước và đồng tiền hạch toán kết quả
nghiệp vụ
bảo hiểm là đồng tiền trong nước.
Bảo hiểm đối ngoại: là các nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm
đã vượt ra phạm vi biên giới một nước và đồng tiền hạch toán nghiệp vụ bảo
hiểm là đồng tiền nước ngoài. Trong thực tế, nghiệp vụ bảo hiểm nào có một
trong hai điều kiện trên đều thuộc nhóm bảo hiểm đối ngo
ại. Ví dụ như: bảo
hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm đầu tư, bảo hiểm khách du lịch, bảo
hiểm thăm dò và khai thác dầu khí
Ngoài ra nếu dựa vào các chỉ tiêu khác. Có:
Bảo hiểm hàng hải
Bảo hiểm phi hàng hải
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ
Trong phạm vi nghiên cứu của khoá luận này tác giả chỉ tập trung đi
sâu nghiên cứu nghiệp vụ BHTNDS của hãng hàng không
đối với hành lý,
hàng hoá và tư trang của hành khách. Vì BHTNDS của hãng hàng không đối
với hành lý, hàng hoá và tư trang của hành khách là một bộ phận không thể

HKVN đã gặp tại nạn tại sân bay Pochentong (Campuchia). Tổn thất ước tính
tại thời điểm đó cả vụ liên quan tới số tiền Bảo Minh chi trả cho HKVN lên
tới 25 triệu USD trong khi tổng lượng phí bảo hiểm trong 5 năm từ 1995 -
1999 khoảng 20 triệu USD. Rõ ràng qua đây chúng ta nhận thấy lợi ích to lớn
của bảo hiểm trong hoạt động vận chuy
ển hàng không.
Ngày nay cùng với sự lớn mạnh của ngành HKDD thì lĩnh vực BHHK
cũng càng trở nên cần thiết và có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động
hàng không. Theo thống kê của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA)
nếu ngày nào cũng đi máy bay (24/24 giờ) thì suốt trong 35 năm mới có thể
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

17
gặp một tai nạn. Tuy nhiên, giá trị của một vụ tổn thất hàng không lại khá cao
có thể dẫn tới hàng trăm người chết và mức bồi thường phát sinh từ vài trăm
triệu USD cho đến hàng tỉ USD. Do vậy, việc tham gia BHHK là rất cần thiết
cho mọi hãng hàng không trên thế giới.
Trong nền kinh tế thị trường việc tham gia bảo hiểm cho hoạt động
kinh doanh là rất cần thiết, không chỉ vì sự an toàn của bả
n thân người kinh
doanh mà còn vì sự an toàn của xã hội, nhất là kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không, bởi lẽ phí BHHK cùng các loại hình bảo hiểm được tập trung vào cơ
quan bảo hiểm hình thành quỹ tập trung lớn có khả năng bồi thường kịp thời
cho người được bảo hiểm - bảo đảm quyền lợi cho hành khách và hãng hàng
không. Bên cạnh đó, việc tham gia bảo hiểm tạo nên cơ cấu giá cước vận
chuyển ổn định, vì hãng hàng không

