Xây dựng và sử dụng một số công thức tổng quát để giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan môn hóa học ở trường THPT (phần hóa học vô cơ) - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ PHƯỢNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC
TỔNG QUÁT ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN HÓA HỌC Ở
TRƯỜNG THPT (PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ PHƯỢNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC
TỔNG QUÁT ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN HÓA HỌC Ở
TRƯỜNG THPT (PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ)
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. CAO CỰ GIÁC
Tp. Hồ Chí Minh – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo PGS.TS. Cao Cự Giác – Trưởng Bộ môn Lí luận và phương
pháp dạy học hoá học, khoa Hóa trường Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tình
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
- Thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Năm và PGS.TS. Võ Quang Mai đã dành
nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn.
- Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy

1.3.2. Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học 20
1.4. Bài tập trắc nghiệm khách quan 22
1.4.1. Tổng quan về trắc nghiệm khách quan 22
1.4.1.1. Khái niệm 22
1.4.1.2. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 23
1.4.1.3. Các chỉ số để đánh giá một câu hỏi trắc nghiệm khách quan 27
1.4.2. Ưu và nhược điểm của trắc nghiệm khách quan 28
1.4.3. Thực trạng sử dụng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra 29
1.5. Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học 31
1.6. Chương trình hóa học phần vô cơ ở THPT 31
Chương 2 38
1
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC TỔNG QUÁT ĐỂ GIẢI NHANH
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
(PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ) 38
2.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 38
2.1.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học 38
2.1.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học 38
2.1.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng 38
2.1.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức 39
2.1.5. Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho học sinh ở các mức độ
hiểu, biết, vận dụng 39
2.1.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của
học sinh 40
2.2.1. Quy hoạch một bài trắc nghiệm 40
2.2.2. Xác định mục đích trắc nghiệm 41
2.2.3. Phân tích nội dung bài học 41
2.2.4. Lập dàn bài trắc nghiệm 43
2.3. Nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 44
2.4. Xây dựng một số một số công thức tổng quát để giải nhanh bài tập TNKQ môn hóa

nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là
yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm kinh tế xã hội phát triển nhanh, hiệu quả,
bền vững. Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lí giỏi, đội ngũ
chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học,
công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của
công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, nghành nghề. Thực hiện các
chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các nghành, lĩnh vực
chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân
lực cho phát triển kinh tế tri thức. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình,
phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Đẩy mạnh phong trào khuyến
học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và
hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học
tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.
Đáp ứng yêu cầu đó đòi hỏi phải đổi mới phương pháp giáo dục, những phương
pháp dạy học thích hợp khuyến khích tối đa những khả năng của mỗi cá nhân đồng
thời có tác dụng phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, tích cực tìm tòi nghiên cứu và
giải quyết các vấn đề trong học tập nâng cao năng lực tự học của học sinh. Hai mục
tiêu cơ bản sẽ đạt được khi đổi mới PPDH:
Thứ nhất, giúp học sinh phát huy tính tích cực, hình thành và phát triển năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập cũng như trong đời sống.
Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu xã hội hóa giáo dục là phải thực hiện tốt các mục
đích dạy học đối với tất cả đối tượng học sinh, đồng thời phát triển tối ưu và tối đa
năng lực cá nhân.
5
Muốn đạt được các mục tiêu đó đòi hỏi trong quá trình dạy học người thầy phải
lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp, tích cực hóa hoạt động dạy học.
Một trong các phương pháp dạy học tích cực đó là sử dụng bài tập hóa học
trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông. Bài tập hóa học đóng vai trò vừa là
nội dung vừa là phương tiện để chuyển tải kiến thức, phát huy tính tích cực môn

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của hệ thống bài tập đã
xây dựng và xử lí kết quả thực nghiệm bằng toán học thống kê.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn hóa vô cơ ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập TNKQ phần hóa học vô cơ có áp
dụng một số công thức giải nhanh đã xây dựng nhằm phát huy tính tích cực học tập
của học sinh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn:
a) Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
• Phương pháp thu thập và xây dựng các nguồn tài liệu
• Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết các nguồn tài liệu thu được.
b) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
• Quan sát, điều tra thực trạng việc giải bài tập hóa học nói chung và hóa học
vô cơ nói riêng.
c) Phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương pháp thống kê toán học trong
khoa học giáo dục để đánh giá chất lượng, tính khả thi của đề tài.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu học sinh hiểu và nắm vững được các công thức tổng quát và sử dụng các
bài tập TNKQ phần hóa học vô cơ chương trình THPT một cách có hiệu quả sẽ góp
phần gây hứng thú , rèn luyện tư duy, phát huy tính tích cực của học sinh trong học
tập đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học hóa học.
7. Đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lí luận: Góp phần làm sáng tỏ ý nghĩa và tác dụng to lớn của bài tập
hóa học trong quá trình dạy học nhằm phát triển tư duy và phát huy tính tích cực
của học sinh trong quá trình dạy học hóa học vô cơ THPT.
7
- Về mặt thực tiễn: xây dựng và sử dụng một số công thức tổng quát để giải
nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học phần vô cơ THPT nhằm phát huy tính tích cực
học tập của học sinh trong quá trình dạy học.