tính toán được thiệt hại khi sự cố xảy ra làm phát sinh nghĩa v
ụ bồi thường.
Do vậy, trách nhiệm của người bảo hiểm trong loại hình này cũng có thể là rất
lớn lên tới hàng tỉ USD cho một vụ tổn thất.
Thứ hai: phương thức bảo hiểm có giới hạn (Limited) và không
giới hạn( Unlimited) .
*Bảo hiểm có giới hạn:
Chúng ta biết rằng các rủi ro về hàng không luôn gây ra giá trị tổn thất
to lớn, tương ứng với trách nhiệm người v
ận chuyển cũng rất nhiều. Do vậy,
mà việc lựa chọn phương pháp bảo hiểm như là một biện pháp chuyển giao
rủi ro hữu hiệu nhất. Như vậy thì nhà bảo hiểm lại phải tìm cách giới hạn
trách nhiệm của mình tức là ấn định một số tiền trước trong hợp đồng bảo
hiểm. Số tiền bảo hiểm này được ấn định trên cơ
sở công ty bảo hiểm đề nghị
và được hãng vận chuyển thoả thuận chấp nhận. Số tiền bảo hiểm này được
xem là hạn mức trách nhiệm - mức bồi thường tối đa của công ty bảo hiểm
cho hãng vận chuyển. Việc giới hạn trách nhiệm đem lại ưu điểm cho công ty
bảo hiểm có khả năng chủ động hơn trong việc dự phòng các tình hu
ống phát
sinh trách nhiệm do họ có thể đánh giá được mức độ tổn thất tối đa của hợp
đồng. Hơn nữa, việc tham gia theo loại hình này giúp hãng vận chuyển giảm
được phí bảo hiểm cũng tức là giảm được chi phí và giảm được giá vé (vì phí
bảo hiểm được tính trong giá vé) đặc biệt có ý nghĩa hơn trong tình hình thị
trường hàng không đang ngày càng cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, đối với các
hợp đồng bảo hiể
m có giới hạn lại gặp phải trở ngại là hãng vận chuyển
không hoàn toàn bảo vệ được rủi ro của mình, trong trường hợp mà mức bồi
thường lớn hơn nhiều mức trách nhiệm được bảo hiểm thì hãng vận chuyển
Khoá luận tốt nghiệp

không giới hạ
n đối với hành khách (Unlimited liability) có nghĩa là đối với
mỗi và mọi tổn thất về thân thể của hành khách xảy ra trong khi bay.
TCTHKVN sẽ bồi thường trách nhiệm của mình theo thiệt hại thực tế của
hành khách phù hợp với luật quốc tế và luật dân sự sẽ áp dụng đối với hành
khách bị tai nạn mà không lệ thuộc bất cứ giới hạn trách nhiệm nào đối với
hành khách.
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

20
I.2. Những rủi ro thường gặp phát sinh TNDS của hãng hàng
không: Bảo hiểm trong lĩnh vực hàng không càng trở nên có ý nghĩa thiết
thực hơn khi hàng không là một hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Rủi ro luôn luôn thường trực bên cạnh chúng ta, thiên biến vạn hoá dưới mọi
hình thức, ở bất cứ thời gian, không gian nào và với qui mô không thể lường
trước được. Có rất nhiều quan niệm về rủi ro, nhìn chung dù ghi nhận rủi ro
dưới góc độ nào thì quan niệm về
rủi ro đều đề cập tới hai khía cạnh:
- Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc
- Một khả năng xấu, một biến cố không mong đợi.
Như vậy: Rủi ro được hiểu là thuật ngữ dùng để chỉ khả năng xảy ra biến cố
bất thường với hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không như dự tính.
Sự nguy hại của rủi ro đòi hỏi một quy trình xử lý đồng bộ, từ việc xây
dựng hệ thống tín hiệu khuyến cáo rủi ro, lựa chọn những giải pháp thích hợp.
Công tác xử lý rủi ro có ý nghĩa to lớn tới sự an toàn của các cá nhân, các
ngành và toàn xã hội.

Vì thế, chỉ một vụ tai nạn xảy ra cũng đủ làm cho hãng hàng không bị
thiệt hại nặng nề. Những rủi ro tác động đến tài sản như:
- Va chạm giữa máy bay với máy bay, va chạm giữa máy bay với
đường ống dẫn ra máy bay
- Va chạm giữa các phương tiện phục vụ mặt đất với máy bay.
- Va chạm giữa các phương tiện phục v
ụ mặt đất với nhau và với đường
ống dẫn ra máy bay.
- Sự xâm nhập của vật thể lạ vào động cơ máy bay, hỏng hóc, hư hỏng,
ăn mòn.
- Các rủi ro khác: Bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa máy bay
Theo thống kê của TCTHKVN, nguyên nhân tai nạn máy bay của hãng
chủ yếu là do một số rủi ro sau: trục trặc kỹ thuật, rủi ro bất ngờ, sơ suất của
con người, do thời ti
ết.
Biểu đồ 1: Nguyên nhân tai nạn máy bay của TCTHKVN (từ 1990 -
2000).
(Nguồn: TCTHKVN)
1: Do thời tiết (18%)
2: Do sơ suất của con người (21%)
3: Do trục trặc kỹ thuật (59%)
4: Do rủi ro bất ngờ (2%)
18%
21%
59%
2%
1
2
3
4

chuyển bằng đường hàng không.
- Thiệt hại về tính m
ạng sức khoẻ, thương tích tài sản của người thứ 3 ở
mặt đất do máy trực tiếp gây ra.
- Thiệt hại do máy bay va chạm hoặc gây cản trở cho nhau
Giải quyết hậu quả của những rủi ro này là trách nhiệm của mọi hãng
hàng không. Trách nhiệm này bị điều chỉnh bởi các nguồn luật của từng quốc
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