Hà Nội.
9
- Hoàng Thị Kiều Dung (1999), Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm để
kiểm tra đánh giá kiến thức HS lớp 11, 12 PTTH, Luận văn thạc sỹ PPGDHH,
trường ĐHSP Huế.
- Nguyễn Thị Ngọc Xuân, Thiết kế website về phương pháp giải nhanh các bài
tập trắc nghiệm khách quan Hóa học vô cơ ở trường Trung học phổ thông, Luận
văn thạc sĩ PPGDHH, trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh.
- Phạm Thị Quỳnh, Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn chương nitơ - photpho (Hoá học 11), Vinh-2007.
- Trần Thị Thanh Nga, Kỹ thuật xây dựng phương án nhiễu cho bài tập trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn môn hoá học, Vinh - 2007.
- Phạm Thị Hằng, Phân tích và sửa chữa những sai lầm cho học sinh khi làm
bài tập trắc nghiệm môn hoá học ở trường THPT, Vinh - 2010.
- Trần Thanh Tâm, Kĩ thuật phân tích giải bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ ở
trường THPT, Tp Hồ Chí Minh 2012.
- Nguyễn Hữu Hậu, Kĩ thuật phân tích giải bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ
ở trường THPT, Tp Hồ Chí Minh 2012.
Nhìn chung, các đề tài đã nghiên cứu đa phần xây dựng hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm dùng làm ngân hàng câu hỏi, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về
lĩnh vực xây dựng công thức tổng quát để giải nhanh các bài tập TNKQ hóa học
THPT phần hóa học vô cơ.
1.2. Tổng quan về Bài tập hóa học
1.2.1. Khái niệm câu hỏi, bài toán, bài tập, bài tập hóa học
Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) là “Exercise”, tiếng
Pháp – “Exercice” dùng để chỉ một loạt hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh
thần (trí tuệ).
Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ
“bài tập” có nghĩa là “bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học”.
Theo Thái Duy Tuyên, “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những

lượng đào tạo.
Bài toán hóa học là nhiệm vụ mà giáo viên đặt ra cho người học, buộc người
học phải vận dụng các kiến thức đã học sử dụng hành động trí tuệ để giải quyết các
nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo. Một bài toán hóa học có hai tính chất:
11
+ Tính chất toán học: cần dùng các phép tính về số học, đại số học, các kĩ năng
toán học để giải.
+ Tính chất hóa học: cần dùng đến các kiến thức về hóa học, ngôn ngữ hóa học
mới giải được.
Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay
đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng,
học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định.
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện
pháp hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Bài tập hóa học có
những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt:
- Tác dụng trí dục:
+ Giúp cho học sinh hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học,
nắm được bản chất của từng khái niệm đã học hay làm chính xác hoá các khái niệm
hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú,
hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm
được kiến thức một cách sâu sắc
+ Có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản,
hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản.
+ Góp phần hình thành được những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học
ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác như cân bằng phương
trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học … Nếu là
bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ
thuật tổng hợp học sinh.

1.2.3.2. Dựa vào nội dung của bài tập hóa học
- Bài tập định lượng.
- Bài tập lý thuyết.
- Bài tập thực nghiệm.
- Bài tập tổng hợp.
1.2.3.3. Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm).
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
1.2.3.4. Dựa vào chức năng của bài tập
13
- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng).
- Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
1.2.3.5.Dựa vào kiểu hay dạng bài tập
- Bài tập xác định CTPT của hợp chất.
- Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp.
- Bài tập nhận biết các chất.
- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
- Bài tập điều chế các chất.
- Bài tập bằng hình vẽ…
1.2.3.6. Dựa vào khối lượng kiến thức
- Bài tập đơn giản (cơ bản).
- Bài tập phức tạp (tổng hợp).
1.2.3.7. Dựa vào cách thức kiểm tra
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
1.2.3.8. Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập tính theo công thức và phương trình.
- Bài tập biện luận.
- Bài tập dùng các giá trị trung bình.
- Bài tập dùng đồ thị…

nội dung dạy học, với năng lực nhận thức của học sinh và phải phục vụ được ý đồ
của GV. Khi ra một bài tập phải xác định đúng vị trí của nó để BT trở thành một bộ
phận hữu cơ của hệ thống kiến thức cần truyền thụ.
1.2.5. Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt
- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, qui tắc, các quá trình hóa học, tính chất lý
hóa học của các chất.
- Nắm được các dạng bài tập cơ bản, nhanh chóng xác định bài tập cần giải
thuộc dạng bài tập nào.
- Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập.
- Nắm được các bước giải một bài toán hỗn hợp nói chung và với từng dạng bài
nói riêng.
- Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi toán học, cách giải phương trình
và hệ phương trình bậc 1,2, …
15
1.2.6. Xu hướng phát triển bài tập hóa học
Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường , xu hướng xây dựng BT hóa học hiện nay là:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến
những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương
trình, phương trình bậc 2, cấp số cộng, cấp số nhân…).
- Loại bỏ những bài tập có nội dung léo lắt, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời
hoặc phi thực tiễn hóa học.
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ đồ, bài
tập lắp dụng cụ thí nghiệm…
- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính
toán đơn giản, nhẹ nhàng.