23
gia, đồng thời cũng được các công ước quốc tế qui định. Mức trách nhiệm của
các hãng hàng không có thể được giới hạn hoặc không giới hạn. Xu hướng
chung là giới hạn trách nhiệm ngày càng được nâng cao hơn, có trường hợp
lên tới trên 1 tỷ USD cho mỗi vụ tổn thất. Như vậy, loại rủi ro này phát sinh là
trách nhiệm nặng nề của các hãng hàng không và xử lý rủi ro này như thế nào
ảnh hưởng rất nhiều
đến uy tín của họ.
I.3: Vai trò và tính tất yếu của BHHK

Cùng với xu hướng toàn cầu hoá, thị trường vận chuyển hàng không đã
phát triển ngày càng sôi động. Nếu như vào năm 1945 lượng vận chuyển hàng
hoá chỉ vài nghìn tấn thì năm năm 2002 có khoảng 30 triệu tấn hàng hoá được
lưu chuyển bằng đường hàng không (chiếm khoảng trên 40% giá trị hàng hoá
xuất nhập khẩu trên thế giới). Ngoài ra, hiện tại hoạt động vận chuyển hành
khách chiếm khoảng 35% số lượt vận chuy
ển. Ngày nay, trong thời đại thông

m, nên ngân sách Nhà
nước đỡ phải gánh chịu khi có tổn thất xảy ra. Điều này có ý nghĩa hơn đối
với các quốc gia đang phát triển với ngân sách hạn hẹp như là Việt Nam
chúng ta, do đó việc tham BHHK sẽ góp phần ổn định KT - XH của quốc gia.
* Thứ hai: Góp phần ổn định hoạt động kinh doanh cho hãng hàng
không.
Như đã đề cập ở trên thì những tổn thất hàng không thường dẫn đến giá
tr
ị thiệt hại rất lớn có thể đủ làm cho hãng hàng không đi đến phá sản nếu
không được bảo hiểm (ví dụ: Vụ tai nạn 2 máy bay đâm nhau tại đảo Tertarist
năm 1977 đã làm 538 người bị chết, thiệt hại tài sản khoảng 300 triệu USD và
con số bồi thường chiếm khoảng từ 10 - 20% tổng số phí BHHK trên toàn thế
giới). Nên đây cũng là lý do giải thích vì sao ngành bảo hiểm có những đặc
điể
m hoạt động phân tán rủi ro và nguyên tắc số đông bù số ít, giờ đây được
xem là một ngành không thể thiếu được trong chuỗi mắt xích hoạt động của
xã hội. Tham gia bảo hiểm sẽ giúp hãng vận chuyển vượt qua những khó khăn
về tài chính sau tai nạn, sự cố hàng không trở lại hoạt động kinh doanh bình
thường. Vì khi có tổn thất xảy ra, công ty bảo hiểm thay mặt chủ phương tiện
giải quyế
t bồi thường cho người bị thiệt hại, hãng hàng không không phải
điều chỉnh giá cước vận chuyển hàng hoá, giá vé của hành khách tăng lên khi
có thiệt hại xảy ra do hãng hàng không đã tính phí bảo hiểm vào giá thành vận
chuyển từ đầu năm.
* Thứ ba: Góp phần thực hiện tốt công tác ĐP & HCTT của hãng hàng không.
Khoá luận tốt nghiệp
oOo
Lê Văn Lân - A1 CN 09

Trang

càng được hãng vận chuyển quan tâm, chú trọng hàng đầu, từ đó làm tăng uy
tín của hãng hàng không đối với hành khách và tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường.

Trích đoạn Các loại hình BHTNDS của hãng hàng không Nội dung BHTNDS của hãng hàng không đối với hành lý,hàng hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status