phản ứng có bao nhiêu mol e do chất khử nhường ra và bao nhiêu mol e do chất oxi
hoá thu vào.
Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải nhận định đúng
trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và các chất khử. Phương pháp
này đặc biệt hữu dụng đối với các bài toán biện luận nhiều trường hợp xảy ra.
1.2.7.4. Phương pháp trung bình (khối lượng mol trung bình)
Cách giải
- Phương pháp trung bình chỉ áp dụng cho bài toán hỗn hợp các chất.
- Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử khối hay
số nguyên tử trong phân tử hợp chất.
- Khối lượng mol trung bình là khối lượng của một mol hỗn hợp, kí hiệu
Trong đó : m
hh
là tổng khối lượng của hỗn hợp,
n
hh
là tổng số mol của hỗn hợp
M
i
là khối lượng mol của chất thứ i trong hỗn hợp
n
i
là số mol của chất i trong hỗn hợp
Chú ý :
- M
min
< M < M
max
.
17

= =

Trong đó:
- n
A
, n
B
là số mol của: Các chất A, B hoặc các đồng vị A, B của một nguyên tố
hóa học.
- V
A
, V
B
là thể tích của các chất khí A, B.
- M
A
, M
B
là khối lượng mol của: Các chất A, B hoặc số khối của các đồng vị A,
B của một nguyên tố hóa học.
18
A A B
B B A
n M M M
M
n M M M


-
M

2
, thể tích V = V
1
+ V
2
, nồng độ
C (C
1
< C < C
2
) và khối lượng riêng d.
Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
+ Đối với nồng độ % về khối lượng:

2
1
2 1
C C
m
m C C

=

(1)
+ Đối với nồng độ mol/lít:

2
1
2 1
C C

1
C
2
C
| C
2
- C |
| C
1
- C |
C
| C
2
- C |
| C
1
- C |
`
C
M1
C
M2
d
1
d
2
| d
2
- d |
| d

- Tiến hành một số thí nghiệm hóa học đơn giản (lắp ráp thí nghiệm, quan sát và
giải thích hiện tượng, dẫn ra các phản ứng hóa học để minh họa )
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để lý giải, phân tích một số sự kiện cụ thể trong bản
thân môn học, một số hiện tượng hóa học trong đời sống thường ngày.
20
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa kiến thức. Phân tích kĩ tác
dụng của từng bài tập, nhất là những bài tập hay, điển hình xem nó có tác dụng rèn
kỹ năng thao tác và tư duy hóa học nào rồi dùng phương pháp tương tự nhân ra một
số bài cùng dạng để rèn kỹ năng thao tác và tư duy hóa học đó. Cũng có thể dùng
các bài tập cùng dạng để khắc sâu cho học sinh một kiến thức nào đó.
c) Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic
Để rèn tư duy logic cần sử dụng bài tập mà khi giải cần dựa vào tính logic của vấn
đề, sử dụng nhiều bài toán có nội dung biện luận để tăng cường tính suy luận cho
học sinh khi học tập hóa học. Nhiều bài toán có phần tính toán đơn giản nhưng có
nội dung biện luận hóa học phong phú, sâu sắc là phương tiện tốt để rèn luyện tư
duy hóa học cho học sinh.
Xây dựng nhiều bài tập thực nghiệm định lượng để khai thác sâu sắc mặt định
lượng của các quá trình hóa học.
Hiện nay có khá nhiều sách bài tập hóa học các loại, số lượng bài tập đã có khá lớn,
nội dung phong phú nhưng bài tập thực nghiệm định lượng còn ít và chưa được chú
ý sử dụng. Ta cần nghiên cứu xây dựng thêm những bài tập loại này. Chúng ta
thường dùng những phản ứng đặc trưng (định tính) để nhận biết hoặc phân biệt chất
này với chất khác, nhưng sự khác nhau về lượng giữa các chất tham gia và tạo thành
trong các phản ứng hóa học cũng có thể giúp ta nhận biết hoặc phân biệt chất này
với chất khác. Sự hiểu biết về mặt định lượng của các phản ứng hóa học cao hơn ở
mức định tính. Để giải các bài tập loại này học sinh phải biết vận dụng tốt mặt định
lượng do đó các em nắm kiến thức một cách sâu sắc hơn.
d) Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh phát triển thì phát hiện sớm vấn đề và giải
quyết tốt vấn đề là một năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy,

chắc hơn, nhanh hơn, tránh được sự lộn xộn trong việc nhờ các kiến thức sự kiện.
1.4. Bài tập trắc nghiệm khách quan
1.4.1. Tổng quan về trắc nghiệm khách quan
1.4.1.1. Khái niệm
“Trắc” là “đo lường”, “nghiệm” là “đúng như sự thật”. Trắc nghiệm là đo
lường để biết sự thật. TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm gọi là “khách quan” vì cách cho điểm
22

Trích đoạn Quy hoạch một bài trắc nghiệm Phân tích nội dung bài học Nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